báo cáo quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn của của công ty cổ phần lâm sản và xuất nhâp khẩu tổng hợp dình dương - Pdf 33

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 22 tháng 11 năm 2009
Kính gửi: - Ban Giám Đốc Công Ty CP Lâm sản & Xuất nhập khẩu
Tổng hợp Bình Dương.
- Xí nghiệp Tư vấn giao thông.
Tôi tên: Nguyễn Quốc Anh Hùng, sinh viên lớp CĐ05A – Trường Đại học
Giao Thông Vận Tải Tp.HCM.
Được sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty, tôi đến thực tập tại Công ty từ ngày
05/10/2009 đến ngày 22/11/2009 với nội dung thực tập như sau:
- Tham khảo các đồ án thiết kế thực tế.
- Trình tự và nội dung lập hồ sơ Dự án đầu tư một công trình.
- Trình tự và nội dung lập hồ sơ Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi
công một công trình.
- Trình tự và nội dung lập hồ sơ thiết kế thử tải.
- Tìm hiểu phương pháp và hình thức bố trí công trường, hình thức tổ chức
đội sản xuất.
- Trình tự thi công các hạng mục công trình và các biện pháp đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, chất lượng công trình.
- Các máy móc thiết bò mà công trường sử dụng (tên, nước sản xuất), tính
năng và phạm vi áp dụng của chúng.
Qua quá trình thực tập tại Công ty tôi mong được sự nhận xét của Phòng và
Lãnh đạo Công ty.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
Nhận xét:........................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập ở trường chúng em chỉ được học về lý thuyết mà ít
có điều kiện tiếp xúc với công việc thức tế. Việc được thực tập tại Xí nghiệp Tư
vấn giao thông thuộc Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu Tổng hợp Bình
Dương đã giúp em hiểu được phần nào công việc thực tế.
Trong thời gian thực tập ở Công ty em đã học được nhiều điều bổ ích trong
thực tế và qua đó phần nào giúp em củng cố những kiến thức đã học. Đồng thời
qua đợt thực tập này giúp em có những kiến thức và tư liệu để chuẩn bò cho việc
làm đồ án tốt nghiệp. Trong thời gian thực tập ở Xí nghiệp Tư vấn giao thông, các
anh chò trong phòng đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và truyền đạt cho em những
kiến thức thực tế về công việc thiết kế và thi công một công trình.
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chò trong Xí nghiệp Tư vấn giao thông
đã giúp đỡ em trong đợt thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Tp.HCM đã chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em học tập
tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn!

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
3. Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công
trình giao thông cầu đường bộ, bến bãi, công trình cấp thoát nước công
cộng. Thiết kế quy hoạch, kết cấu, kiến trúc, cảnh quan. Thiết kế điện
công trình dân dụng và công nghiệp.
4. Tư vấn đầu tư, quản lý dự án. Khảo sát đòa hình, đòa chất. Tư vấn giám
sát.
5. Thí nghiệm vật liệu xây dựng và chất lượng công trình.
6. Khai thác khoáng sản phi kim loại.
7. Kinh doanh BOT các công trình giao thông. Kinh doanh bất động sản,
khu dân cư, cụm công nghiệp, cho thuê nhà xưởng.
8. Kinh doanh vật liệu xây dựng hàng trang trí nội thất, máy móc thiết bò
hàng tiêu dùng và hóa chất.
9. Dòch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
III. TỔ CHỨC VÀ NĂNG LỰC CÔNG TY:
Bộ máy tổ chức của Công ty gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.
Hiện nay Công ty có các phân xưởng, cửa hàng, chi nhánh và các công ty
liên doanh sau:
♦ CÁC CHI NHÁNH:
+ Chi nhánh Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp
Bình Dương tại tỉnh Bình Phước.
Đòa chỉ: Quốc lộ 14, phường Tân Bình, thò xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
+ Chi nhánh Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp
Bình Dương – Xí nghiệp kinh doanh chế biến lâm sản xuất khẩu.
Đòa chỉ: Đường 30/4, phường Phú Thọ, thò xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương.
+ Chi nhánh Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp
Bình Dương – Xí nghiệp khảo sát thiết kế xây dựng.
Đòa chỉ: 612 Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thò xã Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương.

