Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng HUD1 - Pdf 12

\\\\
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-- o0o ---
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THƯC TẬP
Tên đề tài:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty
cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng HUD1
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Giáo viên hướng dẫn : TH.S VŨ HOÀNG NAM
Sinh viên thực hiện : LÊ ANH TUẤN
Lớp : CÔNG NGHIỆP 44C
Hà Nội-Tháng 4 – 2006
MỤC LỤC
TIÊU ĐỀ Trang
1
Mục lục…………………………………………………………………..1
Lời nói đầu………………………………………………………………..2
Chương 1: Tổng quan về công ty đầu tư và xây dung HUD1 3
1.Thông tin chung về công ty……….……………………………..3
2.Quá trình ra đời và phát triển của công ty……….………………5
3.Chức năng,nhiệm vụ của công ty………………….…….7
4. Cơ cấu tổ chức cán bộ của công ty……………………………...7
5. Đặc điểm kinh tế,kỹ thuật chủ yếu của công ty…………………11
6.Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
những năm ngần đây………………………………………………13
Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
tại công ty đầu tư và xây dựng HUD1………………………16
1 . Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dung HUD1……………..16

động và sử dụng vốn của công ty, đưa ra các nhằm hạn chế những
tồn tại và phát huy những mặt tích cực trong công tác sử dụng vốn
của công ty.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty đầu tư và xây dung HUD1
Chương 2: Phân tích thực trạng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty đầu tư
và xây dựng HUD1
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn tại công ty đầu tư và
xây dựng HUD1
Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều trong tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực tế
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để hoàn thiện đề tài nghiên cứu
nhưng do kết quả nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh được những sai
sót .Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện đề tài nghiên
cứu.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Ths.Vũ Hoàng Nam, cô
Trưởng phòng Đỗ Thanh Vân và các anh chị trong phòng kế hoạch của công
ty HUD1 nơi em thực tập đã chỉ bảo tận tình cho em trong suốt qúa trình
thực tập, cũng như thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG HUD1
1. Thông tin chung về công ty
- Tên công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T Ư VÀ XÂY DỰNG HUD1
• Tên giao dịch quốc tế:
HUD1 INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT -STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: HUD1.,JSC
- Phạm vi hoạt động: Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, thi công xây
lắp và phát triển nhà trên phạm vi cả nước.

Đình; Nhà ở thấp tầng TT8 Văn Quán (Hà Đông); Chung cư 12 tầng CT16
khu đô thị mớiViệt Hưng; chung cư 15 tầng CT % khu Chủ Tịch; Nhà ở 5
tầng lô CT14 đô thị mới Việt Hưng; Chung cư 15 tầng CT5 khu X2 mở rộng
Linh Đàm; Nhà 12 tầng khu đô thị mới Pháp Vân; Chung cư cao tầng B7
-B10 Kim Liên; nhà 12 tầng của cán bộ và công nhân viên Ban Tài Chính
Quản trị Trung Ương (Cổ Nhuế); Khu nhà 20 tầng Trương Định; Thi công
đường Vân Hồ -Đại Cồ Việt…
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thủ đô Hà Nội, công ty cũng từng
bước phát triển. Từ năm 1999 đến nay, công ty đã tham thi công các dự án
mang tính tổng hợp (tham gia thiết kết, xây dựng hạ tầng, xây dựng nhà
5
chung cư cao tầng, xây dựng biệt thự, nhà thấp tầng) như dự án dịch vụ tổng
hợp và nhà ở hồ Linh Đàm, dự án khu đô thị mới Định Công, khu đô thị
Pháp Vân (Thanh Trì). Mô hình đầu tư xây dựng các khu đô thị mới đang
được phát triển mạnh như đầu tư xây dựng khu nhà ở Thanh Lâm - Đại
Thịnh (huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc); xây dựng khu nhà ở số 1, phường
Ngọc Châu (thành phố Hải Dương) được các đồng chí lãnh đạo nhà nước rất
quan tâm. Bên cạnh đó, một dây chuyền ống cống sản xuất hiện đại (công
nghệ Mỹ) được công ty đầu tư để phục vụ cải tạo, lắp mới hệ thống thoát
nước các dự án.
Tất cả các công trình do công ty thi công đều được áp dụng theo tiêu
chuẩn chất lượng ISO 9001: 2000 đồng thời luôn đảm bảo tiến độ, an toàn
lao động và được chủ đầu tư đánh giá cao. Nhiều công trình đã được Bộ Xây
dựng và Công đoàn ngành tặng huy chương vàng về chất lượng: công trình
khách sạn Tây Hồ, Nhà điều hành và hướng dẫn du lịch Giáp Bát, Bưu điện
Hai Bà Trưng (Hà Nội) … đặc biệt Bưu điện Bắc Linh Đàm đã được Bưu
điện Hà Nội chọn là công trình tiêu biểu nhân kỉ niệm 55 năm ngày truyền
thống ngành, bên cạnh đó công trình công viên Bắc Linh Đàm được UBND
thành phố Hà Nội chọn gắn biển kỉ niệm 99 năm Thăng Long – Hà Nôi.
Trải qua gần 15 năm thành lập và phát triển, Công ty đã có những

o Cấp 1: Quản tri viên cấp cao
o Cấp 2: Quản tri viên trung gian
7
o Cấp 3: Quản trị viên cơ sở
8
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
P.TỔ CHỨC P.KT.KẾ HOẠCH
P.TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
p.ql&ptda
P.KỸ THUẬT THI
CÔNG
BAN AN TOÀN &

BCH.NHÀ MÁY XI
MĂNG SÔNG THAO
BQLDA NHÀ Ở SỐ 1
ĐỘI 101
ĐỘI QLTB & TCCG
XƯỞNG MỘC & TTNT
ĐỘI 108
ĐỘI 104
ĐỘI 102
ĐỘI 103
ĐỘI 105
ĐỘI 106
ĐỘI 107
ĐỘI 109
ĐỘI 110

+ Chỉ đạo lập dự án đầu tư trang thiết bị, máy móc thi công của công ty
+ Tiếp thị các công trình bên ngoài
4.2 Quản trị viên cấp trung gian: Các phòng ban
10
- Phòng kinh tế - k ế ho ạc:
Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực
quản lý kinh tế, hơp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe máy thi
công, cung ứng vật tư, tổ chức hệ thống quản lý kho tàng của công ty.
Phòng kinh tế kế hoạch là đầu mối giao dịch và thực hiện các thủ tục
thương thảo, soạn thảo hợp đồng để trình giám đốc xem xét quyết định.
Là đầu mối tìm kiếm việc làm cho công ty
Có 3 nhiệm vụ chính: công tác kế hoạch; công tác quản lý kinh tế;
công tác quản lý vật tư, thiêt bị, máy móc, kho tàng và công cụ thi công.
- Phòng kĩ thuật - thi công xây lắp:
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý,
xây lắp, giám sát chất lượng công trình, quản lý kĩ thuật thi công, tiến độ,
biện pháp thi công và an toàn lao động.
Là đầu mối trao đổi thông tin, mệnh lệnh sản xuất giữa công ty với đội
sản xuất
Là đầu mối tiếp nhận các thông tin về vật liệu, công nghệ mới, các tiến
bộ KHKT trong xây dựng. Thường trực của Hội đồng khoa học công ty,
đánh giá các sáng kiến, cải tiến kĩ thuật.
- Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý
nhân sự, sắp xếp, cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đào tạo và tuyển dụng
cán bộ. Thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước đối với người lao
động. Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn
phòng của công ty.
- Phòng tài chính kế toán
Có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về công tác

Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu sau:
- Sản phẩm thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theo từng
đơn đặt hàng của chủ đầu tư.
- Sản phẩm thường rất đa dạng, có kết cấu phức tap, khó chế tạo, khó sửa
chữa, yêu cầu chất lượng cao.
- Sản phẩm thường có quy mô, kích thước lớn, chi phí nhiều, thời gian
tạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng kéo dài.
- Sản phẩm là công trình bị cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoài trời.
- Là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa kinh tế, chính tri, xã
hội, văn hoá, quốc phòng cao.
5.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Trong cùng một thời gian, Công ty đầu tư và phát triển HUD1 thường
triển khai thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau, trên địa điểm xây
dựng khác nhau nhằm hoàn thành yêu cầu của các chủ đầu tư theo hợp đồng
xây dựng đã ký kết. Với một năng lực sản xuất như hiện có, để có thể thực
hiện nhiều hợp đồng xây dựng, Công ty đã tổ chức lực lượng lao động thành
nhiều đội sản xuất. Công ty cũng thành lập chi nhánh tại Bắc Kạn, để chủ
động thực hiện các công trình ở xa phạm vi Hà Nội. Điều này giúp Công ty
tăng cường tính cơ động, lợi dụng tối đa lực lượng lao động tại chỗ, giảm chi
phí liên quan đến vận chuyển. Bên cạnh đó, đặc điểm của sản phẩm xây dựng
cũng như đặc điểm quy trình công nghệ có ảnh hưởng lớn đến tổ chức quản lý
trong Công ty, thể hiện ở cơ chế khoán của Công ty. Cụ thể là hạng mục công
trình mà Công ty nhận thầu thi công đều thực hiện theo cơ chế khoán toàn bộ
chi phí thông qua hợp đồng giao khoán giữa Công ty và ban chủ nhiệm công
trình.
13
5.3 Đặc điểm quy trình công nghệ
Xuất phát từ những đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản như tính
đơn chiếc của sản phẩm, kích thước sản phẩm lớn, thời gian xây dựng lâu

công nhân viên. Luôn phấn đấu sản lượng năm sau cao hơn năm trước.
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM 2001-2005
STT Chỉ tiêu Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
1
Tổng sản
lượng 45.80 101.40
199.00 235.10
270.00
2
Doanh thu
33.20 70.50
100.00 154.00
172.00
3
Lợi nhuận
0.69 1.40
1.70 5.01
5.00
4
Nộp ngân
sách 1.82 1.80

16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG HUD1.
1. Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dung HUD1
Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp.Nhưng có 2 loại chỉ tiêu quan trọng và tổng
quát nhất để đánh giá quá trình sử dụng vốn gồm: các chỉ tiêu phản ánh cơ
cấu vốn, khả năng thanh toán…và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu(ROE) và
doanh lợi trên tổng vốn (ROA).
1.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sử dụng vốn:
1.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn của công ty
Vốn nợ
* Hệ số nợ = ---------------- (V1)
Của vốn chủ Vốn chủ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
V1 0.438431193 0.63885108 0.7733689637
Ta thấy hệ số nợ của vốn chủ trong 3 năm qua là rất lớn, các V1 đều lớn
hơn 1(hệ số nợ chung của nghành), như vậy cơ cấu vốn của công ty là không
cân đối, lượng nợ lớn hơn vốn chủ quá nhiều, đIều này làm tăng gánh nặng
nợ của công ty trong các năm tới.Đồng thời do vốn nợ chiếm tỷ trọng quá
17
lớn sẽ làm tăng rui ro tàI chính cho công ty, đồng thời việc huy động vốn
của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn.
Vốn nợ
* * Hệ số nợ = ----------------- (V2)
Của tổng vốn Tổng vốn
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

(2) 0.332974476 0.18511776 0.190918338
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của các tàI sản dễ thanh khoản
(Tức dễ chuyển thành tiền mặt) bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các
khoản phải thu.
Với tiêu chuẩn là 1 thì ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty các
năm vừa qua là rất thấp, công ty hầu như không có khả năng thanh toán một
cách nhanh chóng các khoản nợ đến hạn bằng các tàI sản dễ thanh
khoản.Một trong các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là việc hàng
19
tồn kho tăng nhiều, đIều này lam ứ đọng vốn, giảm hiệu quả kinh doanh của
công ty. Lượng dự trữ
*** Tỷ số dự trữ = -------------------------- (3)
trên vốn lưu động Vốn lưu động dòng
(Vốn lưu động dòng = Vốn lưu động – Dự trữ)
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
(3) 2.38 4.89 4.70
Tỷ số này phản ánh lượng dự trữ so với các tài sản lưu động khác, tỷ số
này càng thấp càng tôt.Như ta đã thấy lượng dự trữ của công ty là rất cao và
có xu hướng ngày càng tăng lên, đây là dấu hiệu xấu làm ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:
1.2.1 chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
Doanh lợi trên vốn chủ sỡ hữu là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
của vốn chủ sở hữu, nó là một chỉ tiêu rất quan trọng giúp chủ doanh nghiệp
có quyết định đầu tư hay không.Hơn nữa, đây cũng là một chỉ tiêu quan
trọng giúp cho các cổ đông thấy được mức độ sinh lời nguồn vốn mình đã
đầu tư.

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để phản ánh khả năng sinh lời của
một đồng vốn đầu tư, cũng như hiệu quả sử dung vốn của công ty.
Lãi gộp
ROA = ------------------
Tổng vốn
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
ROA 0.031 0.022 0.043 0.035
22
BiÓu ®å biÓu diÔn ROA so víi l·i xuÊt ng©n
hµng(N¨m 2002-2005)
0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
2002 2003 2004 2005
N¨m
%
ROA
L·I xuÊt

Như vậy ta thấy năm 2003 bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư thì thu được 2.2 đồng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay.Năm 2004 là 4.3 đồng, năm 2005 là 3.5
đồng.
Ta thấy chỉ tiêu ROA là quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của
công ty.Nếu so với mức lãi vay hàng năm là 10% thì ROA nhỏ hơn rất nhiều
so với mức lãi vay.
23

- Trong cơ cấu vốn của công ty, vốn nợ quá nhiều.Trong khi đó nợ
đọng lại kéo dài do lượng hàng tồn kho(dự trữ) quá nhiều, được
biểu hiện rõ là khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh
toán nhanh thấp, trong khi đó tỷ số dự trữ trên vốn lưu động lại cao
(thông qua các số liệu đã tính ở mục 1.1.2)
- Ngoài ra, còn nhiều công trình sử dụng các nguồn vốn khác
ngoài các dự án của tổng công ty việc cấp vốn thi công chưa kịp
thời, quyết toán, thanh toán còn kéo dài.Hồ sơ thanh quyết toán
còn nhiều vướng mắc.
3.2 Nguyên nhân bên ngoài3: Tuy không có những ảnh hưởng, tác động trực
tiếp đên hiệu quả sử dụng vốn của công ty, nhưng những nguyên nhân xuất
phát từ thị trường đă gây nhiều khó khăn làm tăng chi phí sản xuất kinh
doanh của công ty và tình hình tiêu thụ sản phẩm ngày càng ế ẩm đã gián
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty.
- Có thể nói suốt từ đầu năm 2004 đến nay thị trường bất động sản
hầu như đóng băng, lượng mua và bán bất động sản diễn ra lèo tèo,
có rất ít dự án xây dựng nhà ở mới được triển khai.Công ty hầu
như đang sản xuất kinh doanh dựa trên các dự án cũ.ĐIều nay gây
khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến lợi nhuận
giảm, chi phí gia tăng và khả năng huy động vốn thấp.
- Ngoài ra, giá vàng ngày càng tăng càng làm thị trường sản phảm
của công ty thêm nhiều khó khăn, do thói quen thanh toán bất động
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status