Tiểu luận: Quy trình sản xuất và kinh doanh gỗ ngoại thất của công ty cổ phần Lâm sản 20 - Pdf 13

`
1

Tiểu luận QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH GỖ NGOẠI
THẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN LÂM SẢN 20
`
2 1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần LÂM SẢN 20 và các sản phẩm chủ yếu
1.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần LÂM SẢN 20
Công ty cổ phần LÂM SẢN 20 được thành lập theo Quyết định số:
3595/QĐ/BNN-TCCB ngày 19.10.2004 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
và chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp ngày 01.01.2005 với những thông tin
chung sau đây:
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN 20
- Tên tiếng anh : FORESTRY 20 JOINT STOCK COM PANY
- Tên viết t ắt : LASAT20
- Trụ sở : 71 đường Tây Sơn - Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

phẩm một năm
1.1.2. Các sản phẩm chính của công ty
a) Các loại ghế gỗ ngoại thất b) Các loại bàn ngoại thất c) Các loại ghế dà i ngoại thất d) Các sản phẩm khác
`
3

1.2. Quy trình sản xuất và kinh doan h của công ty
Quy trình sản xuất và kinh doan h tổng quát

Keo Synketo

Gỗ nguyên liệ u Tẩm hóa chất Sấy gỗ
Tạo hình, chà nhám Sơn gỗ Láp ráp, đóng gói

Sơn PU, dầu màu và các nguyên vật liệu khác, hóa chất

Giấy nh ám,
thùng carton

có khoảng 26 bộ tiêu chuẩn quốc gia đang được sử dụng.
Chứng chỉ rừng (FSC) là quá trình đánh giá rừng hoặc đất có cây rừng để xác
định xem việc quản lý chúng có theo đúng bộ tiêu chuẩn đã thỏa thuận hay không.
Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (COC) là sự đảm bảo cho các sản phẩm được
cấp chứng chỉ FSC. Chuỗi hành trình sản phẩm là lộ trình liện tục của nguyên liệu gỗ
từ rừng tới người tiêu dùng, bao gồm tất cả các công đoạn chế biến và phân phối sản
phẩm. Từ phía khách hàng, nhãn mác FSC là một “lời hứa” với họ vể sản phẩm có
nguồn gốc FSC Còn chuỗi hành trình sản phẩm là cơ chế của FSC đảm bảo “lời hứa”
đó được thực hiện. Tất cả các tổ chức có chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm FSC
đều được quyền sử dụng nhãn mác, có logo FSC, trên sản phẩm của mình.
`
5

Vì nguồn rừng trồng đạt chứng chỉ rừng FSC không còn đủ cung cấp cho thị
trường trong nước, do đó công ty phải tiến hành nhập khẩu nguồn nguyên liệu gỗ FSC
từ nguồn nguyên liệu nước ngoài, tập trung tại khu vực Nam Phi, Châu M ỹ,
M alaysia
Nguồn gỗ FSC có nguồn gốc từ Nam Phi, công ty nhập khẩu lại từ công ty
SUDIMA INTERNATIONAL PTE LTD có văn phòng tại 151 Chin Swee Road, #
09-08 M anhattan House, Singapore 169876 vốn là đối tác từ hơn 10 năm qua. Công ty
nhập 450m3 hai loại gỗ là Diversicolor ( FSC Pure Eucalyptus Karrighum and FSC
Controlled Eucalyptus Karrighum). Mẫu hợp đồng được phía đối tác cung cấp với các
điều kiện và điều khoản cho trước, công ty sẽ bổ sung những thông tin liên quan hàng
hóa, điều kiện giao hàng, thanh toán, quy cách hàng hóa. Theo tập quán từ trước đến
nay, công ty tiến hành mua hàng với điều kiện giao hàng CIF Qui Nhơn Port, thời gian
vào tháng 6 đến tháng 7 và điều kiện thanh toán L/C at sight.
b) Quy trình thu mua
Sau khi hợp đồng ký kết, công ty tiến hành thủ tục mở thư tín dụng tại Ngân
hàng VCB thành phố Qui Nhơn và đợi chứng từ Ngân hàng thông báo, kiểm tra, thanh
toán để nhận hàng. Trong thời gian này, nhân viên phòng Kế hoạch-Kỹ thuật kiểm tra

b) Quy trình thu mua
Sau khi chuyển tiền thanh toán cho lô hàng, công ty nhận được chứng từ và làm
thủ tục nhận hàng có sẵn trong kho ngoại quan Sóng Thần (Germadept) Khu Công
nghiệp Sóng Thần 1 tỉnh Bình Dương. Lô hàng được vận chuyển trong 1 container 20
feet.
Sau khi xác nhận thông tin, nhân viên phòng Kế hoạch Kỹ thuật tiến hành điều
xe chở container của công ty vào thành phố HỒ CHÍ MINH đợi lệnh chở hàng về Tp.
Quy nhơn; đồng thời lập hồ sơ nhận hàng bao gồm:
1. Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu trình tại chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy
Nhơn và chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn - Khu vực I nhằm chuyển hàng
trong container tại Kho ngoại Quan Sóng Thần về Cửa khẩu cảng Quy Nhơn làm thủ
tục hải quan nhận hàng và nhập kho hàng hóa. Nội dung cam kết:
- Đảm bảo sự nguyên trạng hàng hoá và các niêm phong Hải quan, niêm phong
hãng tàu cho tới khi bàn giao cho Chi Cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn
- Vận chuyển lô hàng đúng tuyến đường từ thành phố Hồ Chí Minh-Quy Nhơn
(700km) và thời gian trong vòng 1 ngày.
Sau khi được xác nhận thủ tục chuyển khẩu, công ty điều xe sang kho ngoại
quan Sóng Thần (Gemadept) nhận và vận chuyển container về thẳng thành phố Quy
Nhơn quốc lộ 1A.
`
7

2. Hồ sơ thủ tục hải quan nộp tại chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn,
bao gồm:
- Bảng cam kết nhập khẩu keo Sy nteko 3392 dùng chế biến xuất khẩu,
- Bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng
xuất khẩu
- Tờ khai nhập khẩu(2 tờ)
- Bill of Lading, Commercial Invoice, Packing List, C/O (Bản gốc)
- Đơn đề nghị chuyển khẩu được Chi cục H ải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn-khu

Bộ phận Kế hoạch – Kỹ thuật và bộ phận kho sẽ chịu trách nhiệm lên kế hoạch
và nhập sơn. Nhà cung cấp sơn cho công ty có sẵn nơi phân phối tại Bình Định nhằm
phân phối sơn cho các công ty gỗ trong khu vực, do đó, sơn được giao về cho công ty
trong thời gian 1 tuần. Đầu tháng 10, công ty sẽ tiến hành đặt hàng sơn cho mùa sản
xuất và thực hiện quá trình từ khâu hỏi hàng, đặt hàng, thanh toán tạm ứng , giao
nhận hàng và thanh toán phần còn lại. Tuy nhiên, công ty nhận hàng và thanh toán
theo từng đợt của các đơn hàng để linh hoạt sử dụng nguyên liệu và phân bổ dòng tiền
hợp lý.
Hồ sơ thanh toán bao gồm:
- Văn bản đề nghị báo giá của công ty;
- Báo giá của Oseven7;
- Xác nhận đặt hàng của công ty;
- Biên bản giao nhận;
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
1.2.1.4. Thùng carton giấy 5 lớp
a) Nhà cun g cấp
Thùng carton gồm hai phần: lớp lót và lớp trung gian. Thông thường lớp lót
nằm ở bề mặt bên ngoài để chịu lực, chịu cắt, chống nước… Lớp trung gian là giấy
carton ở dạng gợn sóng, có tác dụng hoạt động làm giảm sự va chạm.
M ục đích của việc mua thùng carton là để đóng gói các sản phẩm gỗ ngoại thất
ngoài trời và phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Do vậy chất lượng của
thùng carton cần phải đảm bảo hàng hóa không bị ẩm, mốc, va chạm và các hư hỏng
khác trong suốt quá trình vận chuyển. Chính vì điều này doanh nghiệp đã lựa chọn
thùng carton 5 lớp để bảo vệ sản phẩm được vận chuyển an toàn nhất.
Sau khi nhận được xác nhận đặt hàng từ khách hàng với số lượng và quy cách
của mỗi sản phẩm, công ty sẽ gửi thông tin đến công ty bao bì chuyên cung cấp thùng
carton và bao bì cho công ty. Thời gian bắt đầu đặt hàng bao bì sẽ lên kế hoạch đầu
mùa sản xuất và đặt hàng chính thức khi sản phẩm được sản xuất nửa công đoạn.
`
9