XÍ NGHIỆP
KHẢO SÁT -TK
PHÒNG
TÀI VỤ
XÍ NGHIỆP XÂY
DỰNG
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP TƯ
VẤN GIAO THÔNG
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
PHẦN II: BÁO CÁO THỰC TẬP
Với mục đích của đợt thực tập là học tập kinh nghiệm thực tế, liên hệ giữa lý
thuyết đã học với thực tiễn sản xuất nhằm hoàn thiện kiến thức trước khi làm đề
tài tốt nghiệp và chuẩn bò cho công việc tương lai sau khi ra trường. Nhưng do hạn
chế về thời gian, chỉ có 7 tuần (từ 05/10/2009 đến 22/11/2009) nên việc tìm hiểu
về công việc thực tế cũng khá hạn chế. Do đó, trong phạm vi bài báo cáo này tôi
xin giới thiệu về những quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn mà công ty (nơi thực
tập) áp dụng; đồng thời em cung xin giới thiệu về một công trình cầu và một công
trình đường tiêu biểu và phần mềm thiết kế đường HUY HOÀNG.
I. QUY TRÌNH, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THỰC TẾ:
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu các đồ án thiết kế, thi công và nghiệm thu
một số công trình cầu đường, cá nhân tôi nhận thấy các quy trình và tiêu chuẩn sau
được áp dung ở công ty:
+ 22 TCN 18 – 79: Quy trình thiết kế cống theo trạng thái giới hạn.
+ 22 TCN 27 – 84: Quy trình khảo sát thủy văn.
+ 22 TCN 220 – 95: Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ.

- Tên dự án: Xây dựng mới cầu Phú Bình, xã An Lập, huyện Dầu Tiếng,
tỉnh Bình Dương.
- Chủ đầu tư: UBND huyện Dầu Tiếng.
- Nguồn vốn: vốn ngân sách huyện Dầu Tiếng.
- Đòa điểm xây dựng: xã An Lập, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quy mô xây dựng và biện pháp thiết kế:
3.1. Quy mô xây dựng:
♦ Phần cầu:
Tiêu chuẩn thiết kế:
Theo dự án được duyệt các cầu được thiết kế quy mô cầu vónh cửu với
tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:
- Cấp công trình: công trình cầu đường bộ cấp III.
- Tải trọng thiết kế:
+ Đoàn xe tiêu chuẩn: HL – 93
+ Xe kiểm toán: H30,XB80
+ Đoàn người đi bộ: 3x10
-3
Mpa
- Khổ cầu tổng cộng 10m gồm:
+ Phần xe cơ giới: 2 x 3.5 = 7.0m
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
+ Lan can, lề bộ hành: 2 x 1.5 = 3.0m
- Độ dốc dọc cầu:
+ Nhòp giữa: 0.16%
+ Nhòp biên: 0.58%
- Dốc ngang mặt cầu: 2%
- Kết cấu nhòp: dầm BTCT DƯL mặt cắt chữ I dài 24.54m và 33m.
- Kết cấu mố trụ: mố trụ BTCT, mố gồm 22 cọc BTCT 35x35cm; trụ
gồm 22 cọc BTCT 35x35cm, chiều dài cọc dự kiến biến thiên từ 30

 Kết cấu nhòp:
- Thiết kế cầu gồm 3 nhòp giản đơn (24.54 – 33 – 24.54)m, tổng chiều
dài cầu 90.42m (tính từ mép sau của 2 tường cánh mố).
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 10
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
- Mặt cắt ngang mỗi nhòp gồm 6 dầm BTCT DƯL 42Mpa đúc sẵn, mặt
cắt chữ I. Nhòp giữa dài 33m, 2 nhòp biên dài 24.54m, chiều cao dầm nhòp
L = 24.54m là 114cm và chiều cao dầm nhòp L = 33m là 140cm. Khoảng
cách giữa tim các dầm là 1.7m.
- Dầm ngang bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ:
+ Nhòp 24.54m có 2 dầm ngang ở 2 đầu dầm và 2 dầm ngang ở khoảng
giữa nhòp.
+ Nhòp 33m có 2 dầm ngang ở 2 đầu dầm và 4 dầm ngang ở khoảng
giữa nhòp.
- Mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ dày 18cm, được thực hiện cấu
tạo liên tục nhiệt trên toàn bộ chiều dài cầu. Khe hở tại mố được phủ
bằng khe co giãn thép.
- Lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt mòn dày 5cm tạo dốc ngang 2 mái
2%. Dốc ngang được tạo bằng cách thay đổi cao độ đá kê gối của dầm
chủ. Trước khi thi công lớp BTN cần phun 1 lớp nhựa dím bám tiêu
chuẩn 0.5Kg/m
2
.
- Lan can, lề bộ hành bằng BTCT 25Mpa đổ tại chỗ.
- Cột lan can, tay vòn bằng thép mạ kẽm 2 lớp chiều dày tối thiểu
80μm.
- Bố trí các lỗ thoát nước dọc 2 bên lề bộ hành bằng ống nhựa.
- Gối cầu: gối dầm dùng loại gối cao su có lõi thép ngoại nhập, quy
cách và chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
Loại dầm

dụng các tiêu chuẩn hình học sau cho việc thiết kế bình đồ và trắc dọc:
+ Bán kính đường cong lồi tối thiểu: 2500m
+ Bán kính đường cong lõm tối thiểu: 1000m
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 125m
+ Độ dốc dọc tối đa: 4%
- Kết quả thiết kế được thể hiện trong bản vẽ “Bình đồ vò trí cầu” và
“Trắc dọc cầu”.
 Xử lý nền đường:
Phạm vi đắp cao sau mố (H ≥ 3m) sử dụng 3 lớp vải đòa kỹ thuật cường
độ cao gia cường nền đường (mỗi lớp bố trí cách nhau 30cm) đồng thời
kết hợp bệ phản áp rộng 2.5m để tăng ổn đònh nền đường.
 Thân nền đường:
- Thân nền đường được đắp bằng cấp phối sỏi đồi.
- Độ dốc mái taluy 1:2.
- Toàn bộ mái taluy nền đường được lát trồng cỏ. Đất nền dưới chân
khay được gia cố bằng cọc tràm có đường kính gốc φ8 ÷ 10cm, L = 3m,
mật độ 16 cây/m
2
.
 Kết cấu áo đường:
- Theo quyết đònh duyệt dự án đầu tư, kết cấu áo đường cho phần
đường đầu cầu như sau:

w Láng nhựa 2 lớp : 3kg/m2
w Tưới nhựa lót : 1kg/m2
w Đá 4x6 : = 20cm
w Cấp phối sỏi đỏ : = 30cm
Tổng cộng = 50cm
- Modul đàn hồi chung yêu cầu của kết cấu áo đường: 1270daN/cm
2

được thể hiện trong đề cương kỹ thuật riêng. Khối lượng thử dự kiến như sau:
tại mỗi vò trí mố, trụ thử ít nhất 01 cọc 35x35cm (cọc thẳng) theo phương
pháp thử động.
Ghi chú: công tác thử cọc phải được tiến hành ngay do đây là một yếu tố
quyết đònh đến tiến độ thực hiện toàn dự án và là cơ sở để triển khai các hạng
mục tiếp theo.
4.3. Biện pháp thi công các hạng mục chủ yếu:
4.3.1. Công tác ván khuôn:
Ván khuôn phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
- n đònh, không biến hình khi chòu tải do trọng lượng và áp lực ngang
của vữa bêtông mới đổ cũng như tải trọng khác trong quá trình thi công
nhằm đảm bảo đường bao kết cấu đúng thiết kế.
- Phải khép kín tránh không cho vữa chảy ra.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
- Đảm bảo không tạo các vết sọc lồi lõm, rổ trên bề mặt bêtông.
- Độ võng của các bộ phận chòu uốn của ván khuôn không được vượt
quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài và
1/250 chiều dài tính toán đối với các bộ phận khác.
- Đảm bảo đặt cốt thép và đổ bêtông được an toàn và thuận tiện.
- Phải dùng được nhiều lần cho các bộ phận kết cấu cùng kích thước.
4.3.2. Công tác bêtông:
- Vết dừng thi công khi đổ BT được TVGS quyết đònh cụ thể cho từng
hạng mục kết cấu tại hiện trường.
- Nhiệt độ mội trường khi đổ BT: chỉ được đổ BT khi nhiệt độ môi
trường không quá 30
o
C.
- Bảo dưỡng BT: BT sau khi đổ xong, ngay khi se vữa phải nhanh chóng
phủ đậy và tưới nước bảo dưỡng liên tục trong thời gian thông thường là 7

+ Sử dụng búa có năng lực xung kích đủ, kết hợp với khung đònh vò cọc
để thi công đóng cọc.
Bước 2 – Thi công thân mũ trụ
+ Đào đất sửa sang hố móng.
+ Gia công đầu cọc.
+ Đổ lớp BT lót móng dày 10cm.
+ Gia công và lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép thân, mũ trụ.
+ Đổ BT thân, mũ trụ.
Bước 3 – Hoàn thiện
+ Tháo dỡ sàn đạo thi công.
+ Tháo dỡ đà giáo, ván khuôn, chuyển thiết bò sang vò trí thi công khác.
Thi công mố M1,M2:
Bước 1 – Thi công cọc
+ Đóng cọc thử để xác đònh chiều dài cọc đại trà.
+ Xác đònh vò trí cọc và đóng cọc đại trà.
+ Sử dụng búa có năng lực xung kích đủ, kết hợp với khung đònh vò cọc
để thi công đóng cọc.
Bước 2 – Thi công thân mố
+ Đào đất sửa sang hố móng.
+ Gia công đầu cọc.
+ Đổ lớp BT lót móng dày 10cm.
+ Gia công và lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép thân mố.
+ Đổ BT thân mố.
+ Lắp dựng ván khuôn, cốt thép đổ BT tường trước và tường cánh mố.
Bước 3 – Hoàn thiện
+ Tháo dỡ sàn đạo thi công.
+ Tháo dỡ đà giáo, ván khuôn, chuyển thiết bò sang vò trí thi công khác.
+ Thi công phần đất đắp trước mố và bên hông mố.
Thi công kết cấu nhòp
Bước 1 – Thi công nhòp trong bờ: 1, 2, 3 (các trình tự dưới đây được thực

