Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cửa HVWindows của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hà Văn – Gia Lộc trên thị trường Hà Nội - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với việc hội
nhập kinh tế WTO, kinh tế Việt Nam chịu tác động của nhiều nhân tố. Các doanh
nghiệp Việt Nam cần phải tìm ra các giải pháp, chiến lược kinh doanh để nâng cao
sức cạnh tranh sản phẩm của công ty, mang lại hiệu quả kinh doanh. Giải pháp nâng
cao sức cạnh tranh sản phẩm là một trong những giải pháp được nhiều doanh
nghiệp áp dụng. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân tích thị trường, tìm ra
lợi thế của công ty để đưa ra giải pháp kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh
sản phẩm của doanh nghiệp. Chính vì vậy,qua quá trình thực tập tốt nghiệp em đã
lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cửa HVWindows
của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hà Văn – Gia Lộc trên thị trường Hà
Nội”. Đề tài tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
Về lý thuyết khóa luận đã tập hợp được khái niệm, những lý thuyết cơ bản
liên quan đến sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá sức
cạnh tranh sản phẩm làm cơ sở cho việc nghiên cứu các giải pháp đẩy nâng cao sức
cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
Về thực tiễn, đề tài đánh giá khái quát thực trạng thị trường Hà Nội và các
nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm cửa HVWindows trên thị trường
Hà Nội. Qua đó cũng rút ra được một số thành công mà công ty đã đạt được, đồng
thời cũng đưa ra một số hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá đề tài đưa ra một số giải pháp nâng cao sức
cạnh tranh sản phẩm cửa HVWindows của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng
Hà Văn – Gia Lộc trên thị trường Hà Nội. Từ đó công ty có thể áp dụng các giải
pháp vào kinh doanh nhằm mục đích nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm
HVWindows trên thị trường Hà Nội.
1
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và viết khóa luận tốt nghiệp của

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1. Bảng kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng doanh thu HVWindows giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.2: Bảng giá cửa nhựa lõi thép HVWindows
4
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)
NXB Nhà xuất bản
CTCP Công ty Cổ phần
VNĐ Việt Nam đồng
NĐ- CP Nghị định – Chính phủ
CHLB Cộng hòa Liên bang
5
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường. Ở đâu tồn tại
nền kinh tế thị trường ở đó có sự cạnh tranh. Quy luật cạnh tranh sẽ sàng lọc, đào
thải những doanh nghiệp yếu kém và giúp các doanh nghiệp có tiềm lực vươn lên
khẳng định mình, đạt tới thành công. Qua đó, cạnh tranh cũng giúp nền kinh tế phát
triển mạnh, đem lại lợi ích cho khách hàng.
Ở Việt Nam kể từ khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng
vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, hoặc sẽ bị đào thải bởi quy
luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Thực tế đã chứng minh rằng:

trên thị trường nội địa, trên cơ sở đó thấy được những thành tựu cũng như những
mặt còn tồn tại, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh mặt
hàng thủy tinh và gốm xây dựng của Việt Nam trên thị trường nội địa.
• Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Thùy, Khoa Kinh tế - Đại học Thương
mại, năm 2011 với đề tài: “Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm bánh kẹo Việt
Nam trên thị trường nội địa (lấy công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà làm đơn vị
nghiên cứu)”. Đề tài đã hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản về cạnh tranh trên
thị trường đồng thời đánh giá được thực trạng sức cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo
của công ty, phân tích những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Đề
tài cũng đưa ra được một số giải pháp và kiến nghị đối với nhà nước giúp công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà có thể nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của công ty
mình trong giai đoạn hiện nay.
• Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hồng, Khoa thương mại quốc tế
- Đại học thương mại, năm 2010 với đề tài: “Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm của công ty may Chiến Thắng”. Luận văn đã hệ thống hóa được các khái
niệm và những vấn đề có liên quan đến đề tài, đồng thời đi sâu phân tích, đánh giá
thực trạng sức cạnh tranh sản phẩm của công ty may Chiến Thắng, từ đó đề tài đã
đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cho công ty
may Chiến Thắng trên thị trường Hà Nội.
Liên quan đến nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cửa nhựa Windows có một
số đề tài sau đây:
• Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Loan, Khoa Quản trị kinh doanh - Đại
học Kinh tế Quốc dân, năm 2011 với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh dòng
sản phẩm cửa nhựa cao cấp Eurowindow của Công ty Cổ phần Cửa sổ nhựa Châu
Âu (Eurowindow)”. Nội dung khóa luận đã nêu được thực trạng về năng lực cạnh
tranh của sản phẩm của công ty, đồng thời đưa ra được một số giải pháp khá thiết
thực nhằm nâng cao sức cạnh tranh dòng sản phẩm cửa nhựa cao cấp Eurowindow
của công ty trên thị trường nội địa.
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế

• Nghiên cứu thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cửa HVWindows trên địa
bàn Hà Nội trong 3 năm gần đây (2010 – 2012). Từ đó rút ra được những thành công
và bài học kinh nghiệm, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của việc
nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của công ty.
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
• Một số giải pháp về nâng cao sức cạnh tranh sản phẩmcửa HVWindows của Công ty
Cổ phần thương mại và xây dựng Hà Văn – Gia Lộc trên địa bàn Hà Nội bao gồm:
nhóm giải pháp về sản phẩm; giải pháp về phân phối; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc
tiến.
• Đưa ra một số đề xuất và kiến nghị nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cửa
HVWindows của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hà Văn trên thị trường Hà
Nội.
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
a. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát đối với việc nghiên cứu đề tài chính là tìm ra các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng cửa HVWindows của doanh nghiệp
trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
• Mục tiêu cụ thể
Về phía doanh nghiệp: Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh sản phẩm HVWindows của công ty trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời tìm
hiểu theo dõi những diễn biến của thị trường xây dựng nhằm hỗ trợ những thông tin
kịp thời cho doanh nghiệp có thể đưa ra được những giải pháp tối ưu và phù hợp
nhất với thực trạng để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh mạnh hơn nữa đối với
mặt hàng cửa HVWindows.
Về phía nhà nước: Đưa ra những đề xuất, kiến nghị thích hợp nhằm khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng thông
qua các chính sách về thị trường, các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho quá trình
nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty. Mặt khác tạo hành lang pháp lý

bên ngoài. Ma trận này không đưa ra những mô hình chiến lược cụ thể nhưng nó có
tác dụng đưa ra những chiến lược rất quan trọng với doanh nghiệp theo ngành hoặc
lĩnh vực. Cách xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong, có nghĩa là
điểm khởi đầu của ma trận sẽ được bắt đầu bằng chữ SWOT là Strengths (điểm
mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (thách thức).
• Strengths (điểm mạnh): Lợi thế của doanh nghiệp là gì? Công việc nào doanh nghiệp
làm tốt nhất? Nguồn lực nào cần thiết cho doanh nghiệp có thể sử dụng? Ưu thế mà
người khác thấy từ doanh nghiệp là gì? Các ưu thế này được hình thành khi so sánh với
đối thủ cạnh tranh.
• Weaknesses (điểm yếu): trả lời các câu hỏi: có thể cải thiện điều gì ? Cần tránh làm gì?
Vì sao các đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Doanh nghiệp phải xem xét vấn
để trên cơ sở bên trong và bên ngoài, phải nhận định một các thực tế và đối mặt với sự
thật.
• Opportunities (cơ hội): cơ hội có thể xuất phát từ bản thân doanh nghiệp, từ sự thay đổi
sản phẩm, công nghệ, từ sự thay đổi chính sách của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của công ty, Vì vậy, từ những ưu thế của mình, doanh nghiệp có thể tự mở
ra cơ hội mới cho mình.
• Threats (thách thức): bao gồm những trở ngại mà doanh nghiệp đang gặp phải? Các đối
thủ cạnh tranh đang làm gì? Các thay đổi trong công nghệ, chiến lược của doanh
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
nghiệp có thể gặp phải những nguy cơ nào? Từ việc phân tích nguy cơ, thách thức giúp
doanh nghiệp biết được những việc cần phải làm, qua đó biến yếu điểm thành triển
vọng.
Từ việc phân tích mô hình SWOT, doanh nghiệp sẽ biết được lợi thế, điểm
mạnh cũng như điểm yếu của mình về giá, chất lượng sản phẩm, so với đối thủ cạnh
tranh. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những định hướng, chiến lược phù hợp để nâng cao
sức cạnh tranh của mình.
b. Phương pháp thu thập dữ liệu
Do có sự giới hạn về thời gian cũng như điều kiện thu thập dữ liệu, đề tài

Ngoài phần tóm lược, danh mục bảng biểu, từ viết tắt, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu như sau:
Mở đầu
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về sức cạnh tranh sản phẩm của doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về sức cạnh tranh sản phẩm cửa HVWindows của
Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Hà Văn – Gia Lộc trên địa bàn Hà
Nội giai đoạn 2010 – 2012
Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm cửa HVWindows của Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Hà
Văn – Gia Lộc trên thị trường Hà Nội thời gian tới.
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỨC CẠNH TRANH SẢN
PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. Khái niệm cạnh tranh và sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp và sự cần
thiết của sức cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực như: kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, thường xuyên được nhắc tới
trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin
đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn
đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”, cụ thể như sau:
Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động
ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành
được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần
thưởng hay những thứ khác.
Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những
chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong
sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho

đến gần gũi hơn với người tiêu dùng, tạo được những lợi thế cạnh tranh cho sản
phẩm đối với các sản phẩm của đối thủ.
1.1.2. Khái niệm sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
Sức cạnh tranh: là khả năng dành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường, kể cả khả năng dành lại một phần hay toàn bộ thị phần của
đồng nghiệp (Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, 2001, NXB từ điển Bách khoa Hà
Nội, trang 349).
Sức cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh
nhưng phải nhiều về lượng hoặc giá trị tiêu thụ trong khi có nhiều người cùng bán loại
sản phẩm đó trên thị trường. Sức cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của
loại sản phẩm đó.
Theo tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 317, tháng 10 năm 2004 của TS Nguyễn
Văn Thanh: “Sức cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có được
nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh”
Sức cạnh tranh sản phẩm được nhận biết thông qua lợi thế cạnh tranh của
sản phẩm đó với các sản phẩm khác cùng loại. Hay sức cạnh tranh sản phẩm là tính
hiện hữu của quá trình khai thác các lợi thế cạnh tranh hay ưu thế, đặc điểm nào đó
của sản phẩm đang nghiên cứu so với sản phẩm cùng loại trên cùng một thị trường
và trong một khoảng thời gian xác định.
Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm là tạo ra cho sản phẩm những ưu điểm,
biểu hiện ở chất lượng, giá bán, sự khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ,
Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cửa HVWindowslà tạo ra cho sản phẩm
này những đặc điểm, những ưu thế vượt trội, những sự khác biệt so với những sản
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
phẩm cùng loại. Khi sản phẩm này có sức cạnh tranh trên thị trường Hà Nội thì
khách hàng sẽ sẵn sàng lựa chọn sản phẩm cho việc tiêu dùng của mình. Công ty
cũng vì thế mà có nhiều cơ hội mở rộng thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.
1.1.3. Sự cần thiết của nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
song với những khó khăn và thách thức đó là những cơ hội đang còn ở trước mắt.
Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải không ngừng sáng tạo và đổi mới để chiếm
lĩnh thị trường trong nước với cả những cơ hội và thách thức.
1.2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
Có rất nhiều các chỉ tiêu để đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm cả về định
lượng lẫn định tính. Nhưng ta có thể kể tới một số chỉ tiêu quen thuộc như sau:
1.2.1. Sản lượng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện sản lượng và giá bán sản phẩm qua
các năm. Thông qua chỉ tiêu doanh thu từng năm, ta có thể biết được kết quả kinh
doanh là tăng hay giảm, có chiều hướng tốt hay xấu. Nhưng để xét xem việc kinh
doanh sản phẩm đó có hiệu quả hay không thì cần phải xét đến chi phí để sản xuất
ra sản phẩm, từ đó biết được lợi nhuận mà doanh nghiệp thu lại được. Doanh thu
nhiều hơn và có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí sẽ là cơ sở để các
doanh nghiệp ra quyết định mở rộng đầu tư sản xuất sản phẩm đó. Một sản phẩm
duy trì được doanh thu và lợi nhuận tăng cao thì đồng nghĩa với việc sản phẩm đó
có năng lực cạnh tranh cao và ngược lại. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản
nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm khi tham gia thị trường.
D = P * Q
Trong đó: D: doanh thu sản phẩm của doanh nghiệp.
P: giá của sản phẩm
Q: lượng sản phẩm bán ra.
1.2.2. Thị phần của sản phẩm trên thị trường qua từng năm
Thị phần thể hiện khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm. Một sản
phẩm có thị phần lớn và tăng dần sẽ là một sản phẩm có uy tín với người tiêu dùng,
được nhiều người tiêu dùng lựa chọn.
Thị phần đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Thị phần càng lớn thì
năng lực cạnh tranh của sản phẩm càng cao và ngược lại. Tuy nhiên với các sản
phẩm mới xâm nhập thị trường thì không thể lấy chỉ tiêu này để đánh giá được mà
phải kết hợp thêm chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng của doanh thu hay thị phần.

Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận từ sản phẩm trên một đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu
này càng cao thì lợi nhuận do sản phẩm mang lại cho doanh nghiệp càng cao.
Lợi nhuận sản phẩm là chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm của công
ty. Tuy nhiên, lợi nhuận sản phẩm không phải là tất cả, sức cạnh tranh không chỉ có
ý nghĩa là mức lợi nhuận nhiều hay ít, mặc dù trong thực tế các doanh nghiệp chỉ
tồn tại và phát triển trên cơ sở của lợi nhuận, mà còn là vị thế của doanh nghiệp trên
thị trường và các chiến lược kinh doanh khác của doanh nghiệp…
1.2.4. Cạnh tranh về công nghệ
Hiện nay, Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Hà Văn – Gia Lộc là
một trong những công ty đi đầu trong việc ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ
17
Tổng doanh thu sản phẩm cùng loại của các hãng
trên thị trường
Doanh thu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
thuật, máy móc, thiết bị của công ty chủ yếu nhập khẩu từ Đức. Do vậy, sản phẩm
của công ty luôn mang tính công nghệ cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho mọi khách
hàng. Công ty luôn hướng tới mục tiêu đầu tư về công nghệ. Mục tiêu công nghệ
cao phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty nên sẽ tạo nhiều
ưu thế cạnh tranh cho công ty. Cạnh tranh về công nghệ chính là một trong những
tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của công ty,
1.3. Các công cụ cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
1.3.1. Đa dạng hóa, khác biệt hóa sản phẩm.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, đời sống xã hội
cũng ngày càng được nâng cao về nhiều mặt. Trong cuộc sống ngày nay, nhu cầu
của con người không chỉ bó gọn ở mức độ thấp như có ăn, có mặc mà phải là ăn
ngon mặc đẹp ngoài ra còn có nhu cầu vui chơi, giải trí, nhu cầu thẩm mĩ rất cao.
Các sản phẩm không thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường khi chúng chỉ mang "
ích lợi cốt lõi " đơn thuần mà còn phải mang tính thẩm mĩ, sự tiện nghi và phong

lực cạnh tranh của sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm cửa được tạo ra do các yếu tố nguyên liệu, máy móc
thiết bị, trình độ tay nghề của lao động, Chất lượng sản phẩm cửa HVWindows
được đo lường bằng các chỉ tiêu quy định về kỹ thuật, chất lượng của nhà nước và
ngành xây dựng: các chỉ tiêu lý hóa, các thông số kỹ thuật, độ an toàn của sản
phẩm,
1.3.3. Cạnh tranh bằng giá cả sản phẩm
Giá cả là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp.
Do vậy, giá cả cũng đánh giá sản phẩm cửa của doanh nghiệp có sức cạnh tranh hay
không. Thông thường nếu giá cả của một loại sản phẩm nào đó thấp hơn, nó sẽ có
sức cạnh tranh hơn sản phẩm cùng loại kia. Đây là yếu tố quyết định sức mua sản
phẩm của người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng chưa đủ
mà còn phải phù hợp với “túi tiền” của họ. Điều quan trọng với doanh nghiệp là làm
sao đáp ứng đúng thị hiếu và túi tiền của người tiêu dùng.
Khi đánh giá sức cạnh tranh sản phảm cửa dựa trên chỉ tiêu giá cả người ta
thường chú ý đến giá thành sản xuất ra sản phẩm cửa. Các nhân tố ảnh hưởng đến
giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất, nhu cầu về sản phẩm, trong đó chi phí sản
xuất là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến giá bán sản phẩm. Giá thành sản xuất ra một
sản phẩm cửa nào đó càng thấp thì giá bán trên thị trường càng rẻ, do vậy sản phẩm
cửa đó có sức cạnh tranh về giá, có khả năng thâm nhập vào nhiều thị trường người
tiêu dùng, đa dạng hóa khách hàng.
1.3.4. Cạnh tranh bằng dịch vụ phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
Dịch vụ phân phối sản phẩm cửa của doanh nghiệp được tiến hành thông qua
dịch vụ khách hàng. Do vậy, sản phẩm cửa muốn có sức cạnh tranh cao còn phải
phụ thuộc vào hoạt động tổ chức kênh phân phối của doanh nghiệp. Đó là toàn bộ
quá trình nghiên cứu, thăm dò thị trường và đánh giá thông tin để đưa ra những kết
luận về thị trường tiêu thụ tiềm năng của doanh nghiệp, nhu cầu sản phẩm sẽ tăng
lên như thế nào trên thị trường này và từ đó mở rộng kênh phân phối ra các thị
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế

sự đóng góp của quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Công nghệ hiện đại
sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng, giá thành hạ do năng suất lao động tăng, hao phí
nhỏ…
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
* Tình hình tài chính: tài chính là yếu tố có vai trò quan trọng đảm bảo cho
việc duy trì, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nếu một
doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt, khả năng huy động vốn lớn sẽ cho phép
doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, đa
dạng hóa đổi mới, nâng cao chất lượng của sản phẩm; có khả năng thực hiện tốt
công tác bán hàng và dịch vụ sau bán… tạo nên khả năng cạnh tranh cao hơn cho
sản phẩm.
1.4.2. Các nhân tố thuộc môi trường ngành.
1.4.2.1. Nhu cầu của khách hàng:
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì khách hàng tạo nên thị trường,
quy mô khách hàng sẽ tạo nên quy mô thị trường. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu,
bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên
biến đổi.
Sản phẩm cửa nhựa được sản xuất ra nhằm phục vụ nhu cầu cho mọi đối
tượng khách hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, thu nhập của người
dân không ngừng được cải thiện và nâng cao, do đó nhu cầu đối với sản phẩm cửa
nhựa cũng ngày một cao hơn. Họ không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà
còn quan tâm đến mẫu mã, hình thức của sản phẩm. Như vậy, đáp ứng tốt nhu cầu
khách hàng sẽ giúp các doanh nghiệp trong ngành nâng cao được sức cạnh tranh sản
phẩm cũng như chiếm được ưu thế cao hơn trên thị trường so với các đối thủ cạnh
tranh.
1.4.2.2. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.
Ở nước ta, hầu hết các ngành sản xuất, kinh doanh đều phải đối đầu với sự cạnh