+ Garnet là chất mài mòn tự nhiên mà vẫn thường được sử dụng trong chế biến
gỗ. Nó không dễ vỡ như Oxide nhôm và có xu hướng đánh bóng, hoặc niêm phong hạt
của gỗ.
`
10

Với đặc điểm tham gia từ sớm của giai đoạn sản xuất, công ty tiến hành công
tác thu mua giấy nhám vào đầu mùa hàng ( tháng 7, hoặc tháng 8). Qui trình mua giấy
nhám này cũng tương tự như qui trình mua thùng giấy Carton. Công ty ưu tiên mua
vật liệu tại công ty địa phương Công ty TNHH Nikken để đảm bảo thời gian và điều
kiện thanh toán. Tiếp theo sẽ là giai đoạn ký kết hợp đồng giữa 2 bên cũng như các
điều khoản của hợp đồng, cụ thể :
- Về thời hạn : trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
- Địa điểm giao hàng : Giao hàng tại kho của 2 xưởng Bông Hồng và An Nhơn
- Phương thức và thời hạn thanh toán: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hàng hóa. Sau khi hàng được giao tại kho, thu kho sẽ tiến hành kiểm tra số
lượng hàng thực tế và đối chiếu nó với biên bản giao hàng. Nếu tất cả phù hợp thì
nhận hóa ký biên bản nhận hàng. Sau đó tiến hàng nhập kho và lập phiếu nhập kho.
Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị tài chính để thanh toán tiền hàng cho khách trong vòng 5
ngày làm việc như hợp đồng qui định. Hồ sơ thanh toán gồm có :
- Bảng đề nghị nhập hàng của phòng kế hoạch
- Hợp đồng nguyên tắc
- Biên bản giao hàng
- Phiếu nhập kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Như vậy, các nguyên vật liệu bao gồm: Sơn, thùng carton, giấy nhám sẽ có
được nhập vào kho nhà máy Bông Hồng để phục vụ cho việc sản xuất tại doanh
nghiệp.
1.2.2. Quy trình sản xuất gỗ ngoại thất
Sau khi lên kế hoạch chuẩn bị nguyên vật liệu đầu vào, công ty tiến hành thực

không hút hết không khí ra khỏi ống mạch và cấu trúc gỗ (tùy theo từng loại gỗ mà
chúng tôi cho mức độ và quá trình chân không dài ngắn khác nhau) - chân không có
tác dụng loại bỏ không khí trong gỗ để tạo các khoảng trống cho các hóa chất bảo
quản. Hóa chất sử dụng đảm bảo không độc hại, an toàn với môi trường và người sử
dụng.
Bước tiếp theo của quy trình là dùng sự trợ giúp của áp lực cao đẩy hóa chất
vào trong gỗ. Khi ống mạch gỗ được bơm đầy dung dịch chất bảo quản, tiếp tục làm
áp lực lần 2 với áp suất cực lớn giúp dung dịch thấm sâu vào tận tim gỗ.
Kết thúc quy trình tẩm, các vách ngăn trong cấu trúc gỗ đã được tráng đầy hóa chất
bảo quản, nhờ vậy gỗ khỏi mục nát, mối mọt, tăng khả năng chịu nước, ổn định kích
thước và bền tuyệt đối. `
12
Gỗ sau khi xẻ có độ ẩm cao thường là 80%, có khi đến 100%. Lượng nước tồn
tại trong gỗ ảnh hưởng đến tính chất của gỗ. Sấy nhằm giảm độ ẩm của gỗ xẻ xuống
còn từ 8-14%, từ đó nâng cao được cường độ, độ bền của gỗ, hạn chế cong, vênh, nứt
nẻ, mục, mọt, nấm, mốc, biến chất, giảm độ dư gia công và có thể dự trữ trong kho.
Đặc biệt, việc sấy gỗ sẽ làm nhằm giảm trọng lượng của nó theo đó làm giảm chi phí
vận chuyển. Vì vậy sấy gỗ là một khâu công nghệ rất quan trọng, quyết định chất
lượng sản phẩm gỗ, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu với những yêu cầu khắt khe về
chất lượng.
Có t hể chia phương pháp sấy gỗ thành 2 nhóm: sấy tự nhiên và sấy cưỡng bức.
- Phương pháp sấy tự nhiên (hong phơi): tạo điều kiện thuận lợi cho gỗ khô tự
nhiên trong môi trường không khí bình thường kết hợp các biện pháp hạn chế các
khuyết tật có thể xảy ra (cong, vênh, nứt nẻ, mục, mọt, nấm, mốc). M ặt trời cung cấp

- Yêu cầu công nhân vận hành phải có kỹ năng vận hành và bảo dưỡng lò sấy
Vì phương pháp sấy cưỡng bức có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
năng suất, phù hợp sản xuất công nghiệp do vậy gỗ sau khi được tẩm hóa chất sẽ được
đưa vào máy sấy để sấy khô đạt tiêu chuẩn độ ẩm từ 8-14%.

`
14

Sau khi qua xử lý độ ẩm, gỗ sẽ được chuyển vào kho chứa gỗ chuẩn bị cho giai
đoạn tạo hình đầu tiên. c) Tạo hình:
Dựa theo bản vẽ t hiết kế, công nhân dùng máy cưa cắt gỗ lại thành các thanh
hoặc tấm theo kích thước chuẩn của sản phẩm.
Các thanh gỗ sẽ được chuyển qua giai đoạn ghép gỗ thành những tấm có bề
mặt lớn, gỗ được bào phẳng 2 mặt và các cạnh để tạo độ khít khi ghép.
Các thanh gỗ sau khi bào sẽ qua công đoạn kiểm tra độ dài, sau đó được ghép
lại với nhau bằng máy ghép gỗ theo những kích t hước nhất định.
QC kiểm tra kích thước độ dài các tấm gỗ đã được ghép.
Các thanh gỗ sau khi được ghép lại với nhau sẽ được tạo hình bằng máy CNC
theo các chi tiết của sản phẩm.
d) Lắp ráp các chi tiết nhỏ, chà nhám:
`
15

Sau quy trình tạo hình, các thanh gỗ sẽ được chà nhám, bào nhẵn và tạo các

sản phẩm tốt.
Tại chuyền sơn, các chi tiết sản phẩm sau khi đi qua buồng sơn sẽ được dây
chuyền kéo chạy liên tục trong khoảng 3-4 giờ cho khô sơn, sau đó sẽ được hạ xuống.
Tại giai đoạn sơn sẽ có một chuyên gia kỹ thuật về sơn của hãng Oseven 7 hướng dẫn
công nhân sơn của công ty về cách pha màu, kỹ thuật phun sơn và theo sát chuyền sơn
để đảm bảo đúng kỹ thuật và đạt tiêu chuẩn.
f) Lắp ráp sản phẩm và đóng gói :
Bộ phận lắp ráp tùy theo từng loại sản phẩm sẽ tiến hành lắp ráp các chi tiết lại
với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh hoặc nửa hoàn chỉnh (Phần còn lại để
khách hàng tự lắp ráp).
Sản phẩm sẽ được chuyển qua bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra lại rồi
chuyển sang bộ phận đóng gói tiến hành đóng gói sản phẩm vào các thùng carton 5
lớp đạt tiêu chuẩn quốc tế của Bureau Veritas để bảo vệ sản phẩm trong suốt quá trình
vận chuyển.
Bộ phận xe nâng chuyển hàng vào kho thành phẩm cho việc xuất hàng.
1.2.3. Quy trình phân phối gỗ ngoại thất
Sau khi sản xuất và đóng gói, các sản phẩm gỗ ngoại thất sẽ được côn g ty phân
phối cho hai thị trường là thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu. Thị trường nội
địa m à công ty phân phối tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí M inh. Thị trường miền Bắc
và mi ền Trung do đặc điểm tự nhiên và thị hiếu của cư dân vùng đó đối với sản phẩm
gỗ ngoại thất là thấp nên công ty chỉ tiến hành việc phân phối cho các đối
tác(showrooom, siêu thị, khách hàng tiêu dùng, khách sạn ) khi có đơn đặt hàng trực
tiếp từ các đối tác này. Trong khi đó, thị trường xuất khẩu chính của c ông ty là một số
quốc gia ở Châu Âu như Đức, Pháp …
1.2.3.1. Thị trường phía Nam (Khu vực thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận)
Thị trường bình quân tiêu thụ khoảng 20.000 sản phẩm/1 năm, khoảng 2
container 20feet/ t háng. Đây được xem như là thị trường trọng điểm của công ty trong
mảng phân phối nội địa với các khách hàng chủ yếu là các chủ yếu là các chủ sở hữu
`
17

công ty đến 2 showroom trên. Tốc độ bình quân lưu chuyển hàng từ 2 nhà máy tại
Bình Định vào các showroom trên là 2container/1 chuy ến/ 1 tháng/ 3-4 n gày (tính cả
đi và về).
Từ 2 showroom này, công ty sẽ phân phối cho các cửa hàng khác và cho các
cửa hàng gỗ ngoại thất khác t ại TP. Hồ C hí Minh và các tỉnh thành lân cận khác khi
có đơn hàng y êu cầu. Việc vận chuyển được thực hiện bằng 1 xe tải nhỏ của các
`
18

show room. Ngoài ra 2 show room này cũng là nơi nhận các đơn đặt hàng của người
tiêu dùng cuối cùng cũng như các khách vãng lai đến tham quan và mua sắm.
Ngoài ra, 2 showroom này đóng vai trò như là nơi trữ các nguyên phụ liệu mua
tại TP. Hồ C hí Minh và sẽ được vậ n chuyển về Bình Định bằng chính đội xe của công
ty nhằm tận dụng việc vận chuyển 2 chiều của đội xe này.
1.2.3.2. Thị trường miền Bắc và miền Trung
Do điều kiện tự nhiên của 2 thị trường này không thích hợp cũng như thị hiếu
của người tiêu dùng đối với sản phẩm gỗ ngo ại thất của công ty là chưa cao (khoảng
10000 sản phẩm/1 năm tương đương 1 container 20 feet/tháng). Do đó công ty không
duy trì hệ thống showroom mà chỉ cung cấp cho các cửa hàng đồ gỗ ngoại thất đóng
tại các tỉnh thành của các khu vực này khi có các đơn đặt hàng yêu cầu. Khi có đơn
đặt hàng yêu cầu từ các cửa hàng, sau 3 ngày thì công ty sẽ tiến hành cung cấp cho các
cửa hàng.
1.2.3.3. Thị trường Châu Âu
Thị trường tiêu thụ chính là tại Châu Âu mà chủ yếu là vùng Tây Đức trải dài
từ Bắc chí Nam từ Hamburg đến Koblenz, Dusseldort, Frankfurt đến Stuttgart,
Beitigkham, Munchen, và các t ỉnh thành của Luxemburg, Pháp và Thụy Sĩ giáp với
Đức với quy mô thị trường tiêu thụ bình quân 60.000 sản phẩm/ t háng (50 container
40feet/tháng) và vào thời điểm cao điểm có khi lên đến 100.000 sản phẩm/tháng. (70
container 40 feet/tháng)
Đối tượng khách hàng là các nhà bán buôn, nhà bán lẻ, các siêu thị nội ngoại

container và kéo đến DC tại nhà máy Bông Hồng để chất tiếp phần hàng hóa
còn lại vào và từ đây tiếp tục chở đi hun trùng và ra cảng Quy Nhơn.
 M ột lượng lớn hàng được sản xuất tại nhà máy Bông Hồng sẽ được chất vào
container và kéo đến DC tại nhà máy An Nhơn để chất tiếp phần hàng hóa còn
lại vào và từ đây tiếp tục chở đi hun trùng và ra cảng Quy Nhơn.
 M ột lượng nhỏ hàng được sản xuất tại nhà máy An Nhơn sẽ được chở bằng xe
tải đến DC tại nhà máy Bông Hồng để kết hợp đóng vào container và chở đi
hun trùng và ra cảng Quy Nhơn.
 M ột lượng nhỏ hàng được sản xuất tại nhà máy Bông Hồng sẽ được chở bằng
xe tải đến DC tại nhà máy An Nhơn để kết hợp đóng vào container và chở đi
hun trùng và ra cảng Quy Nhơn.
Về t hủ tục, bộ phận xuất nhập khẩu sẽ tiến hành làm thủ tục hải quan (bộ chứng
từ khai hải quan t ại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn bao gồm: Tờ khai
xuất khẩu, bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu, bảng kê theo dõi nguyên vật liệu - gỗ
FSC nhập từ Nam Phi về, keo Synteko 3392 nhập khẩu từ Singapore) để thông quan
và sau đó tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán gồm nhiều chứng từ tùy theo yêu cầu
`
20

của từng đơn hàng nhưng các chứng từ không thể thiếu là Invoice, Packing list,
Detailed Packing List, Container Loading Plan, Bill of Lading, chứng chỉ FSC, giấy
chứng nhận hun trùng, C/O, giấy chứng nhận chất lượng. Sau đó, bộ chứng từ gốc sẽ
được gửi bằng Fedex sang cho công ty ở Đức.
Văn phòng chi nhánh công ty tại Đức sau khi gửi đơn hàng cho nhà máy ở
Bình Định, sẽ tiến hành liên lạc với forwarder để book tàu và liên lạc với công ty bảo
hiểm để mua bảo hiểm cho lô hàng. Sau khi nhận được bộ chứng từ gốc từ phía Việt
Nam sẽ chuyển cho công ty dịch vụ làm thủ tục thông quan và vận chuyển để làm thủ
tục nhập khẩu và kéo hàng về DC tại Hamburg. Đây là DC do công ty thuê và
showroom được đặt ngay tại showroom này.
Sau đó, hàng từ DC này sẽ được chuyển cho các nhà bán buôn, bán lẻ, siêu thị

chế và sự bất hợp lý của quá trình này sẽ giúp công ty xây dựng, thiết lập mô hình
Logicstics hiệu quả, tối ưu hơn cho công ty.

`
22

II. XÂY DỰNG MÔ HÌNG LOGISTICS CHO CÔNG TY C P LÂM S ẢN 20
2.1. Những hạn chế trong quy trình sản xuấ t và kinh doanh
2.1.1. Về thu mua nguyên vật liệu
 Gỗ nguyên liệu
Đối với nguồn gỗ không FSC: công ty cần tiến hành khảo sát thị trường Lào,
Cambuchia và khu vực miền Trung, Tây Nguyên để đa dạng hóa vùng nguyên liệu
đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và phục vụ cho thị trường nội địa và
thị trường xuất khẩu khác không cần chứng nhận FSC như: Úc, Nhật
Đối với nguồn gỗ FSC: Công ty áp dụng hình thức nhập hàng theo thói quen
từ trước đến nay, mua hàng từ một đối tác. Mặc dù mối quan hệ kinh doanh nhiều năm
tin cậy, tuy nhiên hiện nay công ty vẫn đang nhập khẩu từ công ty mua bán trung gian
loại gỗ FSC. Vùng nguyên liệu gỗ FSC của thế giới hiển nhiên được các công ty hoạt
động trong ngành sản xuất chế biến gỗ ngoại thất biết đến qua khu vực Nam Phi như
Paraquay, Uruquay, khu vực Amazon là chủ yếu. Tuy nhiên, vấn đề là công ty chưa
khai thác hết nguồn nhân lực của mình để tìm kiếm đối tác khác, có thể từ kênh khác,
có thể ngay tại vùng nguyên liệu. Việc phụ thuộc nguyên liệu vào một đối tác duy
nhất dẫn đến rủi ro trong quá trình tự chủ nguy ên liệu dùng trong sản xuất
 Keo Synteko 3392
Công ty hiện nay đang nhập khẩu keo từ công ty tại Việt Nam, hàng được nhập
khẩu từ Singapore về kho ngoại quan tại t hành phố Hồ Chí Minh. Trong mỗi đợt hàng
nhập, công ty phải tốn chi phí vận chuyển hàng từ thành phố Hồ Chí Minh về Quy
nhơn và xin chuyển khẩu mất thời gian.
 Sơn PU, dầu màu và các nguyên vật liệu khác
Công ty áp dụng hình thức nhập hàng theo thói quen từ trước đến nay, mua

 Thị trường nội địa
Việc tận dụng 2 phương t iện sẵn có để chuyên chở hàng hóa mang lợi ích vừa
tiết kiệm chi phí lại đáp ứng nhu cầu hàng hóa của các showroom một cách n hanh
chóng. Tuy nhiên, những rủi ro về tai nạn xe, tài xế và hàng hóa là rất lớn, đội xe hiện
tại đã cũ dần trong khi nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên khi lượng đ ơn hàng về
show room ngày càng nhiều.
Showroom đặt tại Quận 7 chi phí cao và không thu hút được nhiều khách hàng
trực tiếp.
Bộ phận giao hàng không chuyên nghiệp.
 Thị trường Châu Âu
Việc vận tải đường biển từ Việt Nam sang Hamburg, làm thủ tục thông quan,
mua bảo hiểm, vận tải nội địa từ Hamburg về DC, từ DC đến khách hàng và ngược lại
`
24

được thực hiện bởi các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau do đó không tiết kiệm được
chi phí giao nhận, khó khăn trong việc kiểm soát thời gian chính xác và lộ trình cho
từng chuyến hàng nhỏ, bên cạnh đó, công ty phải tổ chức một tổ chuyên phụ trách
việc giao nhận do đó mà chi phí rất cao chưa kể đến các công tác về quản lý nhân sự.
Hiện tại công ty chỉ có 1 DC ở tại Hamburg (ở phía Bắc) trong khi thị trường
lại trải dài cả nước Đức và sang cả Luxemburg, Pháp và Thụy Sĩ, do đó chi phí vận
chuyển hàng từ DC đến khách hàng là rất cao và tốn nhiều thời gian vận chuyển đặc
biệt là đến những khách hàng phía Nam.
2.2. Các giải pháp Logistics
2.2.1. Về việc tổ chức sản xuất
Theo quy trình hiện hữu của công ty, cả Bông Hồng và An Nhơn đều là 2 nhà
máy sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Tuy nhiên, tất cả nguồn nguyên vật liệu đều nhập
về kho tại Bông Hồng (thành phố Quy Nhơn), sau đó mới bắt đầu phân phối bằng xe
tải hoặc xe container lại cho xưởng An Nhơn cách đó 25km để tiến hành sản xuất.
Việc chuyên chở 1 chiều làm phát sinh chi phí vận chuyển và bốc dỡ 2 đầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status