thực tế tại hiện trường để điều chỉnh chế độ đắp - nghỉ cho phù hợp.
Quan trắc lún: Tại mỗi bờ trong phạm vi có chiều cao đắp lớn hơn 3m
cần bố trí tiêu quan trắc lún, cụ thể sau mố M1 bố trí 3 mặt cắt quan trắc lún
mỗi mặt cắt cách nhau 40m, sau mố M2 bố trí 2 mặt cắt quan trắc lún mỗi
mặt cắt cách nhau 35m. Tại mỗi mặt có 3 tiêu quan trắc: 1 tiêu đặt tại tim
đường, 2 tiêu còn lại cách vai đường 1m. Các tiêu này sẽ được dỡ bỏ khi bắt
đầu thi công lớp móng đá dăm. Việc quan trắc lún được thực hiện bằng máy
thủy bình. Trình tự quan trắc được thể hiện như sau:
Trong suốt quá trình thi công từ khi bắt đầu đắp lớp đệm cát đến khi đắp
thân nền đường đến cao độ thiết kế: mỗi ngày quan trắc 1 lần.
Sau khi thi công xong kết cấu áo đường: 1 tháng một lần.
Quan trắc chuyển vò ngang: Tại các mặt cắt quan trắc lún, phía ngoài
chân taluy đường bố trí 2 cọc: cọc đầu tiên cách chân taluy 1m, cọc thứ 2
cách cọc đầu 5m, cọc thứ 3 cách cọc thứ 2 là 10m. Việc quan trắc được thực
hiện bằng máy kinh vó chính xác theo phương pháp tam giác đạc với 2 đỉnh
cố đònh nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của tải trọng đắp. Đồng thời phải đo
cao độ đỉnh cọc tiêu để biết đắp có bò trồi hay không. Thời gian quan trắc
tương tự như quan trắc lún.
Tốc độ lún và chuyển vò ngang cho phép: Trong quá trình thi công trên
những đoạn đắp cao, cần thường xuyên quan trắc lún và dòch chuyển ngang
dưới đáy nền đường. Các kết quả quan trắc cần được lập thành biểu đồ để
tiện theo dõi. Nếu độ lún và độ dòch chuyển ngang biến thiên đột ngột thì
cần dừng ngay thi công, chờ ổn đònh lại mới được thi công tiếp.
Các quy đònh về biến dạng nền tối đa như sau:
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 16
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
+ Tốc độ lún ở đáy nền đường đắp không được vượt quá 10mm/ ngày-
đêm.
+ Tốc độ chuyển vò ngang tại 2 bên nền đường đắp không được quá
5mm/ ngày-đêm

+ Giới hạn chảy ≥ 80% và chỉ số dẻo ≥ 55%.
+ Trò số trương nở <= 1.25.
+ Không có chứa các chất độc hóa học.
Các loại đất tận dụng trước khi đắp phải có thí nghiệm thành phần hạt,
độ đầm nén tiêu chuẩn.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 17
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
• Đá dăm tiêu chuẩn 4x6
Đá dăm 4x6 dùng cho kết cấu áo đường là đá đăm tiêu chuẩn. Các
yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu: yêu cầu về chất lượng đá, yêu cầu về kích
cỡ đá, yêu cầu về độ sạch của đá, quy đònh vật liệu chèn, yêu cầu đối với
nước phài tuân theo tiêu chuẩn 22TCN 06-77.
• Nhựa dùng cho lớp láng nhựa tiêu chuẩn
Nhựa sử dụng loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 đun đến
nhiệt độ 1600C khi tưới. Các loại nhựa đặc trên phải đạt yêu cầu kỹ thuật
quy đònh trong 22TCN 227-95
• Nhựa dính bám:
Dùng nhựa pha dầu hoặc nhựa nhũ tương, độ kim lún 60/70. đảm bảo
theo tiêu chuẩn vật liệu nhựa đặc 22TCN – 279-01.
• Đối với bê tông nhựa: theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt
đường bê tông nhựa 22TCN - 249 – 98. Nhựa đường dùng loại đặc gốc dầu
mỏ, trò số độ kim lún 60/70.
• Vải đòa kỹ thuật cường độ cao:
Sử dụng loại vải không dệt polyeste. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vải
như sau:
+ Cường độ chòu éo khi đứt :  200kN/m (theo ASTM D - 4595)
+ Độ giãn dài khi dứt : ≤ 12% (theo ASTM D – 4595)
+ Cường độ xuyên thủng : ≥ 8N (theo BS 6909)
+ Cường độ chòu xé : ≥ 2 N9 (theo ASTM D – 4533)
+ Kích thước lổ O95 : ≤ 0.25 mm (theo ASTM D – 4751)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status