ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV: 7LT00893
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý hệ
thống cơ sở hạ tầng xã hội của đất nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc. Đóng
góp đáng kể cho sự phát triển này là nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành Xây
dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước.
Như ta đã biết nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường mở cửa
hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, trong điều kiện đó các chủ thể trong nền kinh
tế luôn cạnh tranh gay gắt để đạt được lợi nhuận cao, hạ thấp chi phí trong sản xuất
kinh doanh.Với sự ra đời và tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong giai đoạn
hiện nay thì sự cạnh tranh lại càng trở nên gay gắt. Để đạt được mục tiêu đó các doanh
nghiệp buộc tự phải khẳng định mình và phát huy mọi khả năng sẵn có không ngừng
nâng cao vị thế trên thương trường.
Được học tập dưới mái trường Đại Học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội chuyên
ngành tài chính - ngân hàng và nay lại có cơ hội về thực tập trong môi trường bản thân
đang công tác và là lĩnh vực quan trọng trong doanh nghiệp được nhiều người quan
tâm, bản thân em lại có cơ hội để góp một phần kiến thức của mình học tập, nghiên
cứu tại Công ty cổ phần Gạch Ngói và Xây lắp Hưng Nguyên. Với mục đích nghiên
cứu, tìm tòi các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản lý tàì chính doanh
nghiệp. Được sự chỉ bảo tân tình của các cô, chú, anh, chị trong công ty và sự chỉ bảo
cặn kẽ của cô giáo Th.S Lê Thanh Hương đã giúp em củng cố kiến thức về hoạt động
kinh doanh và khai thác sử dụng vốn trong DN, cùng với kiến thức thu thập được em
xin trình bày qua báo cáo dưới đây.
Nội dung báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu thành 3
chương:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Gạch Ngói và Xây lắp Hưng Nguyên.
Phần 2: Tình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Gạch Ngói và Xây
Lắp Hưng Nguyên.
Ngói âm dương…
Tiền thân là xí nghiệp gạch ngói Hưng Nguyên được thành lập ngày 19/5/1973
với 100% cán bộ công nhân viên là thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến, bộ
đội chuyển ngành về làm việc. Cũng trong năm 1973 thực hiện Chỉ thị số 500/CT -
TTG, Xí nghiệp sát nhập làm thành viên của Công ty xây dựng số 1- Nghệ An.
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
3
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
Năm 1994 Xí nghiệp tiếp tục được UBND Tỉnh Nghệ An cho phép đầu tư xây
dựng lò nung Tuynel với công suất thiết kế là 20 triệu viên gạch quy chuẩn/ năm và
máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại. Đến tháng 10/ 1994, mô hình sản xuất Gạch ngói
bằng lò nung Tuynel bắt đầu đi vào hoạt động và đã đạt được nhiều thành tựu đáng
khích lệ. Đây là giai đoạn chuyển biến tích cực của Xí nghiệp nhằm duy trì ổn định và
phát triển sản xuất lâu dài.
Hiện nay công ty đã khẳng định được vị trí vững chắc của mình trên thị trường,
là đối tác tin cậy của rất nhiều khách hàng trên địa bàn tỉnh nhà và các tỉnh lân cận.
Sản phẩm của Công ty đã có mặt trên hầu hết các huyện, thành thị trong Tỉnh Nghệ An
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên
1.1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ phối hợp
1.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Công ty thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng trên cơ sở quyền làm chủ của
tập thể lao động. Giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân cho Công ty và chịu
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
Phân xưởng
sx ngói
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc phụ trách
- Phòng tổ chức: Có trách nhiệm quản lý lao động của Công ty dưới sự lãnh
đạo của Giám đốc và có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho tất cả các cán bộ công nhân
viên trong công ty.
- Phòng kế hoạch: Dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc phụ trách sản xuất. Có
nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, lập báo cáo và tiến độ
sản xuất sản phẩm, lập bảng tiêu hao vật tư thiệt bị, lập kế hoạch giá thành sản phẩm
của Công ty từ đó áp dụng giao khoán cho các phân xưởng, tổng hợp và lập các báo
cáo định kỳ.
- Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc và giúp Giám đốc quản lý về mặt
kế toán, thống kê tài chính trong đơn vị. Phòng kế toán có nhiệm vụ: lập và tổ chức
thực hiện kế hoạch về kế toán, thống kê tài chính, theo dõi kịp thời, liên tục các hệ
thống các số liệu về sản phẩm, về tài chính, tiền vốn và các quy định hiện có của Công
ty và thu, chi tiền mặt, hạch toán kinh tế, quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng quý
theo quy định nhà nước.
- Phòng tiêu thụ sản phẩm: Nghiên cứu lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, công
tác nhập - xuất sản phẩm, báo cáo tiến độ tiêu thụ sản phẩm định kỳ.
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
5
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
PHẦN 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP
GẠCH NGÓI VÀ XÂY LẮP HƯNG NGUYÊN
2.1.Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty CP Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng
Nguyên
2.1.1 Tài sản và cơ cấu tài sản của công ty
Qua bảng phân tích tài sản và cơ cấu tài sản trong 3 năm 2009, 2010 và
2011 nhìn chung tổng tài sản của công ty giảm, công ty đang có xu hướng thu
hẹp quy mô sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn năm 2010 so với 2009 chỉ
giảm 4,92% nhưng năm 2011 so với 2010 thì đã giảm mạnh 20,11%, ta có tiền
và các khoản tương đương tiền tăng mạnh, năm 2010/ 2009 tăng 98,99% còn
năm 2011/ 2010 tăng 191,88% điều này cho thấy doanh nghiệp đã thu được một
giảm(+/-)
%
Tăng
giảm(+/-)
%
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 21.55 68.92 20.49 70.61 16.37 68.49 (1.06) (4.92) (4.12) (20.11)
I- Tiền và các khoản
tương đương tiền 0.99 4.59 1.97 9.61 5.75 35.13 0.98 98.99 3.78 191.88
III- Các khoản phải thu
ngắn hạn 13.81 64.08 10.56 51.54 4.72 28.83 (3.25) (23.53) (5.84) (55.30)
1. Phải thu của khách hàng 15.16 109.78 11.56 109.47 6.3 133.47 (3.60) (23.75) (5.26) (45.50)
2. Trả trước cho người bán 0.13 0.94 0.30 2.84 0.25 5.30 0.17 130.77 (0.05) (16.67)
3. Các khoản phải thu khác 0.32 2.32 0.50 4.73 0.18 56.25 (0.50) (100.00)
4.Dự phòng phải thu ngắn
hạn khó đòi (*) (1.80) (13.03) (1.80) (17.05) (1.83) (38.77) 0.00 0.00 (0.03) 1.67
IV- Hàng tồn kho 6.59 30.58 7.76 37.87 5.81 35.49 1.17 17.75 (1.95) (25.13)
V- Tài sản ngắn hạn khác 0.16 0.74 0.20 0.98 0.09 0.55 0.04 25.00 (0.11) (55.00)
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 9.72 31.08 8.53 29.39 7.53 31.51 (1.19) (12.24) (1.00) (11.72)
I- Tài sản cố định 9.72 100.00 8.53 100.00 7.53 100.00 (1.19) (12.24) (1.00) (11.72)
1. Nguyên giá 49.94 513.79 50.39 590.74 49.32 654.98 0.45 0.90 (1.07) (2.12)
2. Giá trị hao mòn lũy kế (39.87) (410.19) (41.51) (486.64) (42.14) (559.63) (1.64) 4.11 (0.63) 1.52
3. Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang 0.35 3.60 0.35 4.10 0.35 4.65 0.00 0.00 0.00 0.00
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 31.27 100.00 29.02 100.00 23.9 100.00 (2.25) (7.20) (5.12) (17.64)
Nguồn:Báo cáo tài chính của công ty năm 2009, 2010, 2011
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
7
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
2.1.2: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty
Qua bảng phân tích nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn dưới thì trong 3 năm
(+/-)
%
A. NỢ PHẢI TRẢ 18.28 58.48 15.48 53.34 9.75 40.79 (2.8) (15.32) (5.73) (36.89)
I -Nợ ngắn hạn 16.99 92.94 15.22 98.32 9.51 97.54 (1.77 ) (10.42) (5.71) (36.89)
1.Vay ngắn hạn 7.81 45.97 6.18 40.60 0.03 0.32 (1.63) (20 86) (6.15) (99.51)
2.Phải trả cho người bán 2.47 14.54 3.02 19.84 3.50 36.80 0.55 22.27 0.48 15.89
3.Người mua trả tiền trước 0.99 5.83 0.89 5.85 0.71 7.47 (0.1) (10.10) (0.18) (20.22)
4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 0.56 3.30 0.47 3.09 0.37 3.89 (0.09) (16.07) (0.10) (21.28)
5. Phải trả người lao động 0.60 3.53 0.72 4.73 0.76 7.99 0.12 20.00 0.04 5.56
6. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 4.56 26.84 3.94 25.89 4.14 43.53 (0.62) (13.60) 0.20 5.08
II- Nợ dài hạn 1.29 7.06 0.26 1,68 0.24 2.46 (1.03) (79.84) (0.02) (7.69)
1. Vay và nợ dài hạn 1.00 77.52 (1.00)
2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 0.29 22.48 0.26 100.00 0.24 100.00 (0.03) (10.34) (0.02) (7.69)
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 12.99 41.54 13.54 46.66 14.15 59.21 0.55 4.23 0.61 4.51
I- Vốn chủ sở hữu 12.99 100.00 13.54 100.00 14.15 100.00 0.55 4.23 0.61 4.51
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 10.00 76.98 10.00 73.85 10.00 70.67 0 0
2.Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 1.73 13.32 2.03 14.99 2.40 16.96 030 17.34 0.37 18.23
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.26 9.70 1.51 11.16 1.75 12.37 0.25 19.84 0.24 15.89
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 31.27 100.00 29.02 100.0 23.90 100.00 (2.25) (7.20) (5.12) (17.64)
Nguồn Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
9
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
2.1.3: Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty
Qua số liệu trên bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 3 năm ta
thấy rằng:
(***)Hiện tại doanh nghiệp đầu tư 1 dây chuyền sản xuất ngói công nghệ
Nhật Bản cho nên đang được hưởng sự ưu ái đầu tư giảm 30% số thuế phải nạp
đối với mặt hàng ngói màu.
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2010/ 2009 tăng 0,22 tỷ đồng với tỷ lệ
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010/2009
So sánh
2011/2010
Tăng,giảm
(+/_)
%
Tăng,giảm
(+/-)
%
1 Tổng doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
38.56 40.44 41.85 1.88 4.88 1.41 3.5
2 Các khoản gảm trừ
doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dich vụ
38.56 40.44 41.85 1.88 4.88 1.41 3.49
4 Giá vốn hàng bán
30.43 32.10 34.58 1.67 5.49 2.48 7.73
5 Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
8.13 8.34 7.27 0.21 2.58 (1.07) (12.83)
6 Doanh thu thu động tài
chính
7 Chi phí hoạt động tài
2.2.1 Khả năng thanh toán
Bảng 2.4: Hệ số khả năng thanh toán
stt Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010/2009
So sánh
2011/2010
Giá
trị(+/-)
% Giá
trị(+/-)
%
1 Tổng tài sản Tỷ Đồng
31.27 29.02 23.90 (2.25) (7.20) (5.12) (17.64)
2 Tổng nợ Tỷ Đồng
18.28 15.48 9.75 (2.80) (15.32) (5.73) 36.89
3 Tài sản ngắn hạn Tỷ Đồng
21.55 20.49 16.37 (1.06) (4.92) (4.12) (20.11)
4 Nợ ngắn hạn Tỷ Đồng
16.99 15.22 9.51 (1.77) (10.42) (5.71) 36.89
5 Tiền và các khoản tương
đương tiền
Tỷ Đồng
0.99 1.97 5.75 0.98 98.99 3.78 191.88
2009, 2010 hệ số này tương đối thấp nhưng sang đến năm 2011 tình hình đã được cải
thiện đáng kể.
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
12
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
2.2.2:Mức độ sử dụng nợ qua nhóm hệ số kết cấu tài chính
Bảng 2.5:hệ số về cơ cấu tài chính
Stt Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010/2009
So sánh
2011/2010
Giá
trị(+/-)
%
Giá
trị(+/-)
%
1 Tổng nguồn vốn Tỷ Đồng 31.27 29.02 23.90 (2.25) (7.20) (5.12) (17.64)
2 Tổng sồ nợ Tỷ Đồng 18.28 15.48 9.75 (2.80) (15.32) (5.73) 36.89
3 Nợ dài hạn Tỷ Đồng 1.29 0.26 0.24 (1.03) (79.84) (0.02) (7.69)
4 Nguồn vốn CSH Tỷ Đồng 12.99 13.54 14.15 0.55 4.23 0.61 4.51
5 Hệ số nợ(2/1)
0.585 0.533 0.408 (0.051) (0.125)
Giá
trị(+/-)
%
1 Hàng tồn kho bq Tỷ Đồng 6.59 7.76 5.81 1.17 17.75 (1.95) (25.13)
2 Các khoản phải thu bq Tỷ Đồng 13.81 10.56 4.72 (3.25) (23.53) (5.84) (55.30)
3 Vốn lưu động bq Tỷ Đồng 21.55 20.49 16.37 (1.06) (4.92) (4.12) (20.11)
4 Vốn cố định sử dụng bq Tỷ Đồng 9.72 8.53 7.53 (1.19) (12.24) (1.00) (11.72)
5 Vốn kd sử dụng bq Tỷ Đồng 31.27 29.02 23.90 (2.25) (7.20) (5.12) (17.64)
6 Doanh thu thuần Tỷ Đồng 38.56 40.44 41.85 1.88 4.88 1.41 3.49
7 Số vòng quay hàng tồn
kho(6/1)
Vòng 5.851 5.211 7.203 (0.640) 1.992
8 Kỳ thu tiền bq(2/6/360) Ngày 129 94 41 (35) (53)
9 Số vòng quay vốn lưu
động(6/3)
Vòng 1.789 1.974 2.557 0.184 0.583
10 Hiệu suất sử dụng
VCĐ(6/4)
3.967 4.741 5.558 0.774 0.817
11 Vòng quay toàn bộ vốn
kd(6/5)
Vòng 1.233 1.394 1.751 0.160 0.358
Trích nguồn bảng cân đối kế toán hợp nhất
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
13
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
Dựa vào kết quả tính toán các bảng trên và các chỉ tiêu đã phân tích ở các phần
trước ta có thể rút ra một số nhận xét :
- Số vòng quay hàng tồn kho năm 2010/ 2009 giảm 0.64 vòng, năm 2011/ 2010
tăng 1,99 vòng điều nay cho thấy công ty đã sử dụng vốn hiệu quả cần phát
1 Vốn kd bq Tỷ
Đồng
31.27 29.02 23.90 (2.25) (7.20) (5.12) (17.64)
2 Vốn CSH Tỷ
Đồng
12.99 13.54 14.15 0.55 4.23 0.61 4.51
3 Doanh thu thuần Tỷ
Đồng
38.56 40.44 41.85 1.88 4.88 1.41 3.49
4 LNTT Tỷ
Đồng
1.76 2.06 2.12 0.30 17.05 0.06 2.91
5 LNST Tỷ
Đồng
1.32 1.55 1.75 0.23 17.42 0.20 12.90
6 Tỷ suất
LNDT(5/3x100)
%
3.423 3.833 4.182 0.410 0.349
7 Tỷ suất
LN/VKD(4/1x100)
%
5.628 7.099 8.870 1.470 1.772
8 Tỷ suất
LNR/VKD(5/1x100)
%
4.221 5.341 7.322 1.120 1.981
9 Tỷ suất
LNR/VCSH(5/2x100
)
- Do sự đoàn kết nhất trí trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, những nỗ lực về cải
tiến phương pháp quản lý, nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ trong xí nghiệp, kiểm
tra, đôn đốc giám sát các chỉ tiêu định mức để điều chỉnh kịp thời.
- Sự sáng tạo không ngừng nghỉ của tập thể cán bộ công nhiên viên công ty
trong việc tìm kiếm, hoàn thiện sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Đó là sự quan tâm chỉ bảo tận tình của các cấp các ngành, thành phố cũng như
tỉnh Nghệ An và sự chia sẻ của bạn bè, những người làm trong ngành.
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
15
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
2.3.2 Một số hạn chế, khó khăn
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được doanh nghiệp vẫn còn những tồn tại
trong công tác phân tích tài chính mà cần được hoàn thiện trong thời gian tới:
- Về quy mô vốn: Qua 3 năm 2009,2010, 2011 có thể thấy quy mô vốn của
công ty giảm mạnh. Năm 2009 tổng nguồn vốn là 31,27 tỷ đồng, Năm 2010 giảm
xuống còn 29,02 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 7,17 %. Đến năm 2011 nguồn vốn giảm chỉ
còn 23,91 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 17,63 %.
- Về kết quả kinh doanh: Qua 2 năm 2010 và 2011 lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ giảm 1.06 đồng với tỷ lệ giảm 12,81% .
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
16
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
PHẦN 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ SAU THỜI GIAN
THỰC TẬP
I. Kiến nghị với đơn vị thưc tập
Sau một thời gian ngắn được thực tập tại công ty CP gạch ngói và xây lắp Hưng
Nguyên, có được điều kiện tìm hiểu tình hình tài sản xuất kinh doanh tại công ty, em
xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tình hình hoạt
động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới như sau:
để tăng lợi nhuận và làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao.
Chi phí này bao gồm chi phí lương bộ phận quản lý, khấu hao máy tính thiết bị
văn phòng, chi phí điện nước, điện thoại của bộ phận quản lý.
5. Nâng cao công tác thu hồi nợ
Qua 3 năm ta thấy công ty đã tích cực công tác thu hồi nợ .Công tác thu hồi nợ nên
tiến hành theo phương pháp cuốn chiếu tức là thu hồi dứt điểm đối với các khoản nợ
cũ và tiến hành đôn đốc các khoản nợ mới. Để thực hiện tốt công tác này công ty nên
đề ra thời hạn tín dụng đối với khách hàng cụ thể.
II. Kiến nghị với nhà trường và khoa tài chính ngân hàng
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường ĐH Kinh Doanh Và Công Nghệ
Hà Nội em đã tiếp thu và học hỏi được nhiều kiến thức kinh nghiệm có ích cho cuộc
sống hiện tại và tương lai.
Nhưng không có gì là tuyệt đối, bên cạnh những ưu diểm nhìn thấy tại trường thì
vẫn còn một số bất cập nhỏ đối với sinh viên và cần thầy cô lưu ý:
- Trong quá trình thi, bài thi nhiều lúc còn có những sai sót hay những lỗi kỹ
thuật về máy móc làm ảnh hưởng tới bài thi của sinh viên.
- Trong giáo trình cần có nhưng buổi thực hành, thực tiễn để sinh viên có cơ
hội tiếp xúc nhiều với thực tế.
- Lịch thực tập hơi ngắn nên chúng em chưa thể nắm bắt nhiều về thực tiễn của
đơn vị thực tập.
- Đối với khoa liên thông thời gian đào tạo ngắn nhưng môn tiếng anh lại chiếm
quá nhiều thời gian. Cần bỏ bớt thay vào đó là tìm hiểu sâu hơn về các môn
chuyên ngành .
Nguyễn Thị Khánh Vân__7LT-TC10 MSV:7LT00893
18
ĐH Kinh Doanh &Công nghệ Hà Nội Khoa Tài chính_Ngân hàng
III. Kiến nghị chọn đề tài
Sau thời gian thực tập tại công ty CP Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên em
quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp”