NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………… , ngày… tháng.….năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
TMCP Thương mại cổ phần
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên hàng
tồn kho) 10
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí bán hàng 12
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí QLDN 14
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xăng dầu Vĩnh Long 21
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Xăng dầu Vĩnh Long 24
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Xăng dầu Vĩnh Long 26
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ 28
Bảng 2.1: Bảng biến động của tổng chi phí kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 43
Bảng 2.2: Cơ cấu chi phí kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 45
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên hàng
tồn kho) 10
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí bán hàng 12
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí QLDN 14
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xăng dầu Vĩnh Long 21
Bảng 2.1: Bảng biến động của tổng chi phí kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 43 v
Bảng 2.2: Cơ cấu chi phí kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 45 v
xv
LỜI MỞ ĐẦU 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
1
1
vi
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ
BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ KINH DOANH 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ
BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ KINH DOANH 3
1.1. Tổng quan về chi phí kinh doanh và ý nghĩa giảm chi phí kinh doanh 3
1.1.1. Khái niệm chi phí kinh doanh 3
1.1.2. Phân loại chi phí kinh doanh 3
1.1.3. Vai trò của chi phí kinh doanh 6
1.1.4. Ý nghĩa giảm chi phí kinh doanh 7
1.2. Kế toán tình hình tập hợp và phân bổ chi phí kinh doanh 8
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán 8
1.2.1.1. Khái niệm 8
1.2.1.2. Chứng từ sử dụng 8
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng 8
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán 9
1.2.2. Kế toán chi phí bán hàng 10
dầu thành viên của mình song vẫn trên cơ sở tuân thủ các quy định của Chế độ kế
toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Với tư cách là một đơn vị thành viên của Tổng công ty
Xăng dầu Việt Nam, Công ty Xăng dầu Vĩnh Long cũng thực hiện nghiêm túc chế
độ kế toán cho ngành xăng dầu 29
Niên độ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày
31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng (VND) 29
Hệ thống tài khoản công ty sử dụng là hệ thống tài khoản do Bộ Tài
Chính ban hành 29
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên. 29
viii
Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia
quyền áp dụng cho tất cả các mặt hàng 29
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng 29
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ 29
2.1.3. Đặc điểm môi trường của công ty 29
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Vĩnh
Long 30
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán 30
2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng và QLDN 34
2.2.3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 38
2.2.4. Tình hình biến động chi phí kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 43
2.2.4.1. Tình hình biến động của tổng chi phí kinh doanh giai đoạn
2011 – 2013 43
2.2.4.2. Cơ cấu chi phí kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 45
2.3. Nhận xét về công tác kế toán chi phí kinh doanh tại công ty 47
2.3.1. Ưu điểm 47
2.3.2. Nhược điểm 49
Tên hàng hóa, dịch vụ 63
Đơn vị tính 63
Số lượng 63
Đơn giá 63
Thành tiền 63
1 63
Xăng RON 92 63
Lít 63
232 63
22 445.45 63
5 207 334 63
Cộng tiền hàng 63
5 207 334 63
Tiền thuế GTGT (10%) 63
520 736 63
x
Tiền phí khác 63
0 63
Tổng số tiền thanh toán 63
5 728 080 63
Tổng số tiền thanh toán bằng chữ: Năm triệu bảy trăm hai mươi tám
nghìn tám mươi đồng 63
Người mua hàng Người bán hàng 63
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) 63
64
64
xi
class="bi x3 y4c w1 h5"
LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chi phí kinh doanh, trên cơ sở
nghiên cứu thực tế đề ra các giải pháp giảm chi phí kinh doanh
Từ những cơ sở đó nghiên cứu để đưa ra những nhận xét về công tác kế toán
chi phí thực tế tại công ty và đưa ra những ý kiến tổ chức công tác kế toán tốt hơn
và giảm chi phí kinh doanh nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty Xăng dầu Vĩnh Long.
Nghiên cứu và hạch toán công tác kế toán chi phí và biện pháp giảm chi phí
kinh doanh tại công ty trên cơ sở số liệu năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua việc trao đổi cùng các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng Kế toán,
quan sát và tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty trong thời gian thực tập.
Thu thập số liệu từ báo cáo, tài liệu của công ty để phân tích, so sánh đối
chiếu lý thuyết, các tài liệu ghi chép trong sổ sách của công ty, các loại sách chuyên
ngành kế toán, các văn bản pháp quy, chế độ tài chính hiện hành, chính sách, kế
hoạch kinh doanh của Công ty.
6. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh và biện pháp giảm
chi phí kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí kinh doanh và biện pháp
giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Vĩnh Long
Chương 3: Kiến nghị
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ BIỆN PHÁP GIẢM CHI
PHÍ KINH DOANH
1.1. Tổng quan về chi phí kinh doanh và ý nghĩa giảm chi phí kinh doanh
1.1.1. Khái niệm chi phí kinh doanh
Bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phải so sánh kết quả giữa doanh thu kinh doanh và chi phí kinh doanh để xem
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có thu được hiệu quả hay không? Doanh
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí phải trả cho nhân công
trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo tiền
lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí phát sinh ở phân xưởng sản
xuất để sản xuất ra sản phẩm, không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các chi
phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là những khoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra để
thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy
kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các chi phí sau:
+ Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo
quản và tiêu thụ hàng hóa
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ
cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt
động bất thường. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung
cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Phân loại chi phí theo yếu tố
Toàn bộ các chi phi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác dùng cho
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho người lao động và
các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Hao phí vật tư doanh nghiệp thương mại bao gồm các khoản tiền khấu hao TSCĐ,
hao phí nguyên liệu, vật liệu bao gói, bảo quản
- Hao hụt hàng hóa là khoản chi phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hóa kinh
doanh do điều kiện tự nhiên và tính chất lý hóa trong quá trình bảo quản, vận
chuyển, tiêu thụ hàng hóa
- Các khoản chi phí khác
Phân loại theo mối quan hệ chi phí với doanh thu
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành
- Chi phí cố định là những chi phí không bị biến đổi hoặc ít bị biến đổi theo sự biến
đổi của doanh thu bao gồm chi phí khấu hao, tiền thuê đất, chi phí quản lý…
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi theo sự thay đổi của doanh thu như chi
phí vật tư, chi phí nhân công…
1.1.3. Vai trò của chi phí kinh doanh
Chi phí gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào, nói cách khác doanh nghiệp nếu muốn kinh doanh thì không thể không
bỏ ra chi phí để hoạt động
Chi phí kinh doanh có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, chi phí kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Khi chi phí kinh doanh giảm sẽ hạ thấp được giá thành sản phẩm,
tăng sức cạnh tranh, tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa, từ đó góp phần tăng lợi nhuận
và mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, khi chi phí kinh
doanh tăng không hợp lý sẽ làm giảm lợi nhuận thậm chí còn có thể bị thua lỗ.
Đánh giá việc sử dụng chi phí là một trong những công việc quan trọng giúp
nhà quản lý một phần nào đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu quản lý và sử dụng chi phí tốt thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ tốt hơn và ngược lại, nếu quản lý chi phí không tốt hay lãng phí sẽ làm
giảm hiệu quả kinh doanh.
Việc tính đúng, đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽ giúp nhà quản trị doanh
nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nói tóm lại, chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu rất quan trọng và nó cần
kinh tế là điều kiện để tăng lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp là điều kiện
cho doanh nghiệp hạ thấp giá cả, tăng khả năng cạnh tranh.
Tóm lại, ta có thể nói rằng chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối
với bất cứ một doanh nghiệp nào, nó có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, tới sự tồn tại của doanh nghiệp trên thương trường. Việc giảm chi
phí kinh doanh là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn đề cập tới. Tuy nhiên việc tiết
kiệm chi phí không có nghĩa là cắt xén các khoản chi phí cần thiết cho phục vụ quá
trình kinh doanh mà hạ thấp chi phí kinh doanh luôn gắn liền với nguyên tắc tiết
kiệm, hiệu quả của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo được chất lượng hàng hóa, dịch vụ
cho người tiêu dùng.
1.2. Kế toán tình hình tập hợp và phân bổ chi phí kinh doanh
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa hoặc giá thành thực tế
của lao dịch, dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là tiêu thụ và các khoản tính
vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.2.1.2. Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT…và các chứng từ gốc khác có liên quan
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản 632
- Bên Nợ:
+ Trị giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã bán.
+ Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (sau khi đã trừ đi phần bồi
thường).
+ Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa
sử dụng hết).
- Bên Có:
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập lại kho
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để tính kết quả kinh doanh
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
1.2.2.4. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí bán hàng
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm
Chi phí QLDN là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản
lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ
phận QLDN; chi vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho
QLDN; chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )…