Lời mở đầu
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN
thay thế cho nền kinh tế kế hoạch hoá trớc đây đã khẳng định một bớc tiến vững chắc
trong lịch sử nền kinh tế nớc ra ,một nền kinh tế mà những t tởng chủ quan duy ý chí
đã đợc dẹp bỏ , thay vào đó là sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trên một thị trờng
cạnh tranh lành mạnh một sân chơi bình đẳng mà nhà nớc tham gia với vai trò của
ngời quản lí vĩ mô. Để đa nền kinh tế đó đợc phát triển vững vàng ,từng bớc xây
dựng xây dựng CNXH ,Đảng ta đã khẳng định : Tài chính doanh nghiệp phải làm
tốt vai trò giám sát ,kiểm tra có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
sản xuất đợc nhiều nhất với chi phí thấp nhất ,tăng năng suất lao động ,nâng cao hiệu
quả vốn đầu t . Nh vậy trong sản xuất kinh doanh vốn là một điều hết sức quan
trọng, nó là tiền đề là nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhng để có thể
quản lý và sử dụng nó một cách hiệu quả thì không phải bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng làm đợc. Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc, từ khó khăn
trong quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp hiện nay mà trong quá trình thực
tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà tôi đã chọn đề tài Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ
phần xây lắp điện nớc Hải Hà nhằm đóng góp một số ý kiến giúp cho công ty
nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Văn Vần và sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán Công ty cổ phần xây lắp điện nớc
Hải Hà đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.
1
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng.
Chơng I:
Vốn kinh doanh và các phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của các doanh nghiệp.
Chơng II:
Thực trạng về tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở
Công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà
Chơng III:
Trong nền KTTT thì VKD có các nét đặc trng cơ bản sau:
3
+ Vốn đợc biểu hiện bằng một lợng giá trị thực của những tài sản đợc sử dụng để sản
xuất ra một lợng giá trị sản phẩm khác ( chỉ những tài sản có giá trị đợc sử dụng vào
sản xuất kinh doanh mới đợc coi là vốn kinh doanh).
+ Vốn phải đợc vận động để sinh lời, đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp khi
quyết địng đầu t sử dụng vốn.
sơ đồ sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh .
TLSX(TLLĐ+ĐTLĐ)
T-H ......SX---------- H
/
- --------T
/
SLĐ
Trong đó : T
/
>T
Quá trình vận động của vốn sản xuất kinh doanh đợc bắt đầu từ những đồng vốn
mà nhà sản xuất bỏ ra để mua các yếu tố đầu vào SX, sau nhiều chu kỳ sản xuất đồng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu hiện dới nhiều hình thái khác
nhau sau cuối cùng của quá trình sản xuất nó lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu với
giá trị lớn hơn (T
/
>T) vì vậy khi một đồng vốn bị ứ đọng (TSCĐ không cần dùng ,
tiền vàng cất trữ...) thì chỉ là những đồng vốn chết .Mặt khác tiền có vận động nhng
bị thất tán (T
/
<T) thì đồng vốn cũng không đợc đảm bảo chu kỳ vận động tiếp theo sẽ
bị ảnh hởng .
+ Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát huy tác
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào vai trò, đặc trng và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn kinh doanh
khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vốn đợc chia thành hai bộ phận là
VCĐ và VLĐ. Mỗi bộ phận vốn mang các đặc điểm chu chuyển khác nhau và đều có
vai trò, vị trí quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của DN.
1.1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp .
5
Để hình thành TSCĐ của DN thì DN phải bỏ ra một số vốn nhất định để đầu t
mua sắm, xây dựng và lắp đặt các TSCĐ đó, số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua
sắm, xây dựng và lắp đặt các TSCĐ của DN đợc gọi là VCĐ. Vậy VCĐ là khoản vốn
đầu t ứng trớc về TSCĐ song đặc điểm vận động của TSCĐ lại quyết định đến đặc
điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ. Từ ý nghĩa của mối liên hệ đó có thể rút ra
những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong sản xuất kinh doanh một cách khái
quát nh sau:
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất . Có đặc điểm này là do TSCĐ tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất .Vì vậy
VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản
xuất tơng ứng.
+ Trong mỗi chu kỳ sản xuất giá trị của VCĐ đợc chuyển dịch dần từng phần khi
tham gia vào quá trình sản xuất theo mức độ hao mòn của TSCĐ, giá trị hao mòn của
TSCĐ đợc tính chuyển vào giá trị của sản phẩm theo một chu kỳ sản xuất và hình
thành nên quỹ khấu hao TSCĐ của DN.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh VCĐ bị tách thành hai phần.
Một phần của VCĐ là giá trị hao mòn đã đợc chuyển vào giá trị của sản phẩm sản
xuất ra dới hình thái chi phí khấu hao và đợc tích lại sau khi sản phẩm hàng hoá đợc
tiêu thụ, phần tích lại đó đợc dùng vào tái SX giản đơn và mở rộng toàn bộ TSCĐ
nhằm duy trì năng lực sản xuất bình thờng của doanh nghiệp.
Phần thứ 2 của VCĐ chính là giá trị còn lại của TSCĐ lại giảm dần đi tơng ứng
với mức suy giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ. Khi quá trình vận động ngợc chiều
đó kết thúc thì cũng là lúc hết thời gian sử dụng của TSCĐ còn VCĐ thì hoàn thành
vì vậy giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của VLĐ nêu trên các nhà quản lý và sử dụng
VLĐ cần phải chú ý.
Một là phải xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho SXKD của
doanh nghiệp tránh tình trạng thiếu hoặc ứ đọng vốn.
7
Hai là tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ nhằm đảm bảo kịp thời cho sản
xuất kinh doanh .
Ba là đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn tức là nâng cao hiệu suất sử
dụngVLĐ. Trên thực tế tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn đ-
ợc bố trí cho phù hợp thờng đối với doanh nghiệp sản xuất thì VCĐ chiếm tỷ trọng
cao còn doanh nghiệp thơng mại thì VCĐ chiếm tỷ trọng lớn ... Tuy nhiên để đạt đợc
hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp cần phải quản lý và sử dụng tốt cả hai bộ phận
VCĐ và VLĐ.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trờng thì thị trờng vốn cũng
hình thành mộpt cách rất phong phú trên thị trờng. Vì vậy vốn kinh doanh của doanh
nghiệp có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn vốn có u nhợc
điểm khác nhau. Do đó để giúp cho doanh nghiệp lựa chọn dễ dàng và hiệu quả các
nguồn vốn, ngời ta phân loại nguồn vốn dựa vào các tiên thức khác nhau, ta đi
nghiên cứu một số phân loại chủ yếu:
- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại là nguồn vốn dài hạn,
nguồn vốn ngắn hạn ( hay nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời )
+ Nguồn vốn dài hạn ( nguồn vốn thờng xuyên ) bao gồm: vốn CSH và nguồn vay
dài hạn, đây là nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử
dụng lâu dài, nguồn vốn này đợc sử dụng cho việc đầu t mua sắm TSCĐ và một bộ
phận TSLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời ) doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng các
nhu cầu về vốn có thời hạn ngắn và có tính chất bất thờng phát sinh trong quá trình
(1) Nguồn vốn tín dụng :là các khoản vay có kỳ hạn mà các ngân hàng và các tổ
chức tín dụng cho doanh nghiệp vay và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hoàn trả tiền
vay và lãi theo đúng trời hạn quy định .
(2) Nguồn vốn liên doanh liên kết .là nguồn vốn DN có đợc do liên doanh liên
kết, hợp tác với các DN khác .
9
(3) Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn. Thông qua việc phát hành cổ phiếu ,
trái phiếu, cho phép doanh nghiệp thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã
hội nhằm phục vụ mục đích huy động vốn dài hạn cho doanh nghiệp.
Huy động vốn bằng các hình thức huy động bên ngoài là biện pháp cần thiết
hiện nay mỗi hình thức có u nhợc điểm riêng, do đó khi tiên hành huy động vốn từ
bên ngoài doanh nghiệp phải tính toán làm sao cho việc sử dụng đồng vốn đi vay đạt
hiệu quả cao nhất, nhng chi phí sử dụng đồng vốn đi vay phải thấp nhất. Với việc
huy động vốn từ bên ngoài sẽ tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt hơn
nhng nó cũng có những nhợc điểm.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy rõ đợc lợi thế đó của mình từ đó
chủ động trong công tác huy động vốn vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh nhiều khi nhu cầu về vốn của doanh nghiệp rất lớn mà nguồn vốn tự
có không đáp ứng đợc. Vì vậy doanh nghiệp phải năng động trong việc huy động vốn
từ bên ngoài. Dù doanh nghiệp khai thác sử dụng nguồn vốn bên trong hay bên ngoài
thì cũng cần phải hiểu rõ và phát huy u điểm, hạn chế nhợc điểm của mỗi loại nguồn
vốn để đáp ứng nghiên cứu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách tốt nhất
đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh
nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng.
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các
doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh là điều kiện cơ bản và quan trọng để một doanh nghiệp có thể tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trờng
một doanh nghiệp thiếu vốn thì không thể mở rộng sản xuất kinh doanh, không thể
t cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tăng do vậy việc tổ chức huy động
vốn cũng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
- Ba là: Việc huy động vốn đầy đủ kịp thời sẽ chớp đợc thời cơ trong kinh doanh, tạo
lơi thế trong cạnh tranh.
11
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong các doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta cần phải tính toán
phân tích các chỉ tiêu tài chính. Việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu này giúp cho
các nhà quản lý DN thấy đợc tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN mình, từ đó nhận biết những thành tựu đạt đợc và những vấn đề
còn tồn tại giúp cho nhà quản lý có quyết định đúng đắn trong tơng lai.
Vốn sản xuất kinh doanh đợc phân chia ra làm hai bộ phận đó là VCĐ và
VLĐ, mỗi loại vốn có đặc điểm chu chuyển khác nhau và có yêu cầu quản lý khác
nhau. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông thờng
ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau.
1.2.2.1 Chỉ tiêu đặc trng về kết cấu tài chính cuả doanh nghiệp:
- Hệ số nợ :là chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp
đang sử dụng thì có bao nhiêu đồng vay nợ .
Nợ phải trả
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn
- Tỷ suất tự tài trợ :là một chỉ tiêu tài chính đo lờng sự góp vốn của chủ sở hữu trong
tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp .
Nguồn vốn CSH
Tỷ suất tự tài trợ = = 1 - Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có vốn tự có ngày càng nhiều, có
tính độc lập sao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các
khoản nợ vay. Khi hệ số nợ càng cao thì doanh nghiệp lại có lợi vì đợc sử dụng một
Vòng quay vốn lu động bình quân = ( Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4 ) / 4
Vđq1/2 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + Vcq4/2
Hoặc VLĐ bình quân =
13
4
Trong đó: Vq1, Vq2, Vq3, Vq4 là vốn lu động bình quân các quý 1, 2,3,4
Vđq1: là số d vốn lu động đầu quý 1
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: là số d vốn lu động cuối các quý 1,2,3
Vốn lu động càng lớn kthì số vốn lu động cần thiết trong quá trình kinh doanh
càng ít và doanh nghiệp có thể sử dụng để mở rộng quy mô kinh doanh.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ có thể tạo ra
đợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần.
Doanh thu (DTT)
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
VCĐ
đk
+VCĐ
ck
Trong đó : VCĐ bình quân trong kỳ =
2
+ Vòng quay toàn bộ vốn: Phản ánh trong kỳ vốn sản xuất kinh doanh của DN quay
đợc bao nhiêu vòng.
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
Vốn kinh doanh bình quân = VLĐ bình quân + VCĐ bình quân
Thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, vòng quay càng nhiều thì hiệu quả
vốn càng cao.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ( đặc biệt là vốn lu động )tốt hay xấu sẽ ảnh hởng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu doanh thu =
Doanh thu( thuần )
15
+ Tỷ suất doanh lợi tổng vốn : Phản ánh một đồng vốn sản xuất bình quân trong kỳ
thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ. Phản ánh một đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế thu nhập
Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế thu nhập )
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Phản ánh một đồng VLĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập).
Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Số VLĐ bình quân trong kỳ
1.3 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp .
3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn luân chuyển liên
tục, không ngừng từ hình thái này sang hình thái khác, tại mỗi thời điểm vốn tồn tại
dới nhiều hình thái khác nhau. Trong quá trình vận động đó vốn chịu tác động của
nhiều nhân tố làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .
3.1.1 Nhân tố khách quan .
16
+ Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nớc. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị
trờng mọi doanh nghiệp đều đợc lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của
pháp luật, nhà nớc tạo môi trờng và hành lang pháp lý cho doanh nghiệp phát triển
+ Do việc sử dụng lãng phí vốn nhất là VLĐ trong quá trình mua sắm, dự trữ, mua
các loại vật t không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
và chất lợng theo quy định, không tận dụng tốt các loại phế liệu phế phẩm làm tác
động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp .
+ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh
thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu kỳ sản xuất làm hiệu quả sử
dụng vốn giảm.
Trên đây là các nhân tố chủ yếu có ảnh hởng ttrực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp . Các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu cẩn thận,
kỹ lỡng từng nguyên nhân để tìm ra các biện pháp khắc phục(giải pháp) nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.2 Các phơng hớng,biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng sử
dụng VKD của các doanh nghiệp .
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm đợc nguồn vốn là rất khó khăn
song việc sử dụng nguồn vốn đó nh thế nào để có hiệu quả (nghệ thuật sử dụng vốn)
lại là một điều khó khăn hơn rất nhiều do đó để tổ chức việc sử dụng VKD một cách
tiết kiệm và có hiệu quả thì doanh nghiệp cần:
Doanh nghiệp phải lựa chọn phơng án kinh doanh phù hợp, hạ giá thành
,đảm bảo sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ đợc trên thi trờng, không bị lạc hậu
bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mình có để thu đợc nhiều lợi
nhuận nhất và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
kinh doanh từ đó lập kế hoạch huy động, sử dụng và bố trí cơ cấu vốn phù hợp để tiết
kiệm chi phí nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt để nguồn
vốn bên trong doanh nghiệp vừa đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
18
một cách chủ động và giảm đợc một lợng chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp,
tránh tình trạng vốn tồn tại dới dạng tài sản không cần dùng ,vật t hàng hoá kém
phẩm chất chiếm tỷ trọng lớn mà doanh nghiệp vẫn phải đi vay với lãi suất cao và
Đối với các khoản vốn trong thanh toán phải thờng xuyên đối chiếu tổng hợp
,phân tích tình hình nợ phải thu, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn và khó đòi. Có các
biện pháp đôn đốc thu hồi nhanh để có vốn dùng vào sản xuất kinh doanh, tăng
nhanh vòng quay của vốn , rút bớt vốn của doanh nghiệp bị doanh nghiệp khác
chiếm dụng sẽ giảm bớt số vốn bị ứ đọng , đây là khoản vốn không những không làm
tăng hiệu quả sử dụng vốn mà thậm chí còn tăng chi phí lãi vay hoặc đem lại rủi ro
mất vốn nếu không thu hồi đợc . Để có nguồn bù đắp rủi ro mất vốn doanh nghiệp
cần phải trích lập dự phòng để phân bổ dần vào chi phí sản xuất nhng gía trị tài sản
có thể bị tổn thất trong các kỳ kinh doanh tiếp theo tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp có nguồn vốn để bảo toàn VKD nh mua bảo hiểm tài sản, lập dự phòng.
Song song với các biện pháp trên cần tăng cờng phát huy vai trò của tài chính
trong quản lý sử dụng vốn, phải tăng cờng công tác kiểm tra giám sát đối với việc sử
dụng vốn trong tất cả các khâu từ mua sắm tài sản vật t dự trữ ,sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
của doanh nghiệp nói chung còn thực tế tuỳ theo đặc điểm của từng ngành nghề mà
doanh nghiệp hoạt động , tuỳ theo hình thức cụ thể của doanh nghiệp mà doanh
nghiệp áp dụng các biện pháp thích hợp mang lại hiệu quả cao dựa trên các biện
pháp đã nêu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.
20
Chơng II
Thực trạng về tổ chức sử dụngvốn sản xuất kinh doanh
ở công ty cổ phầnxây lắp điện nớc Hải Hà năm 2002
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải
Hà
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà là công ty TNHH xây lắp
điện nớc Hải Hà thành lập ngày 19 tháng 7 năm 1995 theo quyết định số 1272/ QĐ -
21
UB của UBND tỉnh Vĩnh Phú. đặt trụ sở tại 219 đờng Hùng Vơng, phờng Gia Cẩm -
khiết, hồ, bể bơi và các công trình sử lý nớc thải công nghiệp và dân dụng. Dịch vụ
khoan giếng ngầm và làm sạch môi trờng. Khoan, thăm dò ,khai thác nớc ngầm. Xây
dựng và kinh doanh nhà ở chung c. Dịch vụ vệ sinh môi trờng đô thị. Xây dựng các
công trình công cộng ( sân vờn, vờn hoa, công viên, ). Lắp đặt hệ thống thu lôi,
chống sét. Phòng trừ mối mọt, sâu mọt cho hàng hoá và các công trình xây dựng.
- Xây dựng, lắp đặt, hiệu chỉnh hệ thống đèn chiếu sáng đô thị, đèn tín hiệu giao
thông đờng bộ, đờng thuỷ, đèn báo cháy, hệ thống cứu hoả và thiết bị điện.
- Kinh doanh các loại vật t, thiết bị hàng thanh lý, tái chế phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
Kinh doanh vận tải hàng hoá đờng bộ, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. Gia
công, sửa chữa, lắp ráp xe cơ giới, xe mô tô các loại, sản xuất, kinh doanh nớc
khoáng, nớc lọc tinh khiết, dịch vụ giáo dục mầm non, kinh doanh dịch vụ bể bơi,
vui chơi, giải trí.
- Kinh doanh hoa, cây cảnh các loại, dịch vụ lắp đặt, sửa chữa các thiết bị thông tin
liên lạc, bu chính viễn thông.
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát;
- Mua bán gỗ, kim khí; sản xuất đồ mộc dân dụng, xây dựng , gia công cơ khí
Trải qua trình xây dựng phấn đấu và trởng thành công ty cổ phần xây lắp điện nớc
Hải Hà đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, doanh thu và lợi nhuận ngày càng
tăng, số nộp ngân sách ngày càng lớn, thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng
đợc nâng cao. Điều này đợc thể hiện qua sự đóng góp vào ngân sách Nhà Nớc:
- Năm 2000 nộp 67.157.100 đ
- Năm 2001 nộp 51.896.581 đ
Vốn điều lệ của công ty: 11.775.125.000 đồng
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà
1.3.1 Về cơ cấu tổ chức
Khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập chung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc, buộc các doanh nghiệp phải nhanh chóng chuyển đổi theo
23
nhằm bắt kịp xu hớng phát triển mới của nền kinh tế để có thể đứng vững và phát
triển.
bằng cấp trong công ty chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động toàn công ty:
+ Trình độ đại học chiếm 14.61% ( 38 ngời )
+ Trình độ cao học ( Thạc sỹ ) 1 ngời
+ Công nhân kỹ thuật chiếm 85,38% ( 222 ngời )
Hiện công ty đang áp dụng luật lao động do nhà nớc ban hành. Giám đốc giao
cho trởng các phòng ban đơn vị trực thuộc quản lý số nhân viên đi làm hàng ngày và
chấm công lao động, cuối tháng gửi báo cáo về phòng kế toán để có cơ sở xác định
ngày công lao động. Trên cơ sở thực tế của từng đơn vị, chi nhánh, thủ trởng các đơn
vị chi nhánh sẽ sắp xếp lao động một cách hợp lý, đúng chuyên môn của từng ngời
nhằm sử dụng hợp lý lao động, tránh tình trạng lãng phí nhân lực. Từ sự phân công
cụ thể đó mà ngời lao động luôn nắm vững đợc nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và
hoàn thành tốt công việc đợc giao. Do có sự phân công và quản lý rõ ràng nh vậy nên
lãnh đạo của công ty dựa trên cơ sở kết quả công việc hàng ngày để đánh giá kết quả
lao động một cách công bằng và chính xác.
Hiện nay thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty khoảng
810.000đ/ngời/tháng. Ta có thể thấy đó cha phải mức lơng thực sự cao so với nhu cầu
vật chất hiện nay, nhng nó đã cho thấy sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo và của cán bộ công nhân viên toàn công ty. Nhng đó cũng là nguồn thu nhập t-
ơng đối ổn định giúp cho ngời lao động yên tâm công tác và hoàn thành nhiệm vụ đ-
ợc giao.
1.4 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà áp dụng hình thức tổ chức kế toán
theo kiểu nửa tập trung nửa phân tán và đã trang bị máy vi tính để phục vụ công tác
kế toán, giúp giảm bớt rất nhiều lao động tính toán bằng tay trên các sổ kế toán chi
tiết, tổng hợp và các báo cáo có liên quan . Cuối kỳ kế toán in ra các loại sổ, báo cáo
để đối chiếu với các hoá đơn, chứng từ ban đầu với các phần hành kế toán có liên
25