Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triển của
nền sản xuất, kinh doanh. Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng phát triển thì
công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụ đắc lực, không
thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nước và của các doanh nghiệp.Một doanh
nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả đều phải nắm bắt được các thông
tin về “chi phí đầu vào” và “kết quả đầu ra” một cách kịp thời và chính xác để có
thể đưa ra một quyết định đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp mình, các
doanh nghiệp luôn mong muốn tối ưu hóa hiệu quả các nguồn lực, vận dụng tối đa
các chính sách, biện pháp kinh tế để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm giảm
thiểu chi phí và hướng tới mục đích “kết quả đầu ra” càng cao, càng tốt, hay để đạt
được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ
chức kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Vì thế, để tiến hành hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, bất kì doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới các yếu tố chi phí, doanh
thu, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của mình. Trong tình hình hiện nay, sự
tồn tại của một doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu tố khách quan cũng
như chủ quan, đòi hỏi công tác kế toán phải có sự điều chỉnh thường xuyên, phù
hợp với các yêu cầu đặt ra nhưng phải mang tính chính xác và kịp thời, vì thế các
doanh nghiệp luôn đặt vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
như là một nhiệm vụ thiết thực nhất, có tính chất xuyên suốt trong tất cả các khâu
hoạt động của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán
bán hàng và xác đinh kết quả hoạt động kinh doanh, vận dụng lý luận đã được học
kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty cổ phần TM Và
Xây Lắp An phú, tôi đã chọn đề tài ''Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh'' để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng chính:
để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đãbỏ ra và
thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả
bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ .Viêc xác định
kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối
tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý
của từng doanh nghiệp.
1.1.1.3. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ
hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.
1.1.2. Phân loại và đánh giá thành phẩm, hàng hóa
1.1.2.1. Phân loại thành phẩm
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như
để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán thành phẩm.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.2.2. Đánh giá thành phẩm
Theo chuẩn mực số 02: hàg tồn kho, ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 Bộ trưởng Bộ tài chính thì giá trị thành phẩm
được tính theo giá gốc. Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm được đánh giá theo
giá thành sản phẩm thực tế, tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá
cho phù hợp.
Giá gốc thành phẩm bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được thành phẩm ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần lúc cuối tháng thì gọi là bình quân
gia quyền lúc cuối tháng.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, nhưng có nhược điểm
là công việc sẽ dồn vào cuối tháng, ảnh hưởng tới công tác kế toán và không phản
ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm.
d. Phƣơng pháp giá trị thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lýhàng
hoá theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơngiá của lô
hàng đó để tính. Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trị
cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng.
Ưu điểm của phương pháp này là dễ áp dụng với kế toán thủ công, chi phí bỏ
ra phù hợp với doanh thu, tính trị giá xuất kho tương đối chính xác. Phù hợp với các
doanh nghiệp có trị giá hàng tồn kho lớn, đơn giá cao, hàng tồn kho mang tính đơn
chiếc có thể theo dõi từng loại.
1.1.3. Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng
hoá cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hoá tiêu
thụ. Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể thực
hiện qua hai phương thức: bán buôn và bán lẻ. Trong đó, bán buôn là bán hàng cho
các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyểnhàng hoá còn bán lẻ
là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưuchuyển hàng hoá Hàng hoá
bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau.
1.1.3.1. Đối với bán buôn
Có 2 phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển
thẳng.
a. Phƣơng thức bán hàng qua kho
Theo phương thức này, hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán
để xác định doanh số bán. Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy, tính toán lượng hàng
đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy.
b. Phƣơng thức bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giaohàng, vừa
làm nhiệm vụ thu tiền. Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng
phân tán ở nhiều đIúm. Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoá còn lại
để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán
hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng.
c. Phƣơng thức bán hàng tự động
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộ phận
thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền. Cuối ngày nộp tiền
bán hàng cho thủ quỹ. Định kỳ kiểm kê, xác định thừa , thiếu tiền bán hàng
1.1.4. Các phương thức thanh toán
1.1.4.1. Thanh toán ngay bằng tiền mặt
Hàng hoá của công ty sau khi giaocho khách hàng, khách hàng thanh toán
ngay bằng tiền mặt.
1.1.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng,
khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản.
1.1.5. Ý nghĩa của quá trình tiêu thụ
Tiêu thụ thành phẩm và hàng hóa là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu
dùng, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dung.
Tiêu thụ thành phẩm và hàng hóa là giai đoạn tái sản xuất, tạo điều kiện thu
hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước như nộp
thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của người lao động.
1.1.6. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.7.1. Kế toán doanh thu bán hàng
a. Khái niệm doanh thu bán hàng
Là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch từ các hoạt động
giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
b. Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
c. Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi
viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu,
thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng được phản ánh
theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT .
- Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu
được phản ánh trên tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán.
Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng
mặt hàng khác nhau. Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm
hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng môt hệ thống tổ
chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như :
Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân
viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
nội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành. Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi
một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm hàng hóa để biếu
tặng quảng cáo, chào hàng…Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sản phẩm,
hàng hoá.
Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511 và được chi tiết thành 3 TK
cấp 2:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
1.1.7.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
a. Khái niệm
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
b. Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng : trong đó các
khoản : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau:
- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán
ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi, phải ghi rõ trong hợp
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số dư Thuế GTGT theo thanh toán (cả thuế)
Sơ đồ 1: Hạch toán TK 532
TK 111,112,131 TK 532 TK 511, 512
(1)Giảm giá hàng bán
Cuối kỳ kết chuyển
TK 3331 tổng số hàng giảm giá
. Thuế GTGT của hàng ps trong kỳ sang DT
giảm giá (nếu có)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.7.3. Kế toán giá vốn hàng bán
Sau khi tính được trị giá mua của hàng hoá xuất bán,ta tính được trị giá vốn
của hàng hoá đã bán ra
-
-
-
Trị giá thu mua của Chi phí thu mua
Chi phí thu mua hàng tồn đầu kỳ + phân bổ phát sinh Trị giá
phân bổ cho trong kỳ mua hàng
hàng = x tồn cuối
đã bán Trị giá mua Trị giá mua hàng kỳ
hàng tồn đầu + nhập trong kỳ
kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán (Pp kê khai thường xuyên)
TK 156, 136 TK 157 TK 632 TK 531
Xuất kho hàng trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng
bán gửi đi bán gửi đc xđ tiêu thụ bán bị trả lại Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
TK 111,112 Bán hàng vận chuyển thẳng
TK 133
TK 152
Nhập kho hàng hóa
TK 133 1.1.7.4. Kế toán chi phí bán hàng
a. Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu
hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá trong kỳ hoạch toán.
- Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí gồm: Chi phí nhân viên, chi
phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo
hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ:
CPBH phân bổ CPBH CPBH hàng CPBH phân bổ
cho hàng hóa = còn lại đầu + phát sinh - số hàng còn lại
bán trong kỳ kỳ trong kỳ cuối kỳ
CPBH còn lại CPBH phát sinh Trị giá
CPBH phân bổ đầu kỳ + trong kỳ hàng hóa
Sơ đồ 4 : Hạch toán chi phí bán hàng
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 1388
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tiền lương và các Ghi giảm chi phí bán hàng
khoản trích lương
TK 152, 153 TK 142 TK 911
K/c Chờ k/c để xác định
CPBH k/c kết quả KD
TK 214
Chi phí khấu hao ts
phục vụ cho bán hàng
TK 142, 242, 335
Chi phí phân bổ dần
chi phí trích trước
TK 111, 112, 331 TK 133
CP mua ngoài
phục vụ bán hàng
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ : Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ
Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 hoặc TK 1422
TK 642 không có số dư và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 Thuế,phí và lệ phí
TK 6426 Chi phí dự phòng
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 Chi phí bằng tiền khác
CPQLDN
phân bổ hoạt
động kinh
doanh
Chi phí quản lý toàn
doanh nghiệp
Tổng doanh thu hoạt
động kinh doanh cua
DN
Doanh thu
bán hàng của
các hoạt
động của
DN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phục vụ
bán hàng
TK 333
Các khoản phải nộp
1.1.7.6. Kế toán chi phí thuế TNDN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bên Nợ:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại.
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số
TK 641, 642 TK 142
K/c CPBH,CPQLDN
để xác định kết quả KD
TK 1422
CP chờ k/c CP sau kỳ K/c lỗ về hoạt động bán
hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần Thƣơng Mại và xây lắp An Phú.
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Thƣơng Mại và Xây Lắp
An Phú
2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty, lịch sử hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú
Tên giao dịch: AN PHU CONSTRUCTION AND TRADE JOINT
STOCKCOMPANY
Tên viết tắt : ANPHU JSC
Địa chỉ: Số 53 – Tuệ Tĩnh – Khối Yên Hoà – Phường Hà Huy Tập – Thành
Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2703000106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Nghệ An cấp ngày 20 tháng 07 năm 2001.
Vinh tặng giấy khen và nhiều giấy khen của các tổ chức Đoàn, Đội, thường xuyên
được bình chọn là Doanh nghiệp trẻ tiêu biểu, xuất sắc. Đặc biệt vinh dự năm 2006
Công ty được vinh dự đón giải thưởng “SAO VÀNG ĐẤT VIỆT” dành cho nhóm
sản phẩm tiêu biểu. Năm 2007, doanh nghiệp tiếp tục được đón nhận giải thưởng
"SAO VÀNG BẮC TRUNG BỘ"
Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
luôn tăng trưởng lợi nhụân năm nay cao hơn năm trước. Sau đây là bảng tổng hợp
một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
năm 2011, 2012.
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu
2011
2012
Tốc độ tăng
bình quân (%)
Doanh thu
11.076
17.054
53,973
Lợi nhuận trước thuế
1.567
5.267
236,120
Lợi nhuận sau thuế
1.128
3.524
212,411
Tổng số lao động
80
110
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị Kiêm Giám đốc Công ty:
Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng Cổ đông về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời kỳ, có
chức năng điều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh của
đơn vị. Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là người nhân danh Công ty quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty.
+ Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan cao nhất của Công ty quyết định các vấm đề liên quan đến chiến
lược phát triển dài hạn của Công ty. Các vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết
định thường là biểu quyết. Nghị quyết được thông qua nếu có trên 51% số phiếu
tham gia họp Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
+ Phó Giám đốc:
Là người trung gian đại diện cho Ban Giám đốc điều hành hoạt động của các
phòng ban, các cơ sở sản xuất, dịch vụ của Công ty. Là cánh tay phải giúp Giám
Chủ Tịch HĐQT kiêm
Giám đốc Công ty
Phòng điều
phối
Phòng tổ
chức hành
chính
doanh của Công ty. Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cho Ban
Giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định. Tham mưu cho Ban Giám đốc
các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện.
+ Phòng tổ chức hành chính:
Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại của Công ty. Có
trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tới
Công ty. Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công ty từ khâu tuyển dụng đến việc sắp
xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ luật.
+ Phòng điều phối:
Nhận đơn đặt hàng và điều tiết hàng hóa đi đến các khách hàng trực tiếp và
các đại lý bán lẻ của Công ty. Nắm bắt số lượng khách hàng đang cần sản phẩm để
từ đó phân phối nguồn hàng cho phù hợp đảm bảo sản phẩm được cung ứng kịp
thời cho các đại lý và người tiêu dùng.
+ Phân xưởng sản xuất Nước và đá tinh khiết:
Chuyên sản xuất các loại nước tinh khiết và đá tinh khiết phục vụ nhu cầu tiêu
dùng hàng ngày của mọi người dân, đảm bảo chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm cao.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh
2.1.3.1. Chức năng
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty luôn phấn đấu sản xuất đáp
ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu. Công ty
không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị thị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp trường.Chức năng chủ yếu của Công ty là sản xuất nước và đá tinh khiết, cung cấp
các dịch vụ giải trí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
2.1.3.2. Nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú
được tổ chức tập trung và tương đối đơn giản theo sơ đồ sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ hỗ trợ
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ rộng rãi như:
- Các nhà hàng, khách sạn
- Tất cả các hộ dân cư
- Các trường học
- Các tổ chức kinh tế, chính trị
- Các bệnh viện
Do sản phẩm của Công ty mang tính chất đặc thù nên việc phân phối sản phẩm
diễn ra với quy mô rộng. Sản phẩm được bán trực tiếp cho khách hàng và qua đại
lý.
Kênh Phân phối được thể hiện qua sơ đồ sau: