TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG
o0o
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ CAO TẦNG
ĐỊA ĐIỂM: 153-161 LƯƠNG NHỮ HỌC, P11, Q5, TP. HCM GVHD : TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH : PHAN THANH SA
LỚP : 08HXD2
MSSV : 08B1040188
TRƯƠNG QUANG THÀNH PHAN THANH SA
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại
Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM. Đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây
dựng đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã
truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho
em.
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến
thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn. Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc,
em xin chân thành cảm ơn thầy TRƯƠNG QUANG THÀNH, người đã hướng dẫn
chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất
cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em
trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA Trang:2
1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:
Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là môi trường năng động với chính sách đầu tư
được cải cách ngày một thông thoáng hơn. Chính vì vậy đã thu hút được nhiều sự đầu
tư cả trong và ngoài nước. Song song với sự phát triển là sự gia tăng mạnh mẽ về dân
số, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng chủ yếu là do nguồn nhân lực
nhập cư từ những tỉnh thành khác trong cả nước đổ về. Tạo nên sức ép về dân số và
giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân trở nên cấp thiết. Đây là vấn đề rất bức xúc
đối với thành phố, đặt biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp và
trung bình, trong khi quỹ đất của thành phố rất hạn hẹp. Để giải quyết vấn đề này thì
việc xây dựng nhà ở căn hộ chung cư cao tầng là giải pháp hữu hiệu nhất ngoài những
giải pháp vó mô điều chỉnh mật độ dân số.
2. ĐẶC ĐIỂM KHU ĐẤT XÂY DỰNG:
2.1.Hiện Trạng Khu Đất
Công trình được xây dựng trên đường Lương Nhữ Học, Phường 11, Quận 5, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Phía bắc giáp với khu dân cư
Phía nam giáp với với khu dân cư
Phía đông giáp đường Lương Nhữ Học
2
. Công trình được xây dựng với quy mô
9 tầng, một tầng hầm, chiều cao nhà 39m tính từ cốt 0.00m.
5. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
5.1. Giải Pháp Thiết Kế Tổng Mặt Bằng
Vì công trình là nhà chung cư nên việc bố trí tổng mặt bằng hợp lý và đầy đủ
công năng là yếu tố cần thiết: ngoài công trình trình chính còn bố trí thêm các sân cầu
lông để người dân luyện tập thể thao, trồng cây xanh tạo cảnh quan và lấy bóng mát.
5.2.Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc
a.Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng bố trí mạch sao cho hợp lý nhất để thuận tiện cho người sử dụng, đồng
thời cũng không quá cầu kỳ. Hành lang được bố trí trục giữa công trình nối với cầu
thang bộ và 2 buồng thang máy. Từ đó lối dẫn đến các căn hộ rất thuận tiện và đảm
bảo thông thoáng cho công trình.
b.Giải pháp thiết kế mặt đứng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA Trang:4
Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối hình chữ nhật phát triển theo chiều
cao. Mặt đứng chính được phân thành các khối nhờ việc tạo ra các logia nhô ra hoặc
thụt vào, các logia còn có nhiệm vụ tạo được vẽ sinh động cho công trình. Để tạo sự
thay đổi cho mặt đứng phía dưới chân công trình sử dụng các đường kẻ ngang song
song và màu sơn đậm tạo cảm giác vững chãi.
Công trình cao 39m với 9 tầng, trong đó có 1 tầng trệt cao 4.0m va một tầng hầm
làm chỗ để xe và một tầng áp mái (tầng kỹ thuật). Chiều cao các tầng 3,5m. Cửa làm
bằng cửa kính khung gỗ.
c.Giải pháp kết cấu
Công trình được thiết kế với kết cấu bê tông cốt thép toàn khối chòu lực và làm
việc theo sơ đồ khung không gian để mô tả gần như chính xác sự làm việc của kết cấu
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sinh hoạt chung của thành phố. Nguồn
nước được lấy từ hệ thống cấp nước chung được bơm trực tiếp cho công trình vào bể
nước ngầm rồi lên bể nước mái.
*Hệ thống thoát nước
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Nước mưa từ mái được dẫn xuống thông qua hệ thống ống thoát đứng. Nước trong
công trình được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa xuống hệ thống thoát nước
chính.
Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý mới được đưa
vào hệ thống thoát nước chính.
6.CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
Hệ số mật độ xây dựng:
K
0
= (Diện tích đất xây dựng công trình)/(Tổng diện tích khu đất xây dựng)
=
525,0
7040
51032.315x45.
=
x
Hệ số khai thác mặt bằng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA Trang:6
K
1
= (Tổng diện tích các phòng ở 1T)/(Tổng diện tích sàn 1T) = 68,0
76,788
1.1. Khái niệm
- Công trình chung cư PHƯỚC BÌNH sử dụng hệ chòu lực chính là kết cấu
khung – sàn bê tông cốt thép được sử dụng rất rộng rãi và mang lại hiệu quả
cao trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Bê tông cốt thép là vật liệu hỗn hợp có những đặt tính quan trọng như : tuổi
thọ cao, cường độ chòu lực lớn, dễ thi công, tính kinh tế cao hơn những vật
liệu khác.
1.2. Đặc điểm
- Chung cư được thiết kế với hệ chòu lực chính là khung chòu lực và sàn sườn
toàn khối.
- Sàn bê tông cốt thép được thi công đổ toàn khối với hệ dầm.
1.3 Số liệu tính toán:
- Công trình sữ dụng bê tông B22.5, cốt thép ø ≤ 10 sữ dụng thép CI, cốt thép ø
> 10 sữ dụng thép CII
- Lớp bê tông bảo vệ
+ Đối với móng: a = 30mm
+ Đối với bản: a = 15mm
+ Đối với dầm, cột: a = 25mm
Số liệu tính toán được thể hiện trong bản
BẢNG ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
Bê tông B22.5 Cốt thép CI Cốt thép CII
R
b
R
bt
E
daN/cm
2
130 10 2.9x10
5
0.609 2250 2250 2800 2800 2.1x10
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA
Trang:
9
Chương 2:
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1. Chọn kích thước sơ bộ của các cấu kiện
2.1.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn
Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt
đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:
Sàn không bò rung động, dòch chuyển khi chòu tải trọng ngang (gió, bão, động
đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm
đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn.
Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhòp và tải trọng tác dụng. Sơ bộ xác đònh
chiều dày hs theo biểu thức:
- Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức: h
s
dày hs
(cm)
Chiều
dày
S1 8.10 6.75 1.20 54.68 sàn 2 phương 2 14.25 140
S2 8.40 6.75 1.24 56.70 sàn 2 phương 2 14.25 140
S3 6.70 4.25 1.58 28.48 sàn 2 phương 2 8.97 140
S4 6.70 3.95 1.70 26.47 sàn 2 phương 2 8.34 140
S5 8.05 4.30 1.87 34.62 sàn 2 phương 2 9.08 140
S6 4.30 2.05 2.10 8.82 sàn 1 phương 3 4.69 140
S7 3.90 2.40 1.63 9.36 sàn 2 phương 2 5.07 140
S8 4.50 2.40 1.88 10.80 sàn 2 phương 8 5.07 140
S9 5.30 2.40 2.05 12.72 sàn 1 phương 2 5.49 140
S10 4.25 2.25 1.89 9.56 sàn 2 phương 2 4.75 140
S11 3.95 2.25 1.76 8.89 sàn 2 phương 2 4.75 140
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA
Trang:
10
S12 4.50 2.25 2.00 10.13 sàn 1 phương 2 5.14 140
S13 3.55 1.85 1.92 6.57 sàn 2 phương 2 3.91 140
S14 2.05 1.85 1.11 3.79 sàn 2 phương 2 3.91 140
S15 8.20 3.80 2.16 31.16 sàn 1 phương 1 8.69 140
S16 4.50 3.80 1.18 17.10 sàn 2 phương 1 8.02 140
S17 4.70 3.55 1.32 16.69 sàn 2 phương 1 7.49 140
S18 4.70 2.05 2.29 9.64 sàn 1 phương 1 4.69 140
S19 8.10 3.00 2.70 24.30 sàn 1 phương 2 6.86 140
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA
Trang:
11
2.1.2 Chọn loại ô bản sàn :
8500800085508050
36600
7000 8000 7000
7000 8000 7000
24400
23200
27002002700 200
1500
3700
2000
1200 1200
4175
200
8050
4550 1550 1550 4550
2200
1200 2450 4900 2450 1200
950
S1 S2 S3 S4
S5
S6
S19
S23b
1000
1000
S26
S26
S20a
S28
S28a
S19a
S19b
1575
2825
S22a
S23a
S21
4000
S23c
S25S24
S23
S22
S21a
S22a
S23a
S21
300 3600 200 4146 300 5263 200 3350 300 1300 200
12
3
4
5
D5-24
(20x30)
D5-15(20x30)
D5-16
(20x30)
D5-15
(20x30)
D5-15(20x30)
D5-18
(20x30)
D5-13(20x30)
D5-9 (30x60)
D5-1 (30x60)
23200
27002002700 200
D5-1
(30x50)
D5-23 (20x45)
D5-2
(30x50)
D5-3 (20x50)
D5-3 (20x50)
D5-2 (30x60)
D5-2 (30x60)
D2-2
(30x50)
D5-8 (30x60)
D5-1
(30x50)
D5-19
D5-11 (30x60)D5-11 (30x60)
D5-26 (20x45)
2200
1200 2450 4900 2450 1200
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-27
(30x45)
D5-26 (20x45) D5-26 (20x45) D5-26 (20x45)
D5-1 (30x60)
D5-1 (30x60)
D5-1 (30x60)
D5-26 (20x45)
D5-1 (30x60)
D5-26 (20x45)D5-26 (20x45)D5-26 (20x45)
D5-1 (30x60)
2.2 Xác đònh tải trọng
- Tónh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
g=
ii
ng
∑
Trong đó: g
i
- trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i.
n
i
- hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i.
- Hoạt tải sàn: p=
pi
tc
np
∑
Trong đó: p
tc
- hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn.
n
pi
- hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i.
a. Tónh tải
b. Hoạt tải
- Dựa theo tiêu chuẩn ”Tải trọng và tác động” TCVN 2737 – 1995 ở mục
4.3 bảng 3: tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA
Trang:
14
BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ HOẠT TẢI TRÊN SÀN
Ký hiệu
ô sàn
Loại sàn p
tc
(daN/m
2
)
n p
tt
(daN/m
2
t
g = %70x
A
hnl
ttt
γ
(daN/m
2
)
Trong đó: l
t
: chiều dài tường;
h
t
: chiều cao tường
t
γ
: trọng lượng riêng tường ngăn
n: hệ số tin cậy, n=1,3
Đối với ô sàn S1, S2, S3, S4, ta thấy tường xây trên các ô này gần giống
nhau nên ta tính cho 1 ô và lấy cho các ô trên.
+ Ô sàn S2:
Tổng chiều dài tường 100 xây trên ô sàn: 17m
=> g
t
100
= 17 x 180 x 3.36 = 10281.6 daN
Trọng lượng tường phân bố đều trên ô sàn:
4.18143.1
x
x
g
qd
t
= x 0.7= 42 daN/cm
2
BẢNG TỔNG HP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
Số hiệu
Chiều
dày
(mm)
Trọng
lượng bản
thân sàn
(daN/m
2
)
Hoạt tải
tính toán
(daN/m
2
)
Trọng lượng
tường xây
(daN/m
S21 140 598 195 793
S21a 140 598 360 958
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA
Trang:
16
S22 140 598 360 958
S22a 140 598 195 793
S23 140 598 360 958
S23a 140 598 360 958
S23b 140 598 360 958
S23c 140 598 360 958
S24 140 598 195 793
S25 140 598 360 958
S26 140 598 360 958
S27 140 598 195 793
S28 140 598 195 793
S28a 140 598 195 793
2.3 Tính toán các ô bản dầm (làm việc theo 1 phương)
Gồm các ô bản S2, S9, S10, S11a, S14, S16a, S18, S19a, S20a, S21, S21a,
S22, S22a, S23, S23a, S23b, S23c, S24, S27, S28a: được tính như các ô bản đơn theo
sơ đồ đàn hồi .
2.3.1 Sơ đồ tính và xác đònh nội lực
- Để tính toán ta cắt một dải rộng b = 1m, vuông góc với phương cạnh dài
của bản và xem như một dầm liên tục.
- Xác đònh moment như hình sau:
Tại nhòp Tại gối
S6
2.05 793.0 138.86 277.72
S9
2.40 793.0 190.32 380.64
S12
2.25 793.0 167.27 334.55
S15
3.80 958.0 576.40 1,152.79
S18
2.05 958.0 167.75 335.50
S19
3.00 835.0 313.13 626.25
S19a
1.20 793.0 47.58 95.16
20a
2.60 958.0 269.84 539.67
S21
`
1.25 793.0 51.63 103.26
S21a
1.55 793.0 79.38 158.77
S28a
1.10 793.0 39.98 79.96
2.3.2 Tính toán cốt thép
Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chòu uốn
Giả thiết:
a=2cm: khoảng cách từ mép bêtông chòu kéo đến trọng tâm cốt thép
chòu kéo
h
0
: chiều cao có ích của tiết diện
h
0
= h
s
– a = 14 - 2 = 12cm
b = 100cm: bề rộng tính toán
2
0
bhR
M
bb
γ
α
=
αξ
211 −−=
max
R
ξ
: phụ thuộc vào cấp độ bền của bê tông (mác bê tông)
b
γ
= 0.85 đối với bê tông nặng
=>
2250
13085.0
609.0
max
x
=
μ
x100 = 2.99%
Theo TCVN quy đònh
min
μ
= 0.05% chọn
min
μ
= 0.1%
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA
Trang:
M
g
277.72 0.017 0.018 1.04 8.00 200
2.51 0.1 0.21 2.99
Thỏa
M
n
190.32 0.012 0.012 0.71 6.00 150
1.88 0.1 0.16 2.99
Thỏa
S9
M
g
380.64 0.024 0.024 1.43 8.00 200
2.51 0.1 0.21 2.99
Thỏa
M
n
167.27 0.011 0.011 0.62 6.00 150
1.88 0.1 0.16 2.99
Thỏa
S12
M
g
334.55 0.021 0.021 1.25 8.00 150
3.35 0.1 0.28 2.99
Thỏa
M
n
576.40 0.036 0.037 2.17 6.00 150
M
n
47.58 0.003 0.003 0.18 6.00 150
1.88 0.1 0.16 2.99
Thỏa
S19a
M
g
95.16 0.006 0.006 0.35 8.00 150
3.35 0.1 0.28 2.99
Thỏa
M
n
269.84 0.017 0.017 1.01 6.00 100
2.83 0.1 0.24 2.99
Thỏa
S20a
M
g
539.67 0.034 0.035 2.03 8.00 150
3.35 0.1 0.28 2.99
Thỏa
M
n
51.63 0.003 0.003 0.19 6.00 100
2.83 0.1 0.24 2.99
Thỏa
S21
M
g
S23
M
g
124.74 0.008 0.008 0.46 8.00 150
3.35 0.1 0.28 2.99
Thỏa
M
n
62.37 0.004 0.004 0.23 6.00 100
2.83 0.1 0.24 2.99
Thỏa
S23a
M
g
124.74 0.008 0.008 0.46 8.00 150
3.35 0.1 0.28 2.99
Thỏa
M
n
95.90 0.006 0.006 0.36 6.00 100
2.83 0.1 0.24 2.99
Thỏa
S23b
M
g
191.80 0.012 0.012 0.71 8.00 150
3.35 0.1 0.28 2.99
Thỏa
M
n
2.83 0.1 0.24 2.99
Thỏa
S27
M
g
158.77 0.010 0.010 0.59 8.00 150
3.35 0.1 0.28 2.99
Thỏa
M
n
39.98 0.003 0.003 0.15 6.00 100
2.83 0.1 0.24 2.99
Thỏa
S28a
M
g
79.96 0.005 0.005 0.30 6.00 200
1.41 0.1 0.12 2.99
Thỏa
Bố trí cốt thép:
Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ KC-01/08 có thể sai khác so với tính
toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn.
2.4 Tính toán các ô bản kê. ( Sàn làm việc theo 2 phương )
- Ta xem các ô bản sàn chòu uốn theo hai phương, để thiên về an toàn ta
tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, không xét đến sự ảnh hưởng của
các ô bản kế cận.
- Dựa vào sự liên kết giữa các ô bản với hệ dầm (ngàm hoặc khớp) ta dùng
11 loại ô bản lập sẵn để xác đònh các hệ số cho momen. Qua đó ta thấy
1
+ M”
1
= m
11
P’ + m
i1
P”
M
2
= M’
2
+ M”
2
= m
12
P’ + m
i2
P”
P’ = q’l
1
l
2
P” = q”l
1
l
2
q’ =
2
p
gpgq ++=
trong đó:
P – tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
m
i1
, m
i2
, m
k1
, m
k2
: các hệ số được xác đònh bằng cách tra bảng phụ
thuộc vào tỷ số
1
2
l
l
Kết quả nội lực được tính toán theo bảng sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP GVHD: ThS TRƯƠNG VĂN THÀNH Đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG SVTH: PHAN THANH SA
Trang:22
BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ NỘI LỰC
Tổng tải
trọng
tác dụng
Kích thước Tỷ số
M
1
M
2
M
IM
II
S1 8.10 6.75 1.20 52,378.65 0.0204 0.0142 0.0468 0.0325 1,068.52 743.78 2,451.32 1,702.31
S2 8.40 6.75 1.24 54,318.60 0.0206 0.0135 0.0472 0.0307 1,121.14 733.30 2,563.84 1,667.58
S3 6.70 4.25 1.58 27,279.05 0.0204 0.0081 0.0455 0.0180 556.49 220.96 1,241.20 491.02
S4 6.70 3.95 1.70 25,353.47 0.0200 0.0069 0.0438 0.0152 507.07 174.94 1,110.48 385.37
S5 8.05 4.30 1.87 33,161.17 0.0191 0.0054 0.0411 0.0118 633.38 179.07 1,362.92 391.30
S7 3.90 2.40 1.63 7,422.48 0.0203 0.0076 0.0449 0.0170 150.68 56.41 333.27 126.18
S8 4.50 2.40 1.88 8,564.40 0.0191 0.0052 0.0411 0.0116 163.58 44.53 352.00 99.35
S10 4.25 2.25 1.89 7,583.06 0.0191 0.0051 0.0409 0.0115 144.84 38.67 310.15 87.21
S11 3.95 2.25 1.76 7,047.79 0.0197 0.0063 0.0429 0.0139 138.84 44.40 302.35 97.96
S13 3.55 1.85 1.92 5,483.86 0.0188 0.0051 0.0406 0.0111 103.10 27.97 222.64 60.87
S14 2.05 1.85 1.11 3,166.74 0.0181 0.0177 0.0421 0.0412 57.32 56.05 133.32 130.47
S16 4.50 3.80 1.18 13,560.30 0.0203 0.0144 0.0467 0.0330 275.27 195.27 633.27 447.49
S17 4.70 3.55 1.32 13,231.21 0.0209 0.0119 0.0475 0.0273 276.53 157.45 627.82 361.21
S19b 3.10 1.85 1.68 4,547.86 0.0201 0.0071 0.0437 0.0156 91.41 32.29 198.74 70.95
S20 4.30 2.40 1.79 9,886.56 0.0195 0.0061 0.0425 0.0135 192.79 60.31 420.18 133.47
S25 2.05 1.25 1.64 2,454.88 0.0203 0.0076 0.0449 0.0170 49.83 18.66 110.22 41.73
S26 1.55 1.25 1.24 1,856.13 0.0206 0.0135 0.0472 0.0307 38.31 25.06 87.61 56.98
S28 2.20 1.80 1.22 3,140.28 0.0205 0.0140 0.0470 0.0327 64.38 43.96 147.59 102.69