Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất gạo sạch của công ty cổ phần đầu tư nghiên cứu và xuất khẩu gạo thơm ITA RICE - Pdf 25

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm quản trị sản xuất
- Theo quan niệm cũ: Sản xuất là quá trình tạo ra các sản phẩm vật chất hữu hình.
- Theo quan niệm mới: Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào, biến
chúng thành đầu ra dưới dạng sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ….

Quản trị sản xuất là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm
soát hệ thống sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu sản xuất đã xác định.
1.1.2. Vai trò của quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh sản của doanh
nghiệp, là một trong những hoạt động quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, quản trị
sản xuất có một số vai trò như sau:
- Góp phần quyết định trong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ và giá trị gia tăng cho
doanh nghiệp. Bởi vì quản trị sản xuất được thực hiện tốt sẽ đảm bảo hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp, tạo ra được những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị
trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh việc tăng doanh thu
và tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
- Quản trị sản xuất tốt sẽ góp phần sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực cần
thiết cho quá trình sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc tạo ra các sản
phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Từ
đó tạo ra thương hiệu cho sản phẩm, uy tín, sức cạnh tranh cho doanh nghiệp….
1
- Quản trị sản xuất trong các doanh nghiệp được thực hiện tốt sẽ góp phần quan
trọng và chủ yếu vào việc tăng trưởng kinh tế cho nền kinh tế quốc dân thông qua việc
tạo ra giá trị gia tăng, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất để thúc đẩy xã hội phát triển.
1.2. CÁC NỘI DUNG CHỦ YỂU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
1.2.1. Dự báo nhu cầu sản phẩm
Dự báo nhu cầu sản phẩm là nội dung đầu tiên và được coi là xuất phát điểm của

Hoạch định công nghệ là quá trình xây dựng kế hoạch hay thiết kế các tài liệu kỹ
thuật cụ thể hóa cách thức chế tạo sản phẩm hay cách thức thực hiện dịch vụ. Kế hoạch
công nghệ là toàn bộ những tài liệu kỹ thuật cụ thể hóa cách thức chế tạo một sản phẩm
hay cách thực hiện một dịch vụ.
- Kế hoạch công nghệ bao gồm: Các bảng vẽ chi tiết hoặc công thức sản phẩm;
Bảng định mức nguyên vật liệu; Sơ đồ lắp ráp hay cấu trúc sản phẩm; Sơ đồ công nghệ;
Bảng lịch trình sản xuất….
- Kế hoạch công nghệ được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo cho doanh nghiệp
tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường, hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm cho doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ,
đồng thời phù hợp với khả năng của các nguồn lực như: Tài chính, nhân lực, trình độ
quản lý công nghệ…. Mặt khác, kế hoạch công nghệ là cơ sở cho việc lựa chọn và xây
dựng kế hoạch thiết bị của doanh nghiệp.
3
- Việc hoạch định hay xây dựng kế hoạch công nghệ phải được tiến hành theo một
quy trình nhất định, phải dựa trên những căn cứ khoa học và thực tiễn.
1.2.2.2. Hoạch định công suất
Hoạch định công suất là việc lựa chọn và xác định công suất sản xuất sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ nhất định, nhằm trả lời cho các câu hỏi:
Công suất là bao nhiêu? Cung cấp khi nào? Ở đâu? Và như thế nào?
- Là một quá trình đi đến quyết định mang tính chiến lược của sản xuất nên có ý
nghĩa rất quan trọng, bởi vì một khi công suất đã được hình thành, nếu xảy ra tình trạng
thiếu hoặc thừa công suất thì doanh nghiệp lại phải điều chỉnh công suất và bài toán
quyết định công suất lại được đặt ra với doanh nghiệp.
- Để hoạch định công suất cần phải phân tích và đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh
hưởng đến công suất sản xuất của doanh nghiệp như nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của thị
trường; Đặc điểm và tính chất của công nghệ sản xuất; Nhân lực; Địa điểm sản xuất; Khả
năng tài chính; Các yếu tố bên ngoài….
- Việc hoạch định công suất phải được tiến hành theo một quy trình gồm các bước
như: Dự báo nhu cầu công suất; Đánh giá tình hình công suất hiện tại; Xây dựng các

Là quy trình tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt diện tích và không gian sản xuất
đối với các yếu tố máy móc, thiết bị, các khu vực làm việc, các bộ phận phục vụ sản
xuất,cung cấp dịch vụ, đường di chuyển của nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, các
thành phẩm và bán thành phẩm, đường đi của người lao động….
5
+ Lập lịch trình và điều phối sản xuất
Sắp xếp thứ tự tối ưu trong sản xuất: là việc nhà sản xuất tiến hành sắp xếp các công
việc theo một trình tự chặt chẽ và khoa học để tiến hành công việc trong điều kiện doanh
nghiệp phảitriển khai các công việc khác nhau trong cùng một thời gian nhất định, nhất là
khi có nhiều công việc ở những thời kỳ cao điểm, nhằm đảm bảo hoànthành tốt các công
việc theo đúng thời gian quy định với chất lượng và hiệu quả cao nhất.
Các phương pháp điều phối sản xuất: Phương pháp biểu đồ Gantt vàPhương pháp
PERT/CPM.
1.2.4. Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
1.2.4.1. Khái niệm và vai trò của quản trị cung ứng nguyên vật liệu
- Khái niệm: Là quá trình xác định nhu cầu nguyên vật liệu, tổ chức mua nguyên vật
liệu và dự trữ nguyên vật liệu để đáp ứng yêu cầu sản xuất với chi phí thấp nhất.
- Vai trò: Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất được diễn ra liên tục,
không bị gián đoạn, đồng thời tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo chất lượng tối ưu để
thỏa mãn nhu cầu khách hàng, góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu
quả kinh tế cho doanh nghiệp.
1.2.4.2. Các nội dung chủ yếu của quản trị cung ứng nguyên vật liệu
- Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
+ Trong sản xuất và quản trị sản xuất, có 2 loại nhu cầu là nhu cầu độc lập và nhu
cầu phụ thuộc.
+ Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là một nội dung quan trọng của quản trị sản
xuất và nếu được xác định một cách chính xác sẽ góp phần đảm bảo cho sản xuất diễn ra
liên tục, nhịp nhàng, ổn định, thỏa mãn nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, cơ
6
cấu, thời gian cung ứng sản phẩm…, là biện pháp quan trọng để giảm chi phí sản xuất, hạ

Quản trị chất lượng sản phẩm: Là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất
lượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế
cao nhất và được thực hiện ở tất cả các quá trình hình thành chất lượng sản phẩm, dịch
vụ.
Như vậy, quản trị chất lượng không chỉ bó hẹp ở quản trị chất lượng sản phẩm hay
nói cách khác, quản trị chất lượng sản phẩm chỉ là một nội dung và quản trị chất lượng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
1.2.5.2. Các công cụ chủ yếu của quản trị chất lượng
- Nhóm chất lượng
- Vòng tròn DEMING
- Kiểm soát chất lượng bằng thống kê
1.2.5.3. Quản trị chất lượng theo TQM
TQM là phương pháp quản lý chất lượng toàn diện của một tổ chức hay doanh
nghiệp với sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức nhằm đem lại sự thành công dài
hạn thông qua sự thỏa mãn của khách hàng và đảm bảo lợi ích trong doanh nghiệp và lợi
ích của xã hội.
8
- TQM có mục tiêu, tư tưởng, quan điểm, yêu cầu rõ ràng, hợp lý, nhân văn và phù
hợp với hoạt động của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng được yêu cầu
của quản trị chất lượng nói chung và quản trị chất lượng sản phẩm nói riêng.
- TQM được triển khai theo nhiều bước và có bí quyết thành công nhất định.
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU VÀ XUẤT KHẨU GẠO THƠM ITA-RICE
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU VÀ
XUẤT KHẨU GẠO THƠM ITA-RICE
Công ty Cổ Phần Nghiên Cứu và Xuất Khẩu gạo thơm ITA RICE được thành lập
năm 2007 là công ty thành viên của Tập Đoàn Tân Tạo hoạt động trên lĩnh vực sản xuất,
quy hoạch vùng nguyên liệu và kinh doanh gạo sạch theo tiêu chuẩn Global GAP
Địa chỉ: Lô 28-30-32-34, đường An Hạ, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện

12
2.2.2. Dự báo nhu cầu gạo sạch của công ty
2.2.2.1. Phương pháp dự báo định tính
a) Phương pháp lấy ý kiến của ban quản lý (điều hành) của doanh nghiệp
Theo phương pháp này, một nhóm nhỏ các cán bộ quản lý điều hành cao cấp sử
dụng tổng hợp các số liệu thống kê phối hợp với các kết quả đánh giá của cán bộ điều
hành marketing, kỹ thuật, tài chính và sản xuất để đưa ra những con số dự báo về nhu cầu
sản phẩm trong thời gian tới. Phương pháp này sử dụng được trí tuệ và kinh nghiệm của
những cán bộ trực tiếp liên quan đến hoạt động thực tiễn. Các cán bộ điều hành công ty
đưa ra dự doán trên cơ sở thu thập thông tin về tìn hình thị trường, cũng như dựa vào số
liệu các năm trước về tình hình sản xuất của công ty.
Thông tin thị trường chung: Tình hình xuất khẩu gạo sạch sẽ còn nhiều khó khăn do
cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, tuy nhiên các doanh nghiệp tân dụng các
cơ hội kinh doanh, khai thác tốt thị trường mới thì đầu ra gạo sẽ mở rộng.
Xuất khẩu gạo của nước ta trong năm 2014 dự đoán sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều
cạnh tranh từ các nước xuất khẩu gạo truyền thống và đối thủ mới nổi. Để duy trì và nâng
cao hiệu quả xuất khẩu gạo trong tình hình hiện nay, các doanh nghiệp trong nước không
nên chạy theo số lượng mà phải chú ý đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng giá
trị, đồng thời chú ý khai thác các thị trường mới, nhất là các thị trường tiêu thụ gạo cấp
cao. Một số ý kiến đánh giá :
+ Ông Nguyễn Minh Toại, Giám đốc Sở Công thương TP Cần Thơ và nhiều chuyên
gia và tham tán thương mại dự đoán, năm 2014 khả năng Trung Quốc sẽ là thị trường
xuất khẩu gạo tiềm năng; các thị trường xuất khẩu gạo Philippines, Indonesia, Hàn Quốc,
Nhật Bản, châu Phi… tiếp tục duy trì tốt. Đặc biệt, nhiều thị trường tiêu thụ gạo mới như
Dubai và các quốc gia vùng Trung Đông… có khả năng tiêu thụ khả quan. Ngoài ra, thị
trường Úc và châu Âu cũng đang rộng mở đối với một số loại gạo cấp cao… "Thị trường
đầu ra còn nhiều tiềm năng, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cần tận dụng tốt các cơ hội
kinh doanh và quan tâm khai thác các thị trường mới" -ông Toại nhận định.
13
+ Bà Nguyễn Thị Kiều, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP

Sản xuất lúa gạo toàn cầu dự kiến sẽ đạt khoảng 470 triệu tấn vào năm 2014, tăng
nhẹ so với năm 2013 (ở mức 469,4 triệu tấn). Trong khi tiêu thụ gạo toàn cầu năm 2014
dự báo đạt 471.400.000 tấn, tăng khoảng 1% so với ước tính khoảng 467 triệu tấn vào
năm 2013.
2.2.2.2. Phương pháp dự báo định lượng
Công ty sử dụng phương pháp bình quân di động có trọng số: Trong trường hợp khi
nhu cầu có sự biến động, trong đó thời gian gần nhất có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết
quả dự báo, thời gian càng xa thì ảnh hưởng càng nhỏ, ta dùng phương pháp bình quân di
động có trọng số sẽ thích hợp hơn.
Phương pháp bình quân di động có trọng số được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Ft: Dự báo bình quân di động thời kỳ t;
Di: Nhu cầu thực tế cho thời kỳ i;
αi: Giá trị của trọng số gán cho dữ liệu ở thời kỳ i;
n: Số thời kỳ nhu cầu được đưa vào số trung bình tính toán.
Công ty gạo sạch ITARICE quyết định áp dụng mô hình dự báo theo bình quân di
động 4 tuần có trọng số với các trọng số cho các tháng như sau:
Giai đoạn Trọng số áp dụng
Tháng vừa qua
2 tháng trước đó
3 tháng trước đó
4 tháng trước đó
4
3
2
1
15
Tổng trọng số 10
Kết quả dự báo theo mô hình này được thể hiện trong bảng 1 như sau:
Bảng 1: Tổng hợp kết quả dự báo theo phương pháp bình quân di động 4 thời kỳ có trọng

2400
2300
2400
-
-
-
(2500x4+2200x3+2250x2+2300x1)/12=1950
(2100x4+2500x3+2200x2+2250x1)/12=1880
(2200x4+2100x3+2500x2+2200x1)/12=1860
(2250x4+2200x3+2100x2+2500x1)/12=1858.3
(2300x4+2250x3+2200x2+2100x1)/12=1870.8
(2350x4+2300x3+2250x2+2200x1)/12=1916.7
(2400x4+2350x3+2300x2+2250x1)/12=1960
(2300x4+2400x3+2350x2+2300x1)/12=1950
2.2.3. Hoạch định sản suất
2.2.3.1. Xây dựng kế hoạch công nghệ về sản phẩm
 Lựa chọn thiết bị
Các căn cứ để lựa chọn thiết bị sản xuất:
STT Các căn cứ Chỉ tiêu đánh giá
1 Vốn đầu tư ban đầu
Giá thiết bị
Nhu cầu về mặt bằng lắp đặt
Phụ kiện vẩn chuyển, lắp đặt thiết bị
Tính thông dụng
2 Hiệu suất sử dụng
Công suất thiết kế
Công suất thực tế sủ dụng
3 Yêu cầu khi vận hành
Vận hành đơn giản
An toàn trong sản xuất

12Hp
Động cơ
điện
7.5Kw
Số vòng
quay
Trục
chính
1000÷1100
Quạt gió 4300÷4370
Đường
kính puly
Trục
chính
Ø280 x 3B
Puly
chuyền
Ø 280 x 1B
Puly
quạt gió
Ø 70 x 1B
Cỡ dây đai B -43 x 1
Kích
thước
Chiều
dài
1100 mm
Chiều540 mm
Cối trắng CT1000
Giá: 16,000,000

chuyền
Ø 280 x 1B
Puly
quạt gió
Ø 70 x 1B
Cỡ dây đai B -43 x 1
Kích
thước
Chiều
dài
1100 mm
Chiều
rộng
540 mm
Chiều
cao
1050 mm
Trọng lượng 125 Kg
Máy
tách
trấu
CL-600C
Giá: 120,000,000 VNĐ
Đặc điểm:
- Tỷ lệ bóc vỏ từ 85% ~ 95%, tỷ lệ gãy vỡ
thấp.
- Tự động ép hai ru-lô cao su vào nhau để
bóc vỏ khi có lúa vào và tách ra khi hết lúa,
do đó tránh được sự hít dính của hai ru-lô
cao su.

KÍCH
THƯỚC
MÁY
L W
H
mm
Hạt
dài
Hạt
tròn
CL-
600C
3 -
5.5
3.5 -
6
10 1350
1020 x
755 x
1320
KIỂ
U
NĂN
G
SUẤT
ĐẦU
VÀO
Tấn/gi

ĐỘN

1120 x
770 x
1450
Máy
đánh
bóng
gạo
CBL-2C
Máy đánh bóng gạo được thiết kế theo
phương pháp dùng dao và lưới kết hợp với
luồng nước phun sương làm cho gạo, sạch
trắng và bóng.
Đặc điểm:
- Có hệ thống phun nước tự động: nước sẽ
tự động phun theo sự điều chỉnh từ 1 đến 30
giây sau có gạo vào buồng máy và sẽ tự
động tắt khi hết gạo.
- Có bộ phận van đóng nhanh trong trường
hợp khẩn cấp hoặc hết nguyên liệu.
- Gạo thành phẩm có độ bóng cao, màu
trắng, sáng, tỷ lệ gãy vỡ thấp.
KIỂU
NĂNG
SUẤT
ĐẦU
VÀO
ĐỘNG
LỰC
RPM
TRỌNG

RPM TRỌNG
LƯỢNG
KÍCH
THƯỚC
MÁY
L
W
H
19
chính
CBL-
2C
1.3 -
1.8
30
1100
-
1150
3540410
1700 x
780 x
1850
Hạt dài
Tấn/giờ
HP
Trục
chính
Quạt Kg mm
CBL-
4C

SỐ
VÒN
G
QUA
Y
TRỤC
CHÍN
H
TRỌN
G
LƯỢN
G
KÍCH
THƯỚ
C
LƯỚI
KÍCH
THƯỚ
C
MÁY
D
R
C
Tấn/gi

HP
RP
M
Kg mm mm
SLT1

VÀO
ĐỘN
G
LỰC
SỐ
VÒNG
QUAY
TRỤC
CHÍN
H
TRỌN
G
LƯỢN
G
KÍCH
THƯỚ
C
LƯỚI
KÍCH
THƯỚ
C
MÁY
D
R
C
Tấn/gi

HP RPM Kg mm mm
SLT1R
2-

lượng tổng trên bảng điều khiển.
KIỂU
NĂNG
SUẤT
Tấn/giờ
CÂN
MẼ
Kg
max
DUNG
SAI
NGUỒN
CẤP KHÍ
NÉN
KÍCH
THƯỚC
MÁY
D
R C
mm
PSC-
5D
5 10 ± 15g
P.min = 5 -
7kg/cm2
1000 x
770 x
2600

Lựa chọn các sản phẩm

3 Máy đánh bóng CBL-4C 5.5 tấn/h
4 Máy sàng lọc SLT1-60NA 5.5 tấn/h
5 Máy dóng bao, cân tự động PSC-5D 7.5 tấn/h
2.2.3.3. Lựa chọn địa điểm sản xuất sản phẩm
 Chọn vùng
Miền Nam Miền Bắc
Điều kiện
tự nhiên
Địa hình Tốt, bằng phẳng Tốt, bằng
phẳng
22
Nguồn nguyên liệu Tại chỗ, sản lượng lớn hơn Tạichỗ
Điều kiện
văn hóa
xã hội
Dân số
Đông dân, nhu cầu về gạo
cao;
Đông dân,
người lao
động có nhu
cầu về gạo
rất cao
Lao động, năng suất
lao động
Có sẵn lao động muốn làm
công việc của công ty
Không sẵn
lao đông cho
công việc

Đặcđiểm ĐB sông Cửu
Long
Khu công nghiệp
Long An
1 Điều kiện giao thông trong khu vực
và mức độ thuận tiện sang các tỉnh
thành khác
Khá Tốt
2 Hệ thống cung cấp điện, nước Khá Tốt
3 Diện tích mặt bằng và khả năng mở
rộng sản xuất kinh doanh
Tốt Khá
4 Tình hình an ninh trật tự Khá Tốt
(nguồn: Phòng KH-PT)
23
 Công ty lựa chọn Khu CN Long An làm địa điểm sản xuất
(1) Điều kiện giao thông nội vùng:
(2) Hệ thống cấp thoát nước
(3) Hệ thống cung cấp điện và năng lượng
(
4)
Diện tích mặt bằng và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh
(5) Điều kiện về an toàn, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy
(6) Tình hình an ninh trật tự
(7) Các quy định của chính quyền địa phương và lệ phí dịch vụ, những đóng góp cho địa
phương.
24
Địa điểm
Yếu tố ảnh
hưởng

Mặt bằng bố trí các thiết bị cũng như nhà xưởng cho việc sản xuất gạo được sắp xếp
theo kiểu hỗn hợp kết hợp hình thức bố trí theo sản phẩm với theo định hướng công nghệ
nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế những nhược điểm của các hình thức này . dưới đây
là hình ảnh mặt bằng bố trí sản xuất của công ty
Mô hình mặt bằng trên có thể được mô tả như sau
25
Hệ thống nhà kho chứa trấu,
cùi trấu, tro
Hệ thống nhà chứa cám
gạo

Trích đoạn NGHIÊN CỨU VÀ XUẤT KHẨU GẠO THƠM ITA-RICE
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status