BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN ANH
-----------------
Nguyễn Xuân Anh
QUẢN TRỊ KINH DOANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA VIỆT
GIAI ĐOẠN 2012-2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA 2011
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
Nguyễn Xuân Anh
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………
9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP...................................................................11
1.1
Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt động và
với chất lượng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp....................................11
1.2
Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp.........19
1.3
Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
doanh nghiệp ..............................................................................................34
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP
HÓA VIỆT..................................................................................................48
2.1
Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình hình
hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa
Việt...............................................................................................................48
2.1.1
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
2.2.2
Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ chuyên môn được đào
tạo của đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa
Việt...............................................................................................................75
2.2.3
Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần
thiết kế công nghiệp Hóa Việt ...................................................................78
2.2.4
Đánh giá toàn diện chất lượng đội ngũ CBQL Công ty cổ phần thiết kế
công nghiệp Hóa Việt.................................................................................82
2.3
Những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ CBQL của
Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt ......................................83
2.3.1
NGHIỆP HÓA VIỆT TRONG 5 NĂM TỚI ........................................101
3.1
Những sức ép mới và yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của Công ty
cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới.......................101
3.1.1
5 sức ép mới đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty cổ phần thiết
kế công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới ..............................................101
3.1.2
Những yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần thiết kế
công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới ...................................................103
Nguyễn Xuân Anh
2
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
3.2
Giải pháp 1: Đổi mới chính sách sử dụng: quy hoạch thăng tiến về
Công nghiệp Hóa Việt sẽ đạt được nếu áp dụng các giải pháp đề
xuất ............................................................................................................122
KẾT LUẬN ............................................................................................................123
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................124
PHỤ LỤC LUẬN VĂN.........................................................................................125
Nguyễn Xuân Anh
3
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
GS. TS
Nội dung
Giáo sư, Tiến sỹ
TS
Tiến sỹ
QĐ
Đại học Bách khoa Hà Nội.
ĐHTC
Đại học tại chức
ĐHCQ
Đại học chính quy
KS2
Kỹ sư 2
QTKD
Quản trị kinh doanh
HĐQT
Hội đồng quản trị
PX
Phân xưởng
ROA
Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on Assets)
Bảng biểu
Trang
Bảng 1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến
môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp
Việt Nam
12
Bảng 1.2 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp CBQL doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp (%)
22
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp Việt Nam 2010 - 2015
23
Bảng 1.4 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với CBQL DN SX
công nghiệp Việt Nam
24
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp trình độ nhân sự Công ty
28
Bảng 1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về
Bảng 1.12 Động thái các quan hệ góp phần đảm bảo công bằng tương
đối khi tính toán chi trả cho người có công với doanh nghiệp Việt Nam
41
Nguyễn Xuân Anh
5
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
Bảng 1.13 Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách
đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của công ty…..
43
Bảng 1.14 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ
hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của công ty…..trong
5 năm tới
44
Bảng 1.15 Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách
hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của công
ty…..
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ
chuyên môn được đào tạo của Ban giám đốc
75
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ
chuyên môn được đào tạo của CBQL nghiệp vụ
77
Bảng 2.7 Bảng kết quả điều tra, khảo sát chất lượng công tác của đội ngũ
CBQL Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt năm 2012
80
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng công tác của đội
ngũ CBQL Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt
80
Nguyễn Xuân Anh
6
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
Bảng 3.2 Tập hợp kết quả đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ CBQL
giỏi của Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới
109
Bảng 3.3 Tập hợp kết quả đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo
nâng cao trình độ cho từng loại CBQL của Công ty cổ phần thiết kế công
nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới
117
Bảng 3.4 Tập hợp kết quả Chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP
Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt dự kiến đạt được
122
Nguyễn Xuân Anh
7
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Bảng biểu
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Sau quá trình học chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD của trường Đại học
Bách khoa Hà Nội, Em nhận thức sâu sắc thêm rằng: Chất lượng quản lý,
chất lượng đội ngũ CBQL có vai trò quyết định đối với khả năng cạnh tranh
và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi nước ta chuyển sang kinh tế thị
trường, hội nhập kinh tế quốc tế, thực thi các cam kết với WTO, tức là khi có
cạnh tranh từ đáng kể trở lên.
Trên thực tế Việt Nam từ trước đến nay, vấn đề chất lượng của đội ngũ
CBQL là vấn đề còn nhiều yếu kém, bất cập nhất; trong tương lai khi nước ta
hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nói
chung, doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam nói riêng phải có những đột phá
trong giải quyết tất cả các vấn đề, trong đó vấn đề có vai trò quyết định là
vấn đề chất lượng của đội ngũ CBQL.
Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt đang đứng trước những
thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường trong
nước; trước thực trạng với sự biến động thường xuyên của lực lượng lao
động, do sự cạnh tranh thu hút nguồn nhân lực của các doanh nghiệp. Là cán
bộ của Công ty trực tiếp liên quan đến công tác quản lý tại Công ty và theo
dõi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, Em nhận thấy năng lực cạnh
tranh, hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa
Việt thật sự không cao; quản lý hoạt động, đội ngũ CBQL của công ty có
nhiều biểu hiện chưa mang lại hiệu quả cho Công ty.
Vì những lý do trên, là học viên cao học chuyên ngành QTKD, Em đã chủ
động đề xuất và được Giáo viên hướng dẫn GS. TS kinh tế Đỗ Văn Phức và
Viện Kinh tế và Quản lý chấp thuận cho làm luận văn thạc sỹ QTKD với đề
Nguyễn Xuân Anh
9
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Thực tế luôn đòi hỏi chúng ta phải trả lời đồng thời 3 câu hỏi của vấn đề này
là: tại sao khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên phải thường xuyên nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp; nâng cao từ bao nhiêu lên bao
nhiêu; nâng cao bằng cách nào. Câu hỏi 1 được trả lời bởi nội dung của mục
1.1; câu hỏi 2 được trả lời bởi nội dung của mục 1.2; câu hỏi 3 được trả lời
bởi nội dung của mục 1.3.
1.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt động và
với chất lượng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp
Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được khi có cạnh tranh từ đáng kể trở
lên chúng ta cần phải hiểu, quán triệt bản chất và mục đích hoạt động của
doanh nghiệp trong giải quyết tất cả các vấn đề, các mối quan hệ của hoặc
liên quan đến quá trình kinh doanh; nhận thức và đầu tư thỏa dáng cho quản
lý doanh nghiệp..
Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư,
sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị
trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu quả cao bền lâu
nhất có thể. Doanh nghiệp là đơn vị tiến hành một hoặc một số hoạt động
kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế. Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất,
trong năm thường bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có
loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách quy tính ra tiền cho tương đối chính xác.
Theo GS. TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14,tr.16 và 17], mỗi khi phải tính toán,
so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh
giá, xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã
hội và môi trường sinh thái như sau :
Bảng 1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến
môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp
Việt Nam.
Giai đoạn
Loại ảnh hưởng
Loại A
Xã hội - chính trị
Nguyễn Xuân Anh
12
2006 - 2010
2011 - 2015
2016 - 2020
1,35
1,25
1
Xã hội - chính trị
0,80
0,85
0,90
Môi trường
0,80
0,75
0,70
Loại B
Loại C
Sau khi đã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được
nhận biết, đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi / tổng tài sản.
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh
tranh. Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết
định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới
doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép
Thực tế của Việt nam từ trước đến nay và thực tế của các nước trên thế giới
luôn chỉ ra rằng: vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu do trình độ
(năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đó quyết định.
Quản lý doanh nghiệp viết đầy đủ là quản lý hoạt động của doanh nghiệp, nó
bao gồm xác quản lý chiến lược và quản lý điều hành. Quản lý chiến lược
bao gồm: hoạch định chiến lược, thẩm định chiến lược và chỉ đạo thực hiện
chiến lược. Hoạch định chiến lược là xác định mục tiêu chiến lược, các cặp
sản phẩm khách – hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược. Doanh
nghiệp làm ăn lớn khi có cạnh tranh đáng kể muốn đạt hiệu quả cao không
thể không có chiến lược kinh doanh, quản lý chiến lược. Quản lý điều hành
hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết cách tác động đến những con
người, nhóm người để họ tạo ra và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá,
thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng. Quản lý doanh nghiệp
một cách bài bản, có đầy đủ căn cứ khoa học là nhân tố quan trọng nhất của
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Quản lý hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận từ nhiều phương diện,
từ quá trình kinh doanh là thực hiện các thao tác tư duy, trí tuệ của 6 công
đoạn sau đây:
- Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng;
- Cạnh tranh vay vốn;
- Cạnh tranh mua các yếu tố đầu vào;
- Tổ chức quá trình kinh doanh;
- Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra;
- Chọn phương án sử dụng kết quả kinh doanh...
Nếu có yếu kém dù chỉ trong một công đoạn nêu ở trên là hiệu lực quản lý
kém, hiệu quả kinh doanh thấp.
Theo quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện đồng bộ bốn
loại công việc sau:
Nguyễn Xuân Anh
Trình độ và
động cơ làm
việc của đa
số người lao
Chất lượng
sản phẩm
Khả năng
cạnh tranh
của sản phẩm
Trình độ
khoa học
công nghệ
Giá thành sản
phẩm
Hiệu quả
kinh doanh
Chất lượng quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực
quản lý. Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của
các quyết định, biện pháp quản lý. Chất lượng của các quyết định, biện pháp
quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ. Chất lượng
của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương
pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng.
Nguyễn Xuân Anh
kém
tiếp, sâu xa
hiệu quả kinh doanh
- Chọn các cặp sản - Không có các kết
phẩm - khách hàng quả dự báo cụ thể,
thị trường không chính xác về nhu cầu
cần nhiều; hoặc thị trường, về đối thủ
1. Hoạch
định kinh
doanh
nhiều đối thủ cạnh cạnh tranh, về năng
tranh mạnh hơn lực của bản thân
hẳn
doanh nghiệp trong
- Ba phần của bản cùng một tương lai;
kế hoạch ít cụ thể, - Nhận thức và đầu
kém
rõ
ràng, tư
cho
chức
bộ nhiều bộ phận cùng làm công tác tổ chức
chậm;
2.
Nguyễn Xuân Anh
16
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
Loại
Biểu hiện yếu
Nguyên nhân trực
Tác động làm giảm
CVQLdn
quá ít; Số lượng cán tác tổ chức chưa đủ
của bộ máy thấp.
bộ đảm nhiệm cùng hấp dẫn...
- Trục trặc, lãng phí, rủi ro
một lúc từ 3 chức
nhiều, giá thành đơn vị
trách trở lên quá
sản
nhiều...
nghiệp cao...
phẩm
của
doanh
- Thiếu nghiêm túc, - Sản lượng, doanh thu,
- Số lượng quyết động cơ và kỹ năng chất lượng giảm hoặc
3.
quá cao...
dẫn...
tăng...
4.
Kiểm - Số lượng kiểm tra Thiếu nghiêm túc, - Sản lượng, doanh thu,
tra
trong hình thức, ít được động cơ và kỹ năng chất lượng giảm hoặc
quản
lý chuẩn bị kỹ trước kiểm tra trong loại không tăng hoặc tăng
hoạt động cụ thể của chậm;
hoạt động quá nhiều;
Nguyễn Xuân Anh
17
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
buộc giữa tham gia đơn vị sản phẩm của
đóng góp với đãi doanh nghiệp không
ngộ cho cán bộ kiểm giảm hoặc tăng...
tra chưa đủ hấp dẫn.
Thực tế khẳng định rằng: lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu xa,
quan trọng nhất của tình trạng:
- Thiếu việc làm; Thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;
- Công nghệ, thiết bị lạc hậu;
- Trình độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;
- Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;
- Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán
không có sức cạnh tranh;
Như vậy, khi các quyết định ở các loại công việc quản lý hoạt động của
doanh nghiệp có các căn cứ đầy đủ, chính xác là khi các quyết định đó có
chất lượng cao. Các quyết định quản lý có chất lượng cao cùng với việc tổ
chức thực hiện các quyết định đó tốt làm cho người lao động trong doanh
nghiệp sẽ hào hứng sáng tạo làm cho kết quả kinh doanh tăng, chi phí giảm
thiểu làm cho năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
tăng cao, tức là tốc độ tăng hiệu quả kinh doanh thường cao hơn tốc độ tăng
chất lượng quản lý.
Nguyễn Xuân Anh
18
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
lượng
đội
ngũ
CBQL doanh
nghiệp
Chất lượng
quản lý hoạt
động của
doanh nghiệp
Hiệu quả kinh
doanh; Tồn tại và
phát triển cảu
doanh nghiệp
1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp
Theo GS. TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14, tr.269], do phải trả lời câu hỏi: nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp cụ thể từ bao nhiêu lên bao
nhiêu nên phải đánh giá. Muốn đánh giá được phải biết và sử dụng phương
pháp đanh giá. Phương pháp đánh giá càng có hàm lượng khoa học cao càng
cho kết quả đánh giá có sức thuyết phục. Hàm lượng khoa học của phương
Nguyễn Xuân Anh
19
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
rõ quan hệ giữa 3 khâu: nguyên nhân – hiện tượng - kết quả.
Nguyễn Xuân Anh
20
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp luôn chứng minh rằng, chất lượng
thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp cao đến đâu hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp cao đến đó. Chất lượng thực hiện các loại công việc
quản lý doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý quyết định. CBQL doanh nghiệp là người trực tiếp hoặc tham
gia, đảm nhiệm cả bốn loại (4 chức năng) quản lý ở doanh nghiệp. Đội ngũ
cán bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ
nhiệm và hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm của doanh nghiệp
đó.
Chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các
CBQL của doanh nghiệp đó. Chất lượng người CBQL doanh nghiệp phải
được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ sáng suốt trong các tình
huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm.
Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý. Các vấn đề, các
tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng
thẳng, liên quan đến con người, lợi ích của họ. Do vậy, để giải quyết, xử lý
được và nhất là tốt các vấn đề, tình huống quản lý người CBQL phải có khả
năng sáng suốt. Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và
Chức năng quản lý
1
Lập kế hoạch (hoạch định)
2
Đảm bảo tổ chức bộ máy
và tổ chức cán bộ
Giám đốc
Giám đốc xí
Quản đốc
công ty
nghiệp
phân xưởng
28
18
15
lao động sao cho đúng người, đúng việc, đảm bảo các điều kiện làm việc,
phối hợp các hoạt động thành phần một cách nhịp nhàng, đúng tiến độ; lo
quyết định các phương án phân chia thành quả sao cho công bằng (hài hoà
lợi ích), thu phục người tài, điều hoà các quan hệ...Để đảm nhiệm, hoàn
thành tốt những công việc nêu ở trên giám đốc (quản đốc) phải là người có
những tố chất đặc thù: tháo vát, nhanh nhạy; dũng cảm, dám mạo hiểm
nhưng nhiều khi phải biết kìm chế; hiểu, biết sâu và rộng.
Nguyễn Xuân Anh
22
CH QTKD-BK 2011B
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP TKCN Hóa Việt
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp Việt Nam 2010 – 2015.
Giám đốc
Quản đốc
DN SXCN
DN SXCN
35-50, tốt
+
8. Trình độ ngoại ngữ
C
B
9. Trình độ tin học
C
B
Tiêu chuẩn
1. Tuổi, sức khoẻ
5. Có năng lực dùng người, tổ
chức quản lý
6. Có khả năng quyết đoán, khách
quan, kiên trì, khoan dung.
7.
Có trách nhiệm cao đối với
quyết định
Khi xem xét đánh giá chất lượng đào tạo chuyên môn cho giám đốc, quản
đốc tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của Việt Nam thì hoàn toàn