KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP kế toán chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
1
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài: kế toán chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng.
Lời Mở Đầu
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
Hạch toán chi phí sản xuất có một vai trò rất quan trọng đối với công tác
quản lý sản xuất của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đặc biệt trong
điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục đòi hỏi các nhà quản lý
phải có những thông tin chính xác, kip thời để lựa chọn, định hướng và đưa ra
những quyết định đúng đắn về việc sử dụng vốn, nguyên vật liệu, nhân công sản
xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy hạch toán kế toán là công cụ quản lý sắc
bén không thể thiếu được trong quản lý doanh nghiệp trên phạm vi toàn nền kinh tế
quốc dân. Đây là một công việc đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn
nhất định, hơn thế nữa còn phải nâng cao nghiệp vụ cho phù hợp với yêu cầu quản
lý kinh tế tài chính trong nền kinh tế thị trường.
Và xây dựng co bản là một trong những ngành chiếm một vai trò quan trọng
trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn sản phẩm xây dựng cơ bản
trở thành sản phẩm phục vụ đắc lực cho đời sống kinh tế xã hội. Đảm bảo sớm đưa
các công trình vào hoạt động với chất lượng tốt, giá thành hạ va đem lại hiệu quả
kinh tế cao thì một trong những khâu có ý nghĩa quyết định là tính đúng, tính đủ chi
phí sản xuất. Do đó, dựa trên nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế là lấy thu bù
chi, đạt lợi nhuận tối ưu đã đặt ra cho các doanh nghiệp yêu cầu hạch toán chính xác
chi phí sản xuất. Công tác kế toán chi phí sản xuất trở nên vô cùng quan trọng dối
với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào muốn đứng vững và phát triển trong cơ chế
thị trường hiện nay. Cụ thể ở đây là trong các doanh nghiệp xây lắp.
Thêm vào đó, không phải doanh nghiệp nào cũng có chính sách quản lý chi
phí phù hợp và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp mình. Vẫn còn nhiều vấn đề tồn

phí và tính giá thành trong doanh nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu nhận dữ liệu : Dữ liệu được lấy từ các chứng từ, sổ sách kế
toán, các báo cáo sản xuất. Ngoài ra còn được thu nhận từ việc lấy ý kiến của các
nhân viên kế toán và việc xem xét thực trạng xuất nhập, kiểm kê nguyên vật liệu,
việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh …
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
3
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu: Từ các dữ liệu thu thập được, tiến hành
phân tích và tìm ra những điểm mạnh, những tồn tại và yếu kém trong công tác
quản lý, công tác hạch toán kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp.
5. Kết cấu khóa luận:
Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bao gồm 3
chương cơ bản:
Chương 1: lý luận chung về kế toán chi phí xây lắp trong các đơn vị xây lắp.
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí xây lắp trong công ty cổ phần Lắp
máy điện nước và xây dựng.
Chương 3: hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp trong Công ty Cổ phần Lắp
máy điện nước và xây dựng.
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
4
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí xây lắp trong các
đơn vị xây lắp
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp, của sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sử dụng dài; sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự
toán hoặc theo giá thỏa thuận nên tính chất hàng hóa thể hiện không rõ. Sản phẩm
cố định tại nơi sản xuất, sản phẩm đa dạng về hình thức, chủng loại, kích thước, khó

Trong nền kinh tế thị trường với cơ chế cạnh hạch toán kinh doanh, toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa chi ra trong quá trình xây dựng cơ bản
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định đều được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ và hình thành khái niệm chi phí xây lắp. Như vậy chi phí xây lắp trong doanh
nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành
hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp không bao gồm những khoản chi
ra không mang tính chất sản xuất như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường.
Có thể nói việc tính toán, đánh giá chính xác đầy đủ chi phí xây lắp không
chỉ là yếu tố khách quan mà còn là một yêu cầu hết sức quan trọng phục vụ cho việc
xác định giá thành và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị.
1.2.2 Phân loại chi phí xây lắp.
1.2.2.1Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được
xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, trong lĩnh
vực nào.
Toàn bộ CPXL trong doanh nghiệp xây lắp theo cách phân loại này bao gồm
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm chi phí về các loại đối tượng lao
động như nguyên vật liệu chính( gạch, cát, sỏi, thép…); vật liệu phụ, nhiên
liệu( xăng, dầu); công cụ lao động nhỏ; thiết bị xây dựng cơ bản…
- Chi phí nhân côngp: bao gồm tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển
máy thi công, nhân viên quản lý ở các tổ, đội.
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
6
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao về xe,

GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
7
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
viên quản lý tổ, đội và các chi phí khác phục vụ quản lý chung ở tổ đội, công trường
xây dựng.
Cách phân loại này có tác dụng cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ
sở cho kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm, là căn cứ để phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, định mức chi phí xây lắp cho kỳ sau.
Đồng thời, đây cũng là cách phân loại CPXL chủ yếu được sử dụng trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.2.2.3 Phân loại chi phí xây lắp theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng
hoạt động.
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành 3 loại như sau:
- Chi phí khả biến( biến phí): biến phí là các thay đổi về tổng số tỉ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động. Khối lượng hoạt động có thể là số lượng sản phẩm
hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, doanh thu bán hang thực hiện.
Thuộc loại chi phí này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí khấu hao theo sản lượng…
- Chi phí bất biến( chi phí cố định- định phí): là các chi phí mà tổng số không
thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động thực hiện.
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố của biến phí
và định phí.
Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các
mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận, xác định
điểm hòa vốn và các quyết định quan trọng khác như xác định đúng đắn phương
hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí. Đối với biến phí, phương hướng chính là
tiết kiệm tổng chi phí và chi phí cho một đơn vị khối lượng hoạt động. Còn đối với
định phí, cần phấn đấu để nâng cao hiệu lực của chi phí trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.2.2.4 Phân loại theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng

quản lý theo định mức Từ đó nhà quản trị sẽ đề ra các phương hướng và biện pháp
để hạ giá thành sản phẩm.
1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp.
1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí xây lắp.
Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một phương pháp
hạch toán hàng tồn kho cho đơn vị mình, và phương pháp kế toán hàng tồn kho
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
9
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
thường được áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay là phương pháp kê khai
thường xuyên.
Đối với các tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ như tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang” thì ngoài việc hạch toán tổng hợp, còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phát
sinh chi phí hoặc nơi chịu chi phí.
Đối với những chi phí sản xuất xây lắp không có khả năng hạch toán trực
tiếp vào các đối tượng chịu chi phí như: chi phí sản xuất chung, trước hết phải tập
hợp vào tài khoản tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất đã tập
hợp cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp.
1.3.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp là phạm vi giới
hạn trong công tác tập hợp chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp, nhằm phục vụ
cho việc thông tin, kiểm tra chi phí. Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh
chi phí, có thể là đối tượng chịu phí. Như vậy, việc xác định đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất xây lắp là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác
định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Các cơ sở để xác định đối tượng hạch toán chi phí:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: trong sản xuất giản đơn, đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất có thể là hạng mục hay toàn bộ công trình hoặc có thể là
nhóm hạng mục.

sinh cho công trình, hạng mục đó theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Tập hợp theo đơn đặt hàng: khi đó, chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt
hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi hoàn thành, tổng số
chi phí phát sinh kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành chính là giá thành thực
tế của đơn đặt hàng đó.
- Tập hợp theo khối lượng hoàn thành: toàn bộ chi phí phát sinh trong một thời
kỳ nhất định được tập hợp cho đối tượng chịu phí. Giá thành thực tế của khối lượng
công tác xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối
lượng công tác xây lắp.
- Tập hợp theo các đơn vị hoặc khu vực thi công: theo phương pháp này, các
chi phí phát sinh trong phạm vi các bộ phận, khu vực thi công được tập hợp cho các
đối tượng chịu phí như công trình, hạng mục công trình Cuối tháng, tổng số chi
phí phát sinh ở từng đơn vị chỉ được so sánh với dự toán để xác định kết quả kinh
doanh nội bộ.
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
11
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Dù các doanh nghiệp xây lắp có áp dụng phương pháp tập hợp chi phí nào, trên
thực tế, có một số yếu tố chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng. Do
vậy, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất không chỉ là tập hợp chi phí liên quan
đến một hay nhiều đối tượng mà phải phân bổ các khoản chi phí này một cách chính
xác và hợp lý. Có thể sử dụng các phương pháp phân bổ sau:
- Phân bổ trực tiếp: chi phí được phân bổ trực tiếp là chi phí có quan hệ trực tiếp
với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Khi các khoản chi phí này phát sinh,
kế toán có thể xác định đối tượng chịu phí một cách độc lập. Vì vậy, phương pháp
phân bổ trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức hạch toán ban đầu chính xác và đúng đối
tượng.
Đặc điểm của phương pháp phân bổ trực tiếp là độ chính xác cao. Do vậy, kế
toán cần sử dụng tối đa phương pháp này để hạch toán chi phí sản xuất trong điều
kiện cho phép.

công trình nhưng sử dụng chưa hết và giá trị vật liệu thu hồi( nếu có) để loại ra khỏi
CPNVLTT trong kỳ.
• Tài khoản sử dụng: đề hạch toán khoản mục CPNVLTT kế toán sử dụng tài
khoản 621- “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và các tài khoản liên quan như
TK 152, TK 111, TK 112…
• Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
13
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
b, kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp( CPNCTT) trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiền
lương chính, các khoản phụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công
nhân trực tiếp xây lắp và phục vụ xây lắp( công nhân chuẩn bị cho thi công, thu dọn
công trường).
Trong khoản mục chi phí này, không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp ; tiền lương và các khoản
trích theo lương của bộ phận quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý công trình
và của công nhân điều khiển máy thi công.
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
14
Thuế VAT
đầu vào
Các khoản loại
trừ khỏi Z
TK 152 TK 621 TK 154 TK 632
Xuất VL sử dụng cho
các công trình
TK 331,111,112
Kết chuyển CP NVLTT

c, Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công( CPSDMTC) trong giá thành công tác xây lắp là
những khoản chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng xe, máy thi công để
thực hiện khối lượng xây lắp như : chi phí vật liệu dùng cho máy thi công, tiền
lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy thi
công, chi phí khấu hao xe, máy thi công. ( Trong trường hợp đơn vị thi công theo
phương thức hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy).
* Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng tài khoản 623- « chi phí sử dụng máy thi
công » để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho
hoạt động xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình theo
phương thức thi công hỗn hợp.
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
15
TK 334 TK 622 TK 154 TK 632
Tính tiền lương phải
trả công nhân XL
Kết chuyển CP NCTT
để tính Z SP
Z SP hoàn thành bàn
giao
CP NCTT không được tính vào giá thành SP
(Vượt định mức)
TK 141
TK 136
Khi QT t/ứng về GT KL
XL GK nội bộ được duyệt
(Tại đ.vị không tổ chức
hạch toán riêng)
Khi QT t/ứng về GT KL
XL GK nội bộ được duyệt

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau
giữa các bộ phận trong nội bộ, kế toán ghi :
Nợ TK 623( 6238)
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333(33311) : thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Có TK 512
- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng, nhưng không tổ chức hạch toán riêng.
+ Chi phí liên quan đến sử dụng máy thi công phát sinh, kế toán ghi :
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
16
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Nợ TK 623
Nợ TK 133( nếu có)
Có TK liên quan : 152, 334, 214, 111, 331…
+ Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ CPSDMTC tính cho từng công trình,
hạng mục công trình, kế toán ghi :
Nợ TK 154( 1541- chi tiết theo đối tượng)
Có TK 623( chi tiết theo đối tượng).
+ Trường hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán nội
bộ( đơn vị nhận khoán hạch toán phụ thuộc), khi quyết toán kế toán ghi nhận
CPSDMTC :
Nợ TK 623( chi tiết theo đối tượng)
Có TK 141( 1413- chi tiết đội xây lắp).
d, Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung( CPSXC) trong từng đội xây lắp bao gồm tiền lương
công nhân viên quản lý đội, nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế ở các đội ; các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân
trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, nhân viên kỹ thuật…
Ngoài ra, CPSXC còn bao gồm chi phí công cụ dụng cụ, vật liệu dùng cho

Z SP hoàn thành bàn
giao
CP SX chung không được tính vào giá
thành SP (Vượt định mức)
XK hoặc mua VL
NL CC SD chung
tại CT TC
TK 133
TK 141
TK 136
Khi QT t/ứng về GT
KL XL GK nội bộ
được duyệt (Tại đ.vị
không tổ chức hạch
toán riêng)
Khi QT t/ứng về GT
KL XL GK nội bộ
được duyệt (Tại đ.vị
có tổ chức hạch toán
riêng)
TK 214
Khấu hao TB quản
lý tại CT
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
e, Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp toàn doanh nghiệp
Các chi phí xây lắp kể trên sau khi được tập hợp, cuối cùng đều phải được
tổng hợp vào bên nợ TK 154-“ Chi phí xây lắp dở dang”, nhằm phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm.
TK 154 có 4 tài khoản cấp hai:
+ TK1541- Xây lắp

TK 152,138
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
1.3.3.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
a, Hệ thống sổ kế toán chi tiết.
Để hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất, kế toán tiến hành mở sổ chi tiết chi
phí sản xuất kinh doanh. Sổ này được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí và có
nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ hạch toán.
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ gốc như: phiếu nhập-xuất kho, hoá đơn mua hàng,
bảng thanh toán lương, Trong sản xuất kinh doanh xây lắp, sổ chi tiết chi phí sản
xuất được mở cho các tài khoản sau: 621, 622, 623, 627, 154 (hoặc 631), 142, 335,
641, 642.
b, Hệ thống sổ kế toán tổng hợp.
Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xây
lắp đều lựa chọn hình thức kế toán Nhật kí chung hoặc Chứng từ ghi sổ. Dưới đây
là trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ 1-3- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
(Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng)
Theo hình thức này, các sổ kế toán tổng hợp được mở theo hình thức này là
Sổ Nhật kí chung, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154.
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
21
Chứng từ gốc
Các bảng phân bổ:
- Tiền lương, BHXH
- Vật liệu, CCDC
- Khấu hao TSCĐ
Nhật ký chung
Sổ cái các TK:
621, 622, 623, 627, 154
Sổ chi tiết các TK:

doanh nghiệp Nhà nước, xí nghiệp Lắp máy điện nước đã tách khỏi Công ty Xây
dựng số 1- Tổng công ty Xây dựng Hà Nội và có tên là Công ty Lắp máy điện nước
và Xây dựng, trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà nội. Cho đến năm 1999, công
ty đã trực tiếp thi công nhiều công trình trên phạm vi cả nước và mang lại doanh thu
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
22
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
hàng chục tỉ đồng, từng bước cải thiện của đời sống của cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Theo quyết định số 1595/QĐ-BXD ngày 13/12/1999 của Bộ trưởng Bộ xây dựng
chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Lắp máy điện nước và xây dựng thành
Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng, thành Tổng công ty xây dựng Hà
Nội- Bộ xây dựng, là doanh nghiệp loại 1 của Bộ xây dựng. Với số vốn điều lệ là 8
tỉ đồng và giá trị cổ phần phát hành lần đầu là 6 tỉ đồng. Trong đó:
+ Cổ phần Nhà nước: 65,46% vốn phát hành lần đầu.
+ Cổ phần người lao động trong công ty: 29,07% vốn phát hành lần đầu.
+ Cổ phần ngoài doanh nghiệp: 672 cổ phần.
Đến nay, sau 31 năm hình thành và phát triển, công ty Cổ phần lắp máy điện nước
và xây dựng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Nhà nước giao, đã tham gia xây dựng
nhiều công trình công nghiệp và dân dụng, những công trình đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam. Công ty đã được Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương Lao động hạng
Nhất, Nhì, Ba và là đơn vị xây dựng có uy tín trong số các công ty xây dựng trực
thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội.
Các chức năng kinh doanh chính của công ty:
- Xây dựng, tư vấn và thiết kế điện nước kinh doanh nhà, sản xuất mua bán vật
liệu xây dựng.
- Thực hiện các công trình gồm:
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp nhóm A.
+ Xây dựng các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
+ Xây dựng các công trình giao thông.

giải quyết triệt để, Công ty sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển và mạnh
dạn hơn trong việc đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Trong tương lai công ty mong muốn đa dạng hóa sản xuất kinh doanh, quyết tâm
tăng trưởng cao. Công ty sẽ chủ động mở rộng, tìm kiếm thị trường trong cả nước.
Tiếp đó là giảm tỉ trọng trong sản xuất kinh doanh xây lắp, thay vào đó là tỉ trọng
trong sản xuất kinh doanh phát triển nhà và đô thị, sản xuất công nghiệp, ưu tiên tập
trung đầu vào các dự án phát triển nhà và đô thị, hạ tầng kỹ thuật có quy mô vừa,
thời gian đầu tư ngắn, vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh. Kết hợp các dự án
theo hình thức đầu tư BT, BOT, hình thức đầu tư độc lập và hình thức hợp tác liên
doanh với các doanh nghiệp khác trong các dự án lớn có công nghệ phức tạp.
GVHD: PGS.TS Đỗ Minh Thành SV: Nguyễn Thị Bé
24
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại
BẢNG 2-1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG 2 NĂM 2010 VÀ 2011
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu 2010 2011
Chênh lệch
Giá trị
Tỷ lệ
%
Doanh thu thuần 975.314 1.049.957 74.643 7,65
Giá vốn hàng bán 821.506 941.933 120.427 14,66
Lợi nhuận gộp về bán hàng 153.808 108.024 (45.784) (29,77)
DT hoạt động tài chính 23.718,6 23.890,4 171,8 0,72
Chi phí tài chính 14.707,85 23.210,57 8502,72 57,81
chí phí bán hàng 1.986,97 2.600,4 613,43 30,87
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
81.407,78 59.438,88 (21.968,9) (26,98)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status