Bài tập lớn thủy điện 1 - Pdf 13

DANH SÁCH NHÓM
1. VÕ THÀNH TRUNG (nhóm trưởng)
2. NGUYỄN THỊ THANH NHÀN
3. NGUYỄN MẠNH HÀ
4. NGUYỄN LÊ ANH
5. TRẦN ĐỨC HỒNG
6. NGUYỄN HỮU HOÀNH
7. TỪ HÙNG CƯỜNG
8. THÁI HOÀNG MINH
9. LÊ CÔNG MINH
10. PHẠM DƯƠNG HOÀNG QUỐC ANH
PHẦN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CHUNG VỂ CÔNG VIỆC CỦA THÀNH VIÊN
Với khối lượng công việc được giao, nhóm phân chia công việc cụ thể cho từng
thành viên, mỗi người cùng nhau làm việc một cách nghiêm túc.
Dưới đây là bảng phân công ban đầu của nhóm:
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM 2
(BTL Thủy điện 1)
STT Nội dung chính Công việc cụ thể
Người thực
hiện
Ghi
chú
1
Hoàn thiện thuyết
minh
Phần số liệu và nhiệm vụ tính toán Hoành, Cường
Phần 2.1: Xác định MNC L.Anh, L.Minh

Phần 2.2: Tính toán điều tiết dòng
chảy
M.Hà, Q.Anh,

Trung, Hiếu

Phân mùa dòng chảy
Sắp xếp theo năm thủy văn

Vẽ đường tần suất lý luận và chọn
năm điển hìnhXác định dòng chảy năm thiết kế
theo 3 năm điển hình

3
Xây dựng quan hệ
Q-hw
tính tổn thất ứng với từng giá trị Q
Nhàn, Minh,
L.Minh,
Cường

Lập đường quan hệ Q-h
4
Xây dựng quan hệ
địa hình & mực
nước
Xây dựng quan hệ W-Z, F-Z
Nhàn, Minh,
Hoành

Xây dựng quan hệ Q-h

Vẽ đường tần suất công suất

Xác định mức bảo đảm thiết kế của
TTĐ

Tra chọn công suất lắp máy
8
Xác định Eo và số
giờ sdlm
Xác định điện lượng hàng năm Eo
L.Anh, Hoành,
Minh, L.Minh

Số giờ sử dụng công suất lắp máy
9
Xác định Qmax và
h
Xác định cột nước trung bình
M.Hà, Hoành,
Nhàn, Q.Anh

Xác định cột nước min, max
Xác định cột nước tính toán

Lưu lượng lớn nhất của trạm thủy
điện

10
Tổng hợp kết quả &
đưa ra kết quả nhận

Xác định Nlm, Xác định Eo và số giờ sử dụng công suất lắp máy.
- Tiến độ hoàn thành các công viêc:
- Thái độ làm việc:
4. NGUYỄN LÊ ANH
- Nội dung công việc:
o Phần thuyết minh:
o Phần tính toán: Xác định MNC, Tính toán điều tiết dòng chảy (Năm ít
nước), Xác định Nlm.
- Tiến độ hoàn thành các công viêc:
- Thái độ làm việc:
5. TRẦN ĐỨC HỒNG
- Nội dung công việc:
o Phần thuyết minh:
o Phần tính toán: Xác định dòng chảy 3 năm điển hình, Xác định công
suất bảo đảm thiết kế, Tính toán điều tiết dòng chảy (năm trung bình
nước)
- Tiến độ hoàn thành các công viêc:
- Thái độ làm việc: Nghiêm túc, đi đúng giờ, làm việc tập trung.
6. NGUYỄN HỮU HOÀNH
- Nội dung công việc:
o Phần thuyết minh:
o Phần tính toán: Xác định MNC, Tra chọn công suất lắp máy, Tính Eo và
số giờ sử dụng công suất lắp máy, tính Qmax và các cột nước của TTĐ.
- Tiến độ hoàn thành các công viêc:
- Thái độ làm việc:
7. TỪ HÙNG CƯỜNG
- Nội dung công việc:
o Phần thuyết minh:
o Phần tính toán: Xây dựng quan hệ Q-hw, Tính toán điều tiết dòng chảy
(Năm trung bình nước), tính Qmax và các cột nước của TTĐ.

o Xây dựng quan hệ Q-hw: Cường.
o Hoàn thiện thuyết minh: Nhàn, Trung.

