KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh i
Lớp : 07DQK2
TP. Hồ Chí Minh, 2011
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh ii
Khoa: …………………………
PHIẾU GIAO ðỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên ñược giao ñề tài (sĩ số trong
nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
(2) MSSV: ………………… Lớp:
(3) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2. Tên ñề tài : 3. Các dữ liệu ban ñầu :
4. Các yêu cầu chủ yếu :
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Mỹ Trinh KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh iv
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Quang Diệu ñã giúp em có cơ hội ñược tiếp
cận và tìm hiểu về thực tế công tác kế toán tại công ty. Những kiến thức ñó thực sự bổ ích
LỜI MỞ ðẦU 1
1/ Lý do chọn ñề tài 1
2/ ðối tượng và phạm vi 1
3/ Phương pháp nghiên cứu 1
4/ Kết cấu của chuyên ñề 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP 3
1.1 Những vấn ñề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.1.1 Chi phí sản xuất 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Phân loại 3
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
của chi phí 4
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục ñích và công dụng kinh
tế của chi phí (theo khoản mục chi phí) 5
1.1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng
sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ 5
1.1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí
sản xuất và mối quan hệ với ñối tượng chịu chi phí 6
1.1.1.2.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả .
6
1.1.1.2.6 Các nhận diện khác về phân loại chi phí 6
1.1.1.3 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất 7
1.1.2 Giá thành sản phẩm 7
1.1.2.1 Khái niệm 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh vi
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 7
1.1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
1.2.5.2 Phân bổ theo hệ số tiêu hao 17
1.2.5.3 Phân bổ theo trọng lượng thành phẩm 17
1.2.5.4 Phân bổ theo số giờ máy hoạt ñộng 18
1.2.5.5 Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu 18
1.2.5.6 Phân bổ theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất 18
1.3 Sản phẩm dở dang và phương pháp ñánh giá SPDD 18
1.3.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ 18
1.3.2 Phương pháp ñánh giá SP dở dang cuối kỳ 18
1.3.2.1 Phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp (NVL chính) 19
1.3.2.2 Phương pháp theo mức ñộ hoàn thành tương ñương 19
1.3.2.3 Phương pháp theo 50% chi phí chế biến 20
1.3.2.4 Phương pháp tính theo chi phí kế hoạch, ñịnh mức 20
1.4 Giá thành sản phẩm và phương pháp tính giá thành 20
1.4.1 Nội dung 20
1.4.2 Phương pháp tính giá thành 21
1.4.2.1 Phương pháp trực tiếp 21
1.4.2.2 Phương pháp hệ số 21
1.4.2.3 Phương pháp tỉ lệ 21
1.4.2.4 Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ 22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh viii
1.4.2.5 Phương pháp tính giá thành theo ñịnh mức 22
1.4.2.6 Phương pháp phân bước 23
1.4.2.7 Phương pháp tổng cộng chi phí 24
1.4.2.8 Phương pháp liên hợp 24
1.4.2.9 Phương pháp tính giá thành theo ñơn ñặt hàng 24
1.5 Sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất 24
1.5.1 Kế toán sản phẩm hỏng trong sản xuất 24
1.5.2 Kế toán các thiệt hại về ngừng sản xuất 25
1.6 Sơ ñồ kế toán: (hình 1.1) 27
3.1 Giới Thiệu Tổng Quan Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá
Thành Sản Phẩm Tại Công Ty 47
3.1.1 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất và ñối tượng tính giá thành sản
phẩm 47
3.1.1.1 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất 47
3.1.1.2 ðối tượng tính giá thành sản phẩm 47
3.1.2 Kỳ tính giá thành 48
3.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
48
3.2 Kế Toán Các Khoản Chi Phí Sản Xuất 48
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 48
3.2.1.1 Nội dung 48
3.2.1.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng 49
3.2.1.3 Tài khoản sử dụng 49
3.2.1.4 Quy trình lưu chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ 49
3.2.1.5 Quy trình hạch toán 50
3.2.1.6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 52
3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 57
3.2.2.1 Nội dung 57
3.2.2.2 Chứng từ sử dụng 57
3.2.2.3 Tài khoản sử dụng 58
3.2.2.4 Quy trình lưu chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ 58
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh x
3.2.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 59
3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 63
3.2.3.1 Nội dung 63
3.2.3.2 Chứng từ sử dụng 64
3.2.3.3 Tài khoản sử dụng 64
3.2.3.4 Quy trình lưu chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ 64
DN Doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCð Tài sản cố ñịnh
SX Sản xuất
SP Sản phẩm
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCð Kinh phí công ñoàn
CP Chi phí
KH Kế hoạch
CPSX KH Chi phí sản xuất kế hoạch
KD Kinh doanh
ððH ðơn ñặt hàng
PP Phương pháp
NVL Nguyên vật liệu
VL Vật liệu
NL Nguyên liệu
SDCK Số dư cuối kỳ
GTGT Gía trị gia tăng
KT Kế toán
TK Tài khoản
NC Nhân công
TT Trực tiếp
SXC Sản xuất chung
CCDC Công cụ dụng cụ
PB Phân bổ
CN Công nhân
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh xii
CK Cuối kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
2.5 Danh mục sổ sử dụng 35
2.6 Danh mục hệ thống tài khoản sử dụng 36
2.7 Danh mục chứng từ kế toán 44
3.3 Nhật ký chung TK 621 53
3.4 Sổ cái TK 621 54
3.5 Bảng phân bổ vật tư TK 1521 – Phôi kho xưởng C1 55
3.6 Bảng phân bổ vật tư TK 1522 – Sỏi kho xưởng C1 57
3.8 Nhật ký chung TK 622 60
3.9 Sổ cái TK 622 61
3.10 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương kho xưởng C1 63
3.15 Nhật ký chung TK 627 68
3.16 Sổ cái TK 627 68
3.17 Bảng phân bổ lương kho xưởng C1 71
3.18 Bảng tổng hợp chi phí SXC kho xưởng C1 72
3.19 Bảng phân bổ chi phí SXC kho xưởng C1 73
3.20 Thẻ tính giá thành sản phẩm 76
3.21 Nhật ký chung 77
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh 1
LỜI MỞ ðẦU
1/ Lý do chọn ñề tài:
Trong những năm gần ñây, nền kinh tế Việt Nam ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá cao và
phát triển tương ñối toàn diện. Hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có
những bước tiến mới, ñặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương
mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006. Sự kiện trọng ñại này ñã mang ñến cho Việt Nam
cơ hội mở rộng giao thương, nhưng ñồng thời cũng tạo ra thách thức lớn ñối với các
doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập.
ðể tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải quan
tâm ñến việc hoạch ñịnh và kiểm soát chi phí bởi vì lợi nhuận thu ñược nhiều hay ít, chịu
ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí ñã bỏ ra. ðối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm rất quan trọng vì ñó là một trong những chỉ tiêu hàng ñầu
ñể ñánh giá hiệu quả quản lý hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Vấn ñề ñặt ra là làm thế nào
ñể kiểm soát tốt các khoản chi phí, từ ñó hạ giá thành mà vẫn ñảm bảo chất lượng sản
phẩm, tạo ñiều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, em ñã
chọn ñề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty
TNHH Quang Diệu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2/ ðối tượng và phạm vi:
• ðề tài ñược viết trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Quang Diệu.
• Thời gian viết ñề tài bắt ñầu từ ngày 10/07/2011 ñến ngày 20/09/2011.
• ðề tài ñược lấy số liệu, chứng từ vào năm 2009, 2010.
3/Phương pháp nghiên cứu:
• Nghiên cứu tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) của công ty trong năm cũ và
năm hiện hành.
• Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP.
1.1 Những vấn ñề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.1 Chi phí sản xuất.
1.1.1.1 Khái niệm:
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao ñộng sống và lao ñộng vật hoá
mà DN ñã bỏ ra ñể tiến hành hoạt ñộng SXKD trong thời kỳ nhất ñịnh.
Cũng như các ngành SXKD khác, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ñược thì
ngành sản xuất công nghiệp cũng cần phải có ñầy ñủ 3 yếu tố cơ bản, ñó là:
- Yếu tố lao ñộng là sức lao ñộng của con người bỏ ra ñể thực hiện các hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh.
- Yếu tố tư liệu lao ñộng là nhà xưởng, các máy móc thiết bị thi công, những TSCð
khác, các công cụ dụng cụ sản xuất.
- Yếu tố ñối tượng lao ñộng là các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu.
Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt ñộng của
doanh nghiệp, nhưng ñể phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất
phải ñược tính toán tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp
với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới
ñược tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Toàn bộ CPSX phát sinh sẽ là cơ sở ñể tính giá thành sản phẩm tương ứng.
Gồm toàn bộ các chi phí khác ngoài các yếu tố chi phí ñã kể trên.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo cách này mới chỉ cho biết ñơn vị bỏ ra những
loại chi phí gì trong quá trình sản xuất, mà chưa nói rõ công dụng của chi phí và quan hệ
của nó với giá thành sản phẩm.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh 5
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục ñích và công dụng kinh
tế của chi phí (theo khoản mục chi phí):
Theo cách phân loại này, căn cứ vào công dụng kinh tế của các khoản mục chi phí
mà sắp xếp chi phí sản xuất thành những khoản mục chi phí riêng, có công dụng kinh tế
giống nhau. Toàn bộ chi phí sản xuất của ñơn vị theo cách phân loại này bao gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên liệu vật liệu chính, vật liệu phụ
dùng ñể sản xuất ra sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm toàn bộ chi phí cho công nhân trực tiếp sản xuất.
* Chi phí sản xuất chung:
Là những chi phí dùng cho hoạt ñộng sản xuất khác ngoài hai khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp.
* Chi phí bán hàng: là những chi phí liên quan ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ dịch vụ.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan ñến công việc hành
chánh, quản trị ở toàn doanh nghiệp.
* Chi phí hoạt ñộng khác như chi phí hoạt ñộng tài chính, chi phí bất thường .
Cách phân loại này cho ta biết ñược chi phí ñã chi ra trong kỳ cho từng lĩnh vực hoạt
ñộng của doanh nghiệp, trên cơ sở ñó cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm,
làm căn cứ xác ñịnh kết quả hoạt ñộng SXKD. Xác ñịnh ñược mức ñộ ảnh hưởng của các
khoản mục chi phí ñến giá thành sản phẩm, từ ñó rút ra việc kiểm tra, giám sát tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí của toàn
bộ hoạt ñộng sản xuất.
1.1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng
- Chi phí kiểm soát ñược và chi phí không kiểm soát ñược:
Chi phí kiểm soát ñược là chi phí mà doanh nghiệp có thể xác ñịnh ñược chính xác
mức phát sinh của nó trong kỳ, ngược lại là CP không kiểm soát ñược.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh 7
- Chi phí chênh lệch: là những chi phí khác biệt về chủng loại và mức chi phí giữa
các phương án sản xuất kinh doanh.
- Chi phí chìm: là những CP luôn luôn xuất hiện trong các phương án sản xuất và
trong các quyết ñịnh của doanh nghiệp.
- Chi phí cơ hội: là thu nhập tiềm tàng bị mất ñi hay phải hy sinh khi lựa chọn các
phương án kinh doanh.
1.1.1.3 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
ðối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất
cần ñược tập hợp theo những phạm vi giớí hạn ñó.
Xác ñịnh ñối tượng cần tập hợp chi phí sản xuất làm căn cứ ñể tổ chức công tác ghi
chép ban ñầu, ñể mở các sổ chi tiết, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng ñối
tượng, giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm.
Việc xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất quyết ñịnh ñến việc tổ chức công
tác kế toán tập hợp chi phí như việc tổ chức hạch toán ban ñầu, luân chuyển chứng từ, xử
lý chứng từ, phương pháp tập hợp và phân bổ từng loại chi phí cho phù hợp với ñối tượng
ñã xác ñịnh. ðảm bảo cho từng loại chi phí ñược tập hợp kịp thời, chính xác, ñúng ñối
tượng.
1.1.2 Giá thành sản phẩm:
1.1.2.1 Khái niệm:
Giá thành SP là biểu hiện bằng tiền của CPSX tính cho một khối lượng hoặc ñơn vị
SP (công việc, lao vụ) nhất ñịnh do DN ñã sản xuất hoàn thành.
Giá thành SP là yếu tố quyết ñịnh chủ yếu ñến mức thu nhập của DN. Do vậy việc hạ
giá thành sản phẩm là một yêu cầu quan trọng và cần thiết. Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ
giá thành phản ánh ở nhiều khía cạnh như trình ñộ sử dụng lao ñộng hợp lý, tiết kiệm
Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm ñược chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành phân xưởng):
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh 9
Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất như chi phí nguyên
liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho
những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ ñã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm
ñược sử dụng ghi sổ cho sản phẩm ñã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng.
Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ ñể tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp
ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm ñó. Giá thành toàn
bộ của sản phẩm chỉ ñược tính toán xác ñịnh khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ ñược
tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ ñể tính toán xác ñịnh lãi trước thuế
TNDN của doanh nghiệp.
Việc phân loại giá thành có ý nghĩa rất lớn trong công tác tổ chức tập hợp chi phí và
tính giá thành, nhất là trong việc tính toán xác ñịnh kết quả kinh doanh của hoạt ñộng sản
xuất. Hạ thấp giá thành một cách hợp lý là cơ sở ñể tăng thu nhập, tăng tích luỹ, mở rộng
quy mô hoạt ñộng của ñơn vị.
Công tác kế toán tập hợp CP và tính giá thành SP cung cấp thông tin phục vụ cho
công tác quản lý ở DN, giúp DN biết ñược tình hình thực hiện kế hoạch chi phí ở từng bộ
phận. Nó chi phối ñến chất lượng công tác kế toán khác, cũng như chất lượng và hiệu quả
của công tác quản lý kinh tế - tài chính, tình hình thực hiện chính sách, chế ñộ kinh tế -
tài chính của doanh nghiệp. Số liệu kế toán cung cấp rất cần thiết cho công tác quản lý
hoạt ñộng sản xuất của ñơn vị, ñánh giá ñúng thành tích, khuyết ñiểm ñể từ ñó có biện
pháp ñiều chỉnh kịp thời.
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ðặng ðình Tân
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Trinh 10
việc xác ñịnh kết quả hoạt ñộng kinh doanh. ðể tính giá thành ñược chính xác cũng cần
phải xác ñịnh ñúng ñối tượng tính giá thành sản phẩm.
ðối tượng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc, lao vụ do DN
sản xuất ra và cần phải tính ñược giá thành và giá thành ñơn vị của SP ñó.
Xác ñịnh ñúng ñối tượng tính giá thành và phù hợp với ñiều kiện, ñặc ñiểm của ñơn
vị sẽ giúp kế toán tổ chức mở sổ kế toán tính giá thành theo từng ñối tượng cần quản lý
và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành có hiệu quả hay không, có ñáp ứng
yêu cầu quản lý nội bộ của ñơn vị hay không.
1.1.2.4 Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán còn phải tiến hành công việc tính giá
thành cho các ñối tượng cần tính giá. DN cần phải căn cứ vào ñặc ñiểm tổ chức SX và
chu kỳ SX SP ñể xác ñịnh kỳ tính giá thành thích hợp cho mỗi ñối tượng tính giá thành.
Trường hợp DN SX nhiều mặt hàng, kế hoạch SX ổn ñịnh, chu kỳ SX ngắn, liên tục có
SP hoàn thành nhập kho thì kỳ tính giá thành là tính hàng tháng vào thời ñiểm cuối tháng.
Trường hợp DN tổ chức SX ñơn chiếc hoặc hàng loạt theo ððH, chu kỳ SX dài, SP
chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ SX thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời ñiểm mà SP
hay ððH ñã hoàn thành toàn bộ. Trong trường hợp này, hàng tháng vẫn tổ chức tập hợp
chi phí sản xuất theo các ñối tượng có liên quan nhưng không tính giá thành, chỉ khi nào
nhận ñược báo cáo của bộ phận SX về việc SP hay ððH thì kế toán mới sử dụng số liệu
chi phí ñã tập hợp ñược của ñối tượng cần tính giá thành từ khi bắt ñầu sản xuất cho ñến
thời ñiểm hoàn thành ñể tính giá thành SP hay ððH.
1.1.2.5 Phương pháp tính giá thành:
Tuỳ theo ngành nghề SX và KD, ñặc ñiểm sản xuất riêng từng DN mà DN sẽ lựa
chọn phương pháp tính giá thành khác nhau, các PP tính giá thành chủ yếu là phương
pháp trực tiếp, hệ số, tỉ lệ, ñịnh mức và phương pháp phân bước,
1.1.3 Mối quan hệ giữa ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất và ñối tượng tính
Bên Nợ: trị giá thực tế NL, VL xuất dùng trực tiếp cho hoạt ñộng sản xuất sản phẩm,
hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.