Sản phẩm cạnh tranh là những sản phẩm cùng loại, có cùng tính năng tác
dụng của các đối thủ cạnh tranh và cùng được tiêu thụ trên một thị trường. Đó là các
sản phẩm cửa uPVC, cửa nhôm. Nếu trên thị trường có càng nhiều sản phẩm cạnh
tranh và các sản phẩm có sức cạnh tranh thực sự thì càng gây sức ép cho sản phẩm
của doanh nghiệp. Sản phẩm có thể cạnh tranh bằng giá hoặc bằng các yếu tố như
chất lượng, mẫu mã, thương hiệu… Mà hiện nay khi đời sống ngày càng được nâng
cao thì sự cạnh tranh bằng các yếu tố chất lượng, mẫu mã, thương hiệu càng mạnh
mẽ hơn so với cạnh tranh bằng giá. Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm thì doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư đổi mới công nghệ.
1.4.3. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.4.3.1. Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế thuộc môi trường vĩ mô như: tốc độ tăng trưởng kinh tế,
thu nhập bình quân đầu người, lãi suất ngân hàng,….có ảnh hưởng rất lớn đến năng
lực cạnh tranh của sản phẩm.
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng với tốc độ cao đã
làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư tăng lên dẫn đến khả năng thanh toán của
họ cũng tăng lên và do đó sức mua cũng lớn hơn. Ngành sản xuất, kinh doanh cửa
nhựa là một trong những ngành khá sôi động và cạnh tranh gay gắt. Hiện nay, có rất
nhiều doanh nghiệp cùng tham gia sản xuất mặt hàng này như: Eurowindow,
dongtamwindow, Smartwindows, những doanh nghiệp này chiếm phần lớn thị
trường Hà Nội. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo được lợi thế cạnh tranh về
giá cả, chất lượng sản phẩm, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm.
Lãi suất ngân hàng: lãi suất ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh
tranh của sản phẩm. Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người sản xuất cũng như
người tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán các khoản mua bán hàng hóa
của mình. Đồng thời, lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết
định mức đầu tư. Nếu lãi suất ngân hàng cho vay cao sẽ dẫn đến chi phí đầu vào
tăng lên, giá thành sản phẩm cũng vì thế tăng lên. Do đó sức cạnh tranh của hàng

phẩm cửa nhựa của người tiêu dùng mà còn tác động lớn đến các quyết định của doanh
nghiệp khi lựa chọn biểu tượng logo, mẫu mã, kiểu dáng cho sản phẩm…
1.4.3.4. Các yếu tố về khoa học công nghệ
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra trên thế giới đã có những ảnh hưởng
lớn tới nước ta. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cửa nhựa không ngừng cải tiến
kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, tiên tiến vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình
để nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Dây chuyền công nghệ sản
xuất cửa nhựa của các doanh nghiệp khá hiện đại, được nhập khẩu từ các quốc gia nổi
tiếng như Hàn Quốc, Đức, Với việc sử dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến đã là cho sản
phẩm cửa nhựa có chất lượng ngày càng cao hơn, đa dạng hơn về chủng loại, mẫu mã để
tham gia cạnh tranh trên thị trường.
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỬA
HVWINDOWS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
HÀ VĂN – GIA LỘC TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến sức cạnh tranh
sản phẩm cửa HVWindows
2.1.1. Khái quát về công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hà Văn – Gia Lộc
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hà Văn – Gia Lộc chính thức hoạt
động vào ngày 15/06/2008, là một công ty chuyên sản xuất các loại về cửa nhựa lõi
thép và cửa composit mang thương hiệu HV Windows. Công ty được trang bị cơ sở
vật chất hiện đại, với văn phòng đại diện tại khu Tháp Đôi Garden, Mễ Trì – Từ
Liêm – Hà Nội và nhà máy sản xuất tại thôn Nội – Thượng Đức – Hoài Đức – Hà
Nội để hỗ trợ cho việc sản xuất cũng như việc giao dịch kinh doanh của công ty.
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hà Văn – Gia Lộc
(HV Windows)
Tên tiếng anh : Havan – Gialoc Trading & Construction Stock Company.
Tên viết tắt : HTGLC.,JSC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status