Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty In Tạp chí Cộng sản - Pdf 25

Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
Danh mục các từ viết tắt
NGS : Ngày ghi sổ
CT : Chứng từ
SHCT : Số hiệu chứng từ
TK : Tài khoản
TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
PXK : Phiếu xuất kho
NVL : Nguyên vật liệu
STT : Số thứ tự
BTHL : Bảng tổng hợp lơng
CCDC : Công cụ dụng cụ
TSCĐ : Tài sản cố định
KH : Khấu hao
PC : Phiếu chi
ĐVT : Đơn vị tính
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
BTKHTSCĐ: Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Khóa luận tốt nghiệp
1
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê

Biểu 2.12: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.13: Mẫu bảng tổng hợp trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Biểu 2.14: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.15: Mẫu sổ cái
Biểu 2.16: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.17: Mẫu phiếu xuất kho
Biểu 2.18: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.19: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.20: Mẫu phiếu xuất kho
Biểu 2.21: Mẫu bảng phân bổ công cụ xuất dùng
Biểu 2.22: Mẫu chứng từ ghi sổ
Biểu 2.23: Mẫu sổ chi tiết
Biểu 2.24: Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ
Biểu 2.26: Mẫu sổ chi tiết
Khóa luận tốt nghiệp
3
Chu Minh Thu Líp: KÕ to¸n 45B
BiÓu 2.27: MÉu chøng tõ ghi sæ
BiÓu 2.28: MÉu sæ chi tiÕt
BiÓu 2.29: MÉu chøng tõ ghi sæ
BiÓu 2.30: MÉu sæ chi tiÕt
BiÓu 2.31: MÉu sæ c¸i
BiÓu 2.32: MÉu sæ c¸i
Khãa luËn tèt nghiÖp
4
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
Lời mở đầu
Khi đất nớc ta bớc vào hội nhập, các doanh nghiệp từng bớc phát triển lớn mạnh
về quy mô lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh để có thể cạnh tranh và có chỗ đứng vững

trong doanh nghiÖp s¶n xuÊt.
PhÇn II: Thùc tr¹ng kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i
C«ng ty In T¹p chÝ Céng s¶n.
PhÇn III: Nh÷ng gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸
thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty In T¹p chÝ Céng s¶n.
Khãa luËn tèt nghiÖp
6
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
Phần I
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất
I.Sự cần thiết khách quan phải hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế đất nớc, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc
giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, thực hiện hạch toán độc lập kinh tế.
Để xác định đợc chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp
phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm, bên cạnh
việc hạch toán đầy đủ các khoản thu nhập.
Mặt khác, doanh nghiệp cần tạo điều kiện và có biện pháp phấn đấu hạ thấp giá
thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, đó là một trong những điều kiện
quan trọng để thị trờng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp, để doanh nghiệp có
điều kiện cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Kế toán xác định chi phí sản xuất phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép
phản ánh một cách đầy đủ, trung thực từng loại chi phí về mặt lợng hao phí mà cả về
mặt hao phí các chi phí đó bằng tiền, dùng những nguyên tắc về đánh giá phản ánh
đúng giá trị của chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí.
Kế toán xác định chi phí sản xuất đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép, tính toán
và phản ánh từng loại chi phí sản xuất theo đúng thời điểm phát sinh chi phí và đúng
đối tợng chịu chi phí. Tính đúng giá thành sản phẩm là tính toán chính xác và hạch

ợng.
Về mặt định tính: Nó biểu hiện các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao trong
quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm .
Về mặt định lợng: Thể hiện mức tiêu hao cụ thể của từng yếu tố vật chất trong
quá trình kinh doanh và đợc biểu hiện thông qua các thớc đo tiền tệ.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, giá cả chịu sự tác động của quan hệ cung
cầu trên thị trờng mà doanh nghiệp phải hạch toán có lãi, bảo toàn vốn thì việc tính
toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất chẳng những là yếu tố khách quan mà còn
là yêu cầu hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu
quản lý của lãnh đạo.
Khóa luận tốt nghiệp
8
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
2.Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, tuỳ thuộc
tính chất, nội dung kinh tế và công dụng của chúng. Vấn đề đặt ra là cần phải phân
loại chi phí để giúp công tác hạch toán chi phí để tính giá thành đợc chính xác, đáp
ứng đợc yêu cầu quản lý. Mặt khác phân loại chi phí còn giúp cho việc phân tích,
kiểm tra và quản lý chi phí.
Phân loại chi phí sản xuất theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tuỳ theo việc xem
xét chi phí trên các khía cạnh và góc độ khác nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loại
chi phí cho phù hợp. Trên góc độ phục vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm thì có một số cách phân loại sau:
2.1.Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sản
xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những
chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong
lĩnh vực nào, ở đâu, mục đích hoặc tác dụng của chi phí. Theo quy định hiện hành đ-
ợc phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,

sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý chung
các hoạt động sản xuất kinh doanh nh chi phí kinh doanh, quản lý hành chính và các
chi phí khác.
Các phân loại này là cơ sở để hạch toán chi phí theo khoản mục, phân tích,
kiểm tra chi phí theo khoản mục giúp cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ có hiệu
quả.
2.3.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh quan hệ trực tiếp với quá trình sản
xuất ra một loại sản phẩm nh chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí khấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác.
Những chi phí trực tiếp liên quan đến từng đối tợng tính giá thành thì hạch toán trực
tiếp, còn những chi phí trực tiếp nào liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thì
trực tiếp phân bổ cho các đối tợng tính giá thành theo các tiêu thức thích hợp.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân
bổ cho các đối tợng có liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp.
Khóa luận tốt nghiệp
10
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
2.4.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi khi có sự biến đổi về khối l-
ợng sản phẩm dịch vụ tạo ra.
- Chi phí biến đổi: là những chi phí có mối tơng quan tỷ lệ thuận với khối lợng
sản phẩm tạo ra.
2.5.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành
- Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh: nguyên vật

tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ.
3.Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
Mặc dù giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với nhau
nhng giữa chúng còn có nhiều điểm khác nhau về phạm vi và nội dung. Vì vậy, cần
phân biệt phạm vi và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá
thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định
(tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn
thành. Từ đó chi phí sản xuất tính cho một kỳ, còn giá thành liên quan đến cả chi
phí của kỳ trớc chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuyển
sang kỳ sau ( chi phí dở dang cuối kỳ).
Chi phí sản xuất gắn liền với chi phí trong một kỳ kế toán nhất định, trong khi
đó giá thành lại liên quan mật thiết đến khối lợng và chủng loại sản phẩm đã hoàn
thành.
Nh vậy, sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở 2
khía cạnh sau:
- Về mặt chất, chi phí sản xuất là những yếu tố chi phí đã hao phí trong quá
trình kinh doanh nhng cha hẳn đã hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm dịch vụ là
những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh của lợng sản phẩm đã hoàn thành.
- Về mặt lợng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau. Giá thành sản phẩm
có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trớc chuyển sang, chi phí đã chi ra trong kỳ và
loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau.Nó đợc biểu hiện qua công thức sau:
Tổng giá
thành SP
hoàn thành
=
CPSX
dở dang
đầu kỳ

toán đợc giá thành thực tế của từng loại hoạt động sản xuất.
2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là những thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc lao
vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tọgn tính giá thành là công việc đầu tiên của công tác hạch toán
giá thành. Khi xác định đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào: đặc điểm tổ chức
sản xuất, đặc điểm công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất của
sản phẩm, yêu cầu về trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp. Nếu quy trình
sản xuất phức tạp theo kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là nửa thành
phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Nếu quy trình sản xuất
phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành là từng chi tiết bộ phận sản phẩm
hoàn thành và thành phẩm cuối cùng đã hoàn chỉnh.
Khóa luận tốt nghiệp
13
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
Việc xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với điều kiện đặc điểm
của doanh nghiệp giúp cho kế toán mở các sổ kế toán, mở các thẻ tính giá thành sản
phẩm, tổ chức tính giá thành theo từng đối tợng giúp cho doanh nghiệp kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Ngoài ra, kế toán còn phải tiến hành xác định kỳ tính giá thành. Đó là khoảng
thời gian nhất định mà sau đó bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công tác
tính giá thành cho đối tợng tính giá thành.
3.Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chí phí và đối tợng tính giá thành sản
phẩm
Giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có những trờng hợp
trùng nhau nhng giữa chúng có những nội dung khác nhau mặc dù chúng có mối
liên hệ mật thiết với nhau.
Về bản chất đối tợng chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
giống nhau ở một điểm chung là thờng đợc hạch toán theo từng loại hình sản xuất
của doanh nghiệp.

quan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồng thời
tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu nhập đợc một cách dễ dàng. Vì vậy, tuỳ
theo từng khoản mục chi phí cần phải phân bổ và điều kiện khách quan cụ thể mà
chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí đó đợc phân
bổ cho từng đối tợng có liên quan một cách hợp lý và chính xác nhất lại đơn giản đ-
ợc thủ tục tính toán, phân bổ.
Bớc 1: Trớc hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công thức:
Hệ số phân bổ
=
Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
Tổng số đại lợng dùng làm tiêu chuẩn phân bổ
Bớc 2: Tiếp theo tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng liên quan theo công
thức
Chi phí phân bổ
cho đối tợng i
=
Hệ số
phân bổ
x
Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tợng i
2.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các ph-
ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí trong phạm vi giới hạn của đối
tợng hạch toán chi phí. Về cơ bản, phơng pháp hạch toán chi phí bao gồm các phơng
pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ,
theo phân xởng, theo nhóm sản phẩm.
Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở
Khóa luận tốt nghiệp
15

phát sinh
trong kỳ
-
CPSX
dở dang
đầu kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lợng thành phẩm
3.2.Phơng pháp hệ số
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số còn gọi là phơng pháp tính giá thành quy
về sản phẩm chuẩn. Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp mà
trong cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu và một l-
ợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau, trong khi
Khóa luận tốt nghiệp
16
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
không thể tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp cho
toàn bộ quá trình sản xuất. Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi
để quy đổi tất cả các loại sản phẩm về một loại sản phẩm gốc, sau đó dựa vào tổng
chi phí sản xuất tính ra giá thành sản phẩm gốc từ đó tính đợc giá thành của từng
loại sản phẩm cụ thể Quy trình tính giá thành đợc thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Tính ra tổng giá thành sản xuất của tất cả các loại sản phẩm
Bớc 2: Quy đổi các loại sản phẩm về một loại sản phẩm gốc (sản phẩm quy
chuẩn) dựa vào hệ số quy đổi đã định trớc đối với từng loại sản phẩm.
Bớc 3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm gốc bằng công thức sau:
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc

Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
nghiệp này, chi phí đợc tập hợp theo bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công
nghệ hoặc bộ phận sản xuất.
3.5.Phơng pháp loại trừ sản xuất phụ
Phơng pháp này đợc áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính còn thu đợc các sản phẩm phụ.
Theo phơng pháp này để tính giá thành sản phẩm phải tiến hành loại bỏ giá trị
sản phẩm phụ ra khỏi chi phí sản xuất. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo
nhiều phơng pháp này nh giá có thể sử dụng, giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên
liệu ban đầu.
Tổng giá
thành SP
chính
=
CPSX
dở dang
đầu kỳ
+
CPSX
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị
SP phụ
thu hồi
-
CPSX
dở dang
cuối kỳ
3.6.Phơng pháp liên hợp

và tính giá thành sản phẩm, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện
tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phù
hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức kế toán chi phí theo đúng đối tợng đã xác định và phơng pháp tập
hợp chi phí thích hợp
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tính
giá thành và phơng pháp tính giá thành
- Thực hiện phân tích tình hình định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành để có những ý kiến, đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp
ra các quyết định quản lý thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tợng kế toán
chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
2.Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng
xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất kho và tồn kho vật t, hàng hoá trên
sổ kế toán. Theo phơng pháp này, các loại tài khoản kế toán hàng tồn kho đợc dùng
để phản ánh số liệu có, tình hình biến động tăng, giảm của vật t hàng hóa tồn kho
trên sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Việc
xuất nguyên vật liệu cho chế tạo sản phẩm đợc xác định ở mỗi lần xuất và hình
Khóa luận tốt nghiệp
19
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
thành nên các chi phí tơng ứng ngay sau các lần xuất đó.
2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu đợc dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi

khoản phụ cấp mang tính tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp có thể đợc tập hợp theo phơng pháp trực tiếp hoặc
phân bổ gián tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh chung cho nhiều đối tợng
thì có thể đợc phân bổ cho từng đối tợng theo các tiêu thức phù hợp (tiền công định
mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất )
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 (chi
phí nhân công trực tiếp). Tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu phí
với kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trong kỳ bao gồm: tiền lơng,
tiền công và các khoản trích tiền lơng theo quy định.
Bên Có: - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối t-
Khóa luận tốt nghiệp
21
TK 154
TK 152

TK 621

TK 152
TK 111, 112, 141, 331
TK 152
TK 133

Xut kho NVL dựng trc tip
sn xut sn phẩm
Cui k NVL dựng khụng
ht nhp li kho
Cui k kt chuyển chi phớ NVL
trc tip tớnh giỏ thnh SP
Mua NVL s dng ngay cho

Tin lng chớnh, tin lng ph, cỏc
khon ph cp v cỏc khon khỏc cú tớnh
cht lng phi tr cho CNSX trong k
Cui k, tớnh toỏn kt chuyển
CPNCTT cho cỏc i tng tớnh
GTSP
Trớch trc tin lng ngh phộp ca
cụng nhõn trc tip
Cỏc khon trớch theo lng
(BHYT, BHXH, KPC) tớnh vo chi
phớ ca cụng nhõn SX
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản để tính giá thành.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc theo dõi chi tiết quy định bởi các
tài khoản cấp hai nh sau:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6277: Chi phí khấu hao nhà xởng
- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
Phơng pháp hạch toán trên tài khoản 627 đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Khóa luận tốt nghiệp
23
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên

2.4.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sau khi tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kế toán kết

Chi phớ khu hao TSC
TK 111, 112, 141, 331
Chi phớ dch v mua ngoi, chi phớ
khỏc bng tin
Chu Minh Thu Lớp: Kế toán 45B
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ
D Nợ: - Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang
Quy trình tổng hợp chi phí sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có
thể đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
3.Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
Trờng hợp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho, để
tính giá thành sản phẩm, cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên
vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản xuất dơ
dang. Về cơ bản, trình tự hạch toán các bớc cũng giống nh khi hạch toán theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên nhng nó cũng có một số điểm khác biệt sau:
3.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng
rất khó phân định đợc là xuất kho cho mục đích sản xuất, quản lý và tiêu thu sản
Khóa luận tốt nghiệp
25
TK 621
TK 154
TK 155
TK 622
TK 627


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status