câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế và quản lí môi trường - Pdf 13

KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Phần 1: Lý thuyết trắc nghiệm
Chương 1: Môi trường và phát triển
1. Môi trường theo định nghĩa của luật bảovệ môi trường Việt Nam được hiểu là:
a. Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
b. Bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài tác động đến một đối tượng hay sự vật
c. Bao gồm yếu tố tự nhiên, nhân tạo và xã hội
d. Bao gồm các yếu tố bao quanh con người
2. Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
a. Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo
b. Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo
c. Môi trường tự nhiên
d. Môi trường nhân tạo
3. Môi trường gồm các chức năng cơ bản
a. Là không gian sống, nơi cung cấp tài nguyên và chứa đựng chất thải
b. Chỉ là không gian sống của con người
c. Nơi giảm nhẹ các tác động của tự nhiên đến con người và sinh vật
d. Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
e. Cả a, c, d
4. Theo quan điểm hệ thống, môi trường bao gồm các đặc trưng:
a. Tính cơ cấu, tính động, tính mở
b. Tính cơ cấu, tính động
c. Tính mở
d. Tính cơ cấu, tính động, tính mở và khả năng tự tổ chức tự điều chỉnh
5. Trong 4 đặc trưng cơ bản của môi trường, đặc trưng nào dưới đây là quan trọng nhất
a. tính cơ cấu phức tạp
b. tính động
c. tính mở
d. khả năng tự tổ chức tự điều chỉnh.
6. Tính cơ cấu phức tạp của hệ thống môi trường được hiểu
a. Là một hệ thống gồm nhiều phần tử hợp thành

a. Là sự phát triển cân đối giữa ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường
b. Là sự phát triển mà khía cạnh kinh tế luôn được coi trọng
c. Là mong muốn của các quốc gia song không thể thực hiện được vì phát triển và môi trường luôn đối kháng nhau
d. Là sự phát triển có tính đến công bằng giữa các thế hệ
e. Cả a và d
Chương 2: Kinh tế học ô nhiễm
13. Chất lượng môi trường được coi là hàng hóa khi
a. Sản xuất phát triển ở trình độ cao và tái sản xuất chất lượng môi trường được đặt ra như một yếu tố khách quan để cho quá
trình sản xuất được thực hiện liên tục.
b. Chất lượng môi trường được mua – bán trong nền kinh tế thị trường
c. Kinh tế hàng hóa phát triển, có thể tiền tệ hóa được các chi phí khắc phục môi trường.
d. Cả a và c
e. Cả a và b.
14. Ngoại ứng (ảnh hưởng ngoại lai) trong kinh tế được hiểu
a. là sự tác động lên đối tượng khác
b. là hiện tượng không thể tránh được trong nền kinh tế thị trường
c. là những ảnh hưởng lên đối tượng khác nhưng không được tính vào hệ thống kinh tế
d. là những tác động lên đối tượng khác tạo ra lợi ích hoặc tổn thất cho họ nhưng xét trên quan điểm xã hội thì ngoại ứng
không gây tổn thất phúc lợi xã hội.
15. Thất bại thị trường do Ngoại ứng gây ra là
a. Sản xuất/ tiêu dùng ở mức lớn hơn mức tối ưu xã hội
b. Sản xuất/ tiêu dùng ở mức thấp hơn mức tối ưu xã hội
c. Luôn tạo ra động cơ để người sản xuất/ tiêu dùng đẩy chi phí cho xã hội
d. Sản xuất/ tiêu dùng ở mức lớn hơn mức tối ưu xã hội trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực và Sản xuất/ tiêu dùng ở mức
thấp hơn mức tối ưu xã hội trong trường hợp ngoại ứng tích cực.
16. Khi xảy ra ngoại ứng tiêu cực
a. Chi phí biên xã hội lớn hơn chi phí biên của cá nhân do xã hội phải chịu thêm chi phí ngoại ứng
b. Chi phí biên cá nhân cũng là chi phí biên xã hội
c. Lợi ích biên xã hội nhỏ hơn lợi ích biên cá nhân do cá nhân đã đẩy được chi phí ngoại ứng cho xã hội
17. Tổn thất phúc lợi xã hội trong trường hợp xảy ra ngoại ứng tiêu cực

= MEC(
Q
*)) có ưu điểm
a. Tạo động cơ kinh tế để đạt được mức sản xuất hiệu quả xã hội
b. Giảm chi phí sản xuất
c. Tạo nguồn thu để đầu tư cho bảo vệ môi trường
d. Cả a và b
e. Cả a và c
24. Thuế ô nhiễm tối ưu (t
*
= MEC(
Q
*)) có nhược điểm
a. Khó xác định vì chi phí ngoại ứng không thể tính được
b. Không tạo động cơ kinh tế khuyến khích các doanh nghiệp giảm thải vì việc đánh thuế không quan tâm đến mức thải của
doanh nghiệp
c. Mức thuế thường thay đổi chậm hơn so với sự thay đổi mức sản lượng
d. Cả b và c
25. Chuẩn mức thải
a. được xác định dựa trên mức thải trung bình của doanh nghiệp
b. được xác định dựa trên mức ô nhiễm tối ưu
c. được xác định dựa trên sức chịu tải của môi trường
d. không ý nào đúng
26. Phí thải
a. Luôn làm tăng chi phí giảm thải của doanh nghiệp
b. Tạo ra động cơ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư giảm thải
c. Buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc giữa đầu tư giảm thải hay chấp nhận nộp phí
d. Không điều tiết được mức thải về mức ô nhiễm tối ưu do doanh nghiệp luôn chấp nhận nộp phí tại mọi mức thải.
e. Cả b và c
27. Chuẩn thải nên được sử dụng trong trường hợp sau để đạt hiệu quả kinh tế

c. c+d+g+h
d. b+c+d+g+n
Chương 3: Định giá môi trường
1. Đánh giá giá trị môi trường được dùng để
a. Đo lường các tác động môi trường trong các dự án
b. Đo lường giá trị sử dụng của các tác động môi trường trong các dự án
c. Đo lường mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường và số người chết
d. Đo lường giá trị sử dụng và không sử dụng của tài nguyên môi trường
2. Khi nhà kinh tế nói “Tài nguyên môi trường có giá trị nhưng phải tốn chi phí để bảo vệ nó”, ý của câu nói này là:
a. tài nguyên môi trường có giá trị và phải sử dụng số tiền thu được để bảo vệ nó
b. giá trị của tài nguyên môi trường là một đại lượng độc lập, mốn duy trì nó phải tốn chi phí
c. có giá trị tức là các cá nhân sẵn lòng trả cho giá trị của tài nguyên môi trường, chi phí nghĩa là các cơ hội bị mất đi (chi phí
cơ hội) khi quyết định bảo vệ môi trường.
d. Không có câu trả lời nào đúng với tuyên bố trên.
3. Các kĩ thuật đánh giá môi trường thuộc nhóm phát biểu sở thích (stated preference) suy ra giá trị bằng cách hỏi
những câu hỏi mang tính giả định. Phương pháp nào dưới đây thuộc nhóm này:
a. Phân tích câu hỏi mở
b. Đánh giá ngẫu nhiên
c. Đánh giá hưởng thụ
d. Chi phí du hành
4. Các kĩ thuật thuộc nhóm phát biểu sở thích
a. Tập trung đo lường giá trị không sử dụng
b. Tập trung đo lượng giá trị sử dụng
c. Tập trung đo lường tác động thị trường
d. Phát biểu trên không đúng
5. Kĩ thuật đánh giá môi trường thuộc nhóm bộc lộ sở thích (revealed preference) dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu
dùng, cho rằng cá nhân đánh giá giá trị môi trường dựa trên đặc điểm của hàng hóa thị trường. Phương pháp nào dưới
đây đúng với phát biểu trên:
a. Phương pháp chi phí du hành
b. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

11. Không cần thiết phải xây dựng hàm số liều lượng đáp ứng khi sử dụng các phương pháp đánh giá thuộc nhóm
phương pháp dựa vào thị trường bởi vì chỉ cần quan sát lượng hàng hóa thay đổi (∆Q) khi môi trường thay đổi (∆E) để
từ đó tính ra giá trị môi trường thay đổi
a. Đúng
b. Sai
12. Khi dùng các phương pháp đánh giá trong nhóm các phương pháp dựa vào thị trường, nhà nghiên cứu sẽ sử dụng thế
nào để đánh giá giá trị
a. Giá thị trường
b. Giá ẩn của hàng hóa môi trường
c. Giá mờ
d. Giá trên thị trường quốc tế
13. Phương pháp đánh giá hưởng thụ dùng để
a. Đánh giá giá trị không sử dụng
b. Xác định ai là người trả tiền
c. xác định tác động của khoảng cách đến nhu cầu giải trí
d. Tách giá trị môi trường từ giá nhà đất
14. Phương pháp đánh giá hưởng thụ dùng có thể dùng để đánh giá giá trị cuộc sống con người
a. Đúng
b. Sai
15. Hàm giá nhà (house price function) diễn tả mối quan hệ giữa
a. Giá nhà, các đặc tính của căn nhà và khu vực xung quanh, giá yếu tố môi trường
b. Giá nhà, các đặc tính của căn nhà và khu vực xung quanh, yếu tố môi trường
c. Giá nhà, mối quan tâm của người mua đối với căn nhà
d. Các đặc tính của căn nhà và yếu tố môi trường
16. Có thể dùng trực tiếp hàm giá nhà để đánh giá giá trị chất lượng môi trường
a. Đúng
b. Sai
17. Vé vào cổng của một công viên quốc gia là 10$/ngày. Nếu đường cầu giải trí hàng ngày của công viên là Q = 40 – 0.5P,
thặng dư tiêu dùng của du khách đến công viên là 1225$/ngày.
a. Đúng

e. Chỉ có (a) và (b) đúng
2. Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo là những tài nguyên:
a. Có trữ lượng không cố định
b. Có tốc độ tăng trưởng (tái tạo) > 0.
c. Nếu được khai thác và quản lý một cách hợp lý thì có thể phục hồi để phục vụ cho những nhu cầu sử dụng tiếp theo trong
tương lai.
d. Tất cả các y trên đều đúng
e. Chỉ có (b) và (c) đúng
3. Một sự phân bổ tài nguyên đạt hiệu quả tĩnh là sự phân bổ
a. Làm tối đa hóa lợi ích ròng từ cách phân bổ đó.
b. Mà lợi ích biên của việc sử dụng tài nguyên bằng chi phí biên của việc sử dụng tài nguyên.
c. Làm tối đa hóa tổng lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên
d. Làm tối thiểu hóa chi phí liên quan đến việc sử dụng tài nguyên
e. Tất cả các ý trên đều đúng.
f. Chỉ có (a), (b) và (c) đúng
g. Chỉ có (a) và (b) đúng
4. Một sự phân bổ tài nguyên đạt hiệu quả động là sự phân bổ
a. Làm tối thiểu hóa chi phí liên quan đến việc sử dụng tài nguyên
b. Làm tối đa hóa tổng lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên
c. Làm tối đa hóa giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng từ cách phân bổ đó.
d. Mà giá trị hiện tại của lợi ích ròng của đơn vị khai thác cuối cùng ở tất cả các giai đoạn phải bằng nhau.
e. Chỉ có (c) và (d) đúng
f. Chỉ có (b), (c) và (d) đúng
g. Tất cả các ?y trên đều đúng.
5. Chi phí sử dụng cận biên (MUC) được hiểu là
a. Chi phí thực tế phải bỏ ra để sử dụng tài nguyên ở hiện tại và tương lai
b. Chi phí cơ hội của việc sử dụng tài nguyên ở hiện tại và tương lai
c. Lợi ích ròng trong tương lai bị bỏ qua khi sử dụng tài nguyên ở hiện tại mà không sử dụng tài nguyên ở tương lai
d. Tất cả các ý trên đều đúng
6. Điểm trữ lượng quần thể tối thiểu là

c. Được thực hiện ngay khi dự án trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
d. Được thực hiện khi dự án kết thúc
2. Mục đích chính của ĐTM là
a. Xem xét tác động đến môi trường của dự án
b. Xem xét biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình dự án tiến hành xây dựng
c. Xem xét tác động đến môi trường của dự án chiến lược và dự án đầu tư cụ thể từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác
động môi trường
3. Quản lý nhà nước về môi trường có một số điểm khác so với quản lý môi trường của các tổ chức
a. Chủ thể quản lý là Nhà nước
b. Mang tính tổ chức cao, tính điều chỉnh và tính cưỡng chế
c. Không dùng các công cụ kinh tế trong quản lý
d. Không dùng biện pháp giáo dục tuyên truyền
e. Cả a và d
f. Cả a và b
4. Các công cụ trong quản lý nhà nước về môi trường gồm
a. công cụ luật pháp
b. công cụ dựa vào tín ngưỡng tôn giáo, phong tục.
c. công cụ luật pháp chính sách, công cụ kinh tế và công cụ giáo dục truyền thông môi trường.
Phần 2: Câu hỏi đúng sai có giải thích
1. Ngoại ứng (ảnh hưởng ngoại lai) trong kinh tế là những ảnh hưởng lên đối tượng khác nhưng không được tính toán vào hệ
thống kinh tế.
2. Thất bại thị trường do Ngoại ứng tiêu cực gây ra là Sản xuất/ tiêu dùng ở mức lớn hơn mức tối ưu xã hội
3. Khi xảy ra ngoại ứng tiêu cực Lợi ích biên xã hội nhỏ hơn lợi ích biên cá nhân do cá nhân đã đẩy được chi phí ngoại ứng
cho xã hội
4. Hàng hóa công cộng có thể vừa có tính cạnh tranh vừa có tính loại trừ trong tiêu dùng
5. Thuế Pigou tạo ra động cơ kinh tế để điểu tiết mức sản xuất về mức tối ưu xã hội
6. Thuế Pigou không gây ra tổn thất vô ích vì không làm thay đổi thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng.
7. Áp dụng Phí thải tạo động cơ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư giảm thải
8. Mức chuẩn thải được xác định dựa vào sức chịu tải của môi trường
9. Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng là sự kết hợp giữa công cụ chuẩn thải và công cụ phí thải.

nghiệp đã thực hiện sản xuất sạch hơn và hàm chi phí giảm thải biên sau khi áp dụng là MAC
S
= 180 – 2Q. Cơ quan quản
lý đang xem xét để áp dụng chính sánh đối với doanh nghiệp. Họ đã biết thông tin về hàm MAC của doanh nghiệp trước
khi áp dụng SXSH mà không có thông tin về hàm chi phí giảm thải sau khi áp dụng SXSH. Hàm thiệt hại môi trường được
xác định là là MDC = 4Q (Q là lượng chất thải tính bằng tấn và chi phí tính bằng triệu đồng)
a. Xác định mức thải tối đa của doanh nghiệp vào môi trường trước và sau khi áp dụng SXSH.
b. Xác định mức chuẩn thải cơ quan quản lý sẽ áp dụng cho doanh nghiệp? Tại mức chuẩn thải đó hãy so sánh chi phí giảm
thải của doanh nghiệp trước và sau khi áp dụng SXSH.
c. Xác định mức thải tối ưu cần điều chỉnh để đạt hiệu quả xã hội sau khi doanh nghiệp áp dụng SXSH? Tại mức thải đó chi
phí giảm thải của doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
d. Thể hiện kết quả tính toán bằng đồ thị?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status