Chương 1 SỐ LIỆU VÀ NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN
1.1 Số liệu tính toán
1.1.1 Tài liệu địa hình
Bảng 1. Quan hệ W~F~Z
Z(m) 896 904 906 908 910 912 914 916 918
F(km2) 0 0.011 0.043 0.067 0.097 0.137 0.154 0.191 0.257
W(10
6
m
3
)
0 0.045 0.131 0.266 0.461 0.734 1.042
1.423 1.937
Z(m) 920 922 924 926 928 930 932 934 936
F(km2) 0.309 0.384 0.455 0.518 0.546 0.625 0.749 0.84 0.946
W(10
6
m
3
)
2.554 3.322 4.231 5.268 6.361 7.61 9.109
10.788 12.681
Z(m) 938 940 942 944 946 948 950
F(km2) 1.053 1.166 1.127 1.375 1.488 1.593 1.706
W(10
6
m

3 5.37 635 138 638
4 13.3 635.5 188
638.
5
5 25.6 636 246 639
6 42.3 636.5 379 640
1.1.4 Tài liệu về công trình
Xác định các thông số sau của trạm thủy điện với MNDBT= 926m
Mức đảm bảo thiết kế ptk= 90%.
1.2 Nhiệm vụ tính toán thủy năng
• Xác định mực nước chết
• Xác định công suất bảo đảm
• Xác định công suất lắp máy
• Xác định điện lượng hàng năm E
o
, h
sdlm
• Xác định Q
max
và H
Chương 2 TÍNH TOÁN THỦY NĂNG
2.1 Mực nước chết
2.1.1 Khái niệm:
MNC là mực nước thấp nhất của hồ chứa trong điều kiện làm việc bình thường
của hồ chứa.
Như vậy, MNC không tham gia vào quá trình điều tiết hồ, mà chỉ đảm bảo giữ
lại khối lượng bùn cát trong quá trình hồ làm việc, đảm bảo hoạt động bình thường
của hồ chứa
Khoảng cách từ MNDBT đến MNC gọi là độ sâu công tác của hồ chứa (h
ct

thiết kế sơ bộ để giảm bớt khối lượng tính toán chúng ta nên sử dụng tiêu chuẩn điện
lượng mùa cấp lớn nhất (E
cấp -max
) để xác định độ sâu công tác cho hồ chứa.
- Để xác định độ sâu công tác có lợi của hồ chứa trước hết ta xác định độ sâu công tác
cho phép của hồ chứa.
2.1.2.1 Xác định độ công tác theo điều kiện làm việc của turbin h
ct
tb
:
h
TB
ct
= (0,25
÷
0,35)H
max
(cm) đối với Turbin tâm trục
h
TB
ct
= (0,3
÷
0,4)H
max
(cm) đối với Turbin hướng trục
Ta chọn h
TB
ct
= 0.3H

ct
= 926 - 87,37225 = 838,6278 (m)
2.1.2.2 Xác định độ sâu công tác theo điều kiện bồi lắng bùn cát h
ct
bl
:
Để đảm bảo cho công trình làm việc, vận hành an toàn trong suốt thời gian khai thác,
hồ chứa cần có một dung tích để chứa toàn bộ lượng bùn cát mà dòng chảy mang đến
lắng đọng xuống hồ, đồng thời không để bùn cát chui vào đường ống làm ảnh hưởng
đến chế độ làm việc bình thường của TTĐ khi đó (h
BC
ct
) được xác định như sau: Hình
vẽ:
h
BC
ct
= MNDBT – MNC
MNC = Z
bc
+ d
1
+ D + d
2
Trong đó:
MNDBT: cao trình mực nước dâng bình thường của hồ.
MNC: cao trình mực nước chết của hồ chứa.
d
1
: Khoảng cách từ MNC đến điểm cao nhất của cửa lấy nước, h

ρ

0
Trong đó:
T: thời gian làm việc của hồ chứa T = 20 năm
Q
0
: dòng chảy bình quân nhiều năm Q
0
= 7,32 m
3
/s
n: Hệ số lưu vực n =1,37
ρ
: Lượng bùn cát trung bình
ρ
= 186 g/m
3
bc
γ
: Trọng lượng riêng của bùn cát
bc
γ
= 1500 kg/m
3
K: Hệ số lắng đọng bùn cát, với TTĐ điều tiết năm K = 0,105
Ta tính được V
bc
= 112997,9(m
3

)
Vậy h
ct
= 15,119 (m)
2.1.2.3 Xác định MNC theo tiêu chuẩn Ecấp max
Đối với hồ chứa đa mục tiêu có kết hợp thêm nhiệm vụ phát điện thì mực nước
chết được xác định tương ứng với cột nước công tác thấp nhất cho phép của tuốc bin
(khi làm việc với mực nước này tuốc bin vẫn hoạt động bình thường và nằm trong
vùng hiệu suất cho phép).
Đối với hồ có nhiệm vụ phát điện là chính thì mực nước chết được xác định
thông qua kết quả tính toán thủy năng sao cho công suất đảm bảo của nhà máy thủy
điện là lớn nhất. Nguyên lý chung của tính toán thủy năng là:
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình (các điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã
hội), đề xuất một số phương án mực nước chết và mực nước dâng bình thường.
- Tương ứng với mỗi phương án đề xuất tiến hành tính toán xác định các thông số cơ
bản khác của nhà máy thủy điện như dung tích hữu ích của hồ chứa, công suất đảm
bảo, công suất lắp máy của nhà máy thủy điện, điện lượng năm trung bình nhiều năm
và điện lượng trong những năm đặc trưng khác cần thiết cho việc cân bằng điện của
hệ thống điện;
- Sau khi có kết quả tính toán cho các phương án, tiến hành phân tích so sánh và chọn
ra phương án hợp lý nhất.
Chọn MNC
min
= 913 m
Ta lập bảng g/t MNC :
H
ct
MN
C
V

1 925 4.75
0.5
2
5.01 3.638
925.5
0
634.8
6
1.847
4
288.80
892.986
9
585085
0
2 924 4.23
1.0
4
4.75 3.660
925.0
0
634.8
6
1.859
9
288.28
896.783
1
587572
3

3
4.10 3.715
923.7
2
634.8
6
1.891
2
286.97
906.055
8
593647
8
6 920 2.55
2.7
1
3.91 3.731
923.3
0
634.8
6
1.900
7
286.53
908.652
8
595349
3
7 919 2.25
3.0

9
3.47 3.768
922.3
3
634.8
7
1.922
3
285.55
914.518
9
599192
8
10 916 1.42
3.8
4
3.35 3.779
922.0
5
634.8
7
1.928
6
285.26
916.232
1
600315
3
11 915 1.23
4.0

8
3.08 3.801
921.3
6
634.8
7
1.941
8
284.55
919.462
5
602431
8
14 912 0.73
4.5
3
3.00 3.808
921.1
6
634.8
7
1.945
7
284.35
920.378
3
603031
8
15 911 0.60
4.6

hi
= V
MNDBT
- V
c
(10^6 m
3
)
Cột (5)
V
dung tích hồ trong mùa cấp
V
= V
c
+ 0,5. V
hi
Cột (6) Q
cấp
là lưu lượng phát điện trong mùa cấp
Q
cấp
=
)/(
.
3
1
sm
T
tQV
cap

cấp
là điện lượng trong mùa cấp
E
cấp
= N
cấp
.T
cấp
(kW.h)
2.1.2.4 Xác định cao trình MNC:
- Xác định MNC
min
theo điều kiện bố trí công trình
- Xác định MNC theo tiêu chuẩn E
cấp –max
. Lấy phương án MNC làm phương án cơ sở.
- Dựa trên phương án cơ sở đưa ra các phương án MNC khác nhau.
- Tính toán thủy năng kinh tế năng lượng ứng với từng phương án.
- So chọn phương án MNC tối ưu có khả năng kinh tế cao nhất và thỏa mãn các điều
kiện ràng buộc.
2.1.2.5 Xác định dung tính có ích của hồ chứa:
V
MNDBT(926m)
= 5,27 (10
6
m
3
)
V
MNC(911m)

hi
o
V
β
×
= = =
×
Vì: 0,02<β<0,03 nên hồ điều tiết năm, vậy hồ chứa của trạm thủy điện là hồ điều tiết
năm
2.2.2 Tính toán điều tiết dòng chảy:
TÍNH TOÁN THỦY NĂNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CHO NĂM NHIỀU NƯỚC
V
hi
= 138,3.10
6
(m
3
) ∇
MNDBT
= 257,5 (m) k=8,6
V
c
= 0,598.10
6
(m
3
) ∇
MNC
= 242,5(m)
Dt Q

0,00
6
35,04
6
13,08
5
14,40
6
920,98
7
636,45
1 13,950
270,58
6
30,45
6 22,659
XI
38,67
4
100,24
3
13,09
8
33,95
0
0
66,29
3
5,26
8

35,08
2
0
27,27
4
5,26
8
5,26
8
5,26
8
0,52
0
0,05
3
0,00
7
35,02
2
13,07
6
23,25
9
926,00
0
635,90
5 13,930
276,16
5
31,06

9
924,39
0
635,34
1 9,750
279,29
9
25,89
6 19,267
II 4,649 11,247 4,649
12,24
7
1 0
3,59
8
2,59
8
3,09
8
0,36
2
0,03
1
0,00
7
12,20
9
5,047
5,047
921,41

8
0,59
8
1,09
8
0,15
9
0,01
1
0,00
5 9,879
3,811
3,811
914,29
4
634,87
0 1,950
277,47
4 9,097 6,550
V 9,386 25,139 9,386
25,13
9
0 0
0,59
8
0,59
8
0,59
8
0,11

6
0,00
8
20,76
1
8,010
8,010
911,00
0
635,28
5 5,770
269,94
5
18,59
9 13,391
VII 4,704 12,599 4,704
12,59
9
0 0
0,59
8
0,59
8
0,59
8
0,12
0
0,00
6
0,00

911,00
0
634,83
8 1,430
274,73
2 6,621 4,926
IX 4,298 11,140 4,298
11,14
0
0 0
0,59
8
0,59
8
0,59
8
0,12
0
0,00
6
0,00
4
11,13
1
4,294
4,294
911,00
0
635,13
4 2,250

đt
ΔW
Wxả Wđ Wc Wtb Ftb Wth Wbh Wpđ Qpđ Qhl Ztl Zhl hw H N
+ -
X
18,675
50,018 13,098 35,082 4,67 10,266 0,598 5,268 2,933 0,346 0,029 0,006
35,046 13,085 16,918 920,987 635,647 13,950 271,390 30,547
XI
18,986
49,211 13,098 33,950 0 15,261 5,268 5,268 5,268 0,518 0,053 0,007
33,890
13,075
18,963
926,000
635,801 13,930 276,269 31,072
XII
12,917
34,596 12,917 34,596 0 0 5,268 5,268 5,268 0,518 0,053 0,007
34,536
12,894
12,894 926,000 635,474 13,570 276,956 30,719
I
2,678
7,173 2,678 8,843 1,67 0 5,268 3,598 4,433 0,467 0,044 0,009
8,790
3,282
3,282 924,390 634,826 1,660 287,904 8,128
II
1,984

VI
2,609
6,762 2,609 6,762 0 0 0,598 0,598 0,598
0,117
0,006 0,008
6,748
2,603
2,603 911,000 634,769 1,340 274,891 6,156
VII
2,956
7,917 2,956 7,917 0 0 0,598 0,598 0,598
0,117
0,006 0,009
7,902
2,950
2,950 911,000 634,798 1,490 274,712 6,972
VIII
3,729
9,989 3,729 9,989 0 0 0,598 0,598 0,598
0,117
0,006 0,008
9,975
3,724
3,724 911,000 634,863 1,900 274,237 8,786
IX
12,597
32,651 12,597 32,651 0 0 0,598 0,598 0,598
0,117
0,006 0,003
32,641

Wxả Wđ Wc Wtb Ftb Wth Wbh Wpđ Qpđ Qhl Ztl Zhl hw H N E
+ -
X
19,489
52,200 13,098 35,082 4,67 12 0,598 5,268 2,933 0,346 0,029 0,006
35,046 13,085 17,732 920,987 635,680 13,950 271,357 30,543 22,724
XI
8,719
22,599 8,719 22,599 0 0 5,268 5,268 5,268 0,518 0,053 0,007
22,539
8,696
8,696
926,000 635,210
6,650 284,140 21,254 15,303
XII
3,329
8,918 3,329 8,918 0 0 5,268 5,268 5,268 0,518 0,053 0,007
8,858
3,307
3,307 926,000 634,828 1,670 289,502 8,236 6,127
I
4,412
11,817 4,412 13,487 1,67 0 5,268 3,598 4,433 0,467 0,044 0,009
13,434
5,016
5,016 924,390 634,970 2,770 286,649 12,368 9,202
II
2,435
5,890 2,435 6,890 1 0 3,598 2,598 3,098
0,362

5,126 1,977 5,126

0 0 0,598 0,598 0,598
0,117
0,006 0,008
5,112
1,972
1,972 911,000 634,717 1,120 275,163 4,668 3,361
VII
3,059
8,194 3,059 8,194 0 0 0,598 0,598 0,598
0,120
0,006 0,009
8,180
3,054
3,054 911,000 634,807 1,540 274,653 7,215 5,368
VIII
1,530
4,097 1,530 4,097 0 0 0,598 0,598 0,598
0,120
0,006 0,008
4,083
1,524
1,524 911,000 634,669 0,990 275,341 3,611 2,686
IX
2,099
5,440 2,099 5,440 0 0 0,598 0,598 0,598
0,120
0,006 0,004
5,430

6 4.76 86.49 32
7 4.50 91.89 34
8 6.91 67.57 25
9 6.16 72.97 27
10 6.97 62.16 23
11 8.79 48.65 18
12 28.51 21.62 8
Năm nhiều nước
13 30.55 13.51 5
14 31.00 8.11 3
15 31.06 5.41 2
16 25.95 24.32 9
17 12.32 37.84 14
18 8.73 51.35 19
19 9.10 45.95 17
20 21.68 27.03 10
21 18.63 32.43 12
22 11.06 40.54 15
23 6.63 70.27 26
24 10.12 43.24 16
Năm ít nước
25 30.53 18.92 7
26 21.29 29.73 11
27 8.24 54.05 20
28 12.38 35.14 13
29 6.95 64.86 24
30 5.17 78.38 29
31 4.44 94.59 35
32 4.98 81.08 30
33 4.67 89.19 33

14 30.00 16.79 3.333
15 40.00 14.30 2.5
16 50.00 12.22 2
17 60.00 10.37 1.667
18 70.00 8.63 1.429
19 75.00 7.76 1.333
20 80.00 6.87 1.25
21 85.00 5.94 1.176
22 90.00 4.90 1.111
23 95.00 3.65 1.053
24 97.00 3.00 1.031
25 99.00 2.06 1.01
26 99.90 1.18 1.001
27 99.99 1.07 1
Tra trên đường tần suất công suất ,ứng với P
TK
=90% ta xác định được N

=4,9 (Mw)
2.4 Xác định N
lm
N
lm
= N
ctmax
+ N
tr
N
ctmax
: công suất lớn nhất của trạm thủy điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status