MỤC LỤC
1
2
M C L CỤ Ụ 1
3
DANH M C S – B NG BI UỤ ƠĐỒ Ả Ể 3
DANH M C CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ 5
L I C M NỜ Ả Ơ 5
L I M UỜ ỞĐẦ 6
1.1.1. Khái ni m chi phí s n xu t, giá th nh s n ph m, m i quan h gi a chiệ ả ấ à ả ẩ ố ệ ữ
phí s n xu t v giá th nh s n ph mả ấ à à ả ẩ 8
1.1.1.1. Khái ni m chi phí s n xu t.ệ ả ấ 8
1.1.1.2. Khái ni m giá th nh s n ph mệ à ả ẩ 10
1.1.1.3. M i quan h gi a chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m.ố ệ ữ ả ấ à à ả ẩ 10
1.1.2. Phân lo i chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m.ạ ả ấ à à ả ẩ 11
1.1.2.1. Phân lo i chi phí s n xu t.ạ ả ấ 11
1.1.2.2. Phân lo i giá th nh s n ph m.ạ à ả ẩ 14
1.2. T ch c công tác k toán t p h p chi phí.ổ ứ ế ậ ợ 15
1.2.1. i t ng t p h p chi phí s n xu t.Đố ượ ậ ợ ả ấ 15
1.2.2. T ch c k toán t p h p chi phí s n xu t theo ph ng pháp kê khaiổ ứ ế ậ ợ ả ấ ươ
th ng xuyên.ườ 15
1.2.2.1. T ch c công tác t p h p chi phí nguyên v t li u tr c ti p.ổ ứ ậ ợ ậ ệ ự ế 15
1.2.2.3. T ch c công tác t p h p chi phí s n xu t chung.ổ ứ ậ ợ ả ấ 18
1.2.2.4. T ch c công tác t p h p chi phí s n xu t to n doanh nghi p.ổ ứ ậ ợ ả ấ à ệ 21
1.2.2.5. ánh giá s n ph m d dang cu i k .Đ ả ẩ ở ố ỳ 24
a. ánh giá s n ph m d dang cu i k theo chi phí nguyên v t li u tr c ti p.Đ ả ẩ ở ố ỳ ậ ệ ự ế 24
1.3.T ch c công tác tính giá th nh s n ph m.ổ ứ à ả ẩ 25
1.3.1. i t ng tính giá th nh s n ph m.Đố ượ à ả ẩ 25
1.3.2. Ph ng pháp tính giá th nh s n ph m.ươ à ả ẩ 26
1.3.2.1. Ph ng pháp tính giá th nh gi n n.ươ à ả đơ 26
1.3.2.2. Ph ng pháp tính giá th nh theo h s .ươ à ệ ố 26
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy sản xuất kinh doanh của cty TNHH MTV VLCL Sao Đỏ.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH MTV VLCL Sao Đỏ.
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho 387.
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho 392.
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 397.
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 401.
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 402.
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho 408.
Biểu 2.7: Bảng phân bổ NVL-CCDC.
Biểu 2.8: Bảng phân bổ tiền điện.
3
Biểu 2.9: Bảng tổng hợp xuất kho.
Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 621-đất đèn.
Biểu 2.11: Nhật ký chung.
Biểu 2.12: Sổ cái TK 621.
Biểu 2.13: Bảng tính lương.
Biểu 2.14: Bảng phân bổ quỹ.
Biểu 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Biểu 2.16: Sổ chi tiết TK 622 – đất đèn.
Biểu 2.17: Sổ cái TK 622.
Biểu 2.18: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Biểu 2.19: Bảng kê chứng từ ghi Nợ TK 627.
Biểu 2.20: Bảng phân bổ chi phí chung.
Biểu 2.21:Sổ chi tiết TK 6271.
Biểu 2.22:Sổ chi tiết TK 6272.
Biểu 2.23:Sổ chi tiết TK 6274.
Biểu 2.24:Sổ chi tiết TK 6277.
Biểu 2.25:Sổ chi tiết TK 6278.
Biểu 2.26: Sổ cái TK 627.
SXKD DD
K/c
CPC
PB
Chi phí
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Sản xuất chung
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
Nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu phụ
Nhiên liệu
Tài khoản
Quản lý phân xưởng
Quản lý doanh nghiệp
Khấu hao tài sản cố định
Đơn vị tính
Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên
Vật liệu chịu lửa
Sản xuất kinh doanh dở dang
Kết chuyển
Chi phí chung
Phân bổ
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Sao Đỏ và đặc
biệt là các thầy cô khoa kinh tế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh
trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Vật liệu chịu lửa Sao Đỏ em quyết định chọn đề
tài: " Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH MTV Vật liệu Chịu lửa Sao Đỏ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm kết hợp với việc khảo sát thực tế tình hình kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Vật liệu Chịu lửa Sao Đỏ. Từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm cho công ty. Bên cạnh đó giúp em hoàn thiện hơn kiến thức của
mình về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm Đất đèn bao gồm: các nghiệp vụ chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất, bảng biểu, sổ sách kế toán cũng như công tác hạch toán của công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Chuyên đề tập trung nghiên cứu trong phạm vi công ty TNHH
MTV Vật liệu chịu lửa Sao Đỏ.
- Về mức độ nghiên cứu: Đi sâu nghiên cứu về tình hình tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm Đất đèn của Công ty TNHH MTV Vật liệu chịu lửa Sao Đỏ.
- Về thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu tháng 11 năm 2013 về chi phí phát
sinh liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Đất đèn
của Công ty TNHH MTV Vật liệu chịu lửa Sao Đỏ.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê:
7
- Nghiên cứu tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ,…) của công ty trong tháng 11
năm 2013.
- Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại
phòng kế toán và các phòng ban khác.
Để quản lý chi phí một cách có hiệu quả chúng ta phải nắm vững được bản chất
của chi phí. Các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm 2 loại: các chi phí bỏ ra
để tạo nên một giá trị sử dụng nào đó cũng như thực hiện giá trị sử dụng này và các loại
chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng. Sự phân biệt này cần được làm rõ
nhằm xác định phạm vi và nội dung của chi phí sản xuất bởi một điểm rõ ràng là không
phải mọi chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư đều là chi phí sản xuất.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên tắc đầu tiên của doanh
nghiệp là phải đảm bảo trang trải được các phí tổn đã đầu tư để sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Mặt khác, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các chi phí sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí cho hoạt động khác, tất cả các chi phí
này đã tạo nên chi phí của doanh nghiệp. Như vậy, trong quá trình hoạt động của mình,
các doanh nghiệp đồng thời phải quan tâm đúng mức đến chi phí và chi phí sản xuất. Một
mặt, khi sản xuất một loại sản phẩm doanh nghiệp cần phải biết chi phí dùng để sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm là bao nhiêu và nó phải nằm trong giới hạn của sự bù đắp, nếu vượt
quá giới hạn này doanh nghiệp sẽ bị phá sản. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xác
định giá bán sản phẩm, do đó doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí sản xuất. Mặt
khác, sau một thời kỳ hoạt động các nhà quản lý của doanh nghiệp còn phải biết được
tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ là bao nhiêu và nó sẽ được bù đắp bằng tổng thu
nhập của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó xác định được kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là một vấn đề quan trọng và cần thiết trong quá trình quản lý, do đó kế toán
với tư cách là một công cụ quản lý của doanh nghiệp cũng phải hạch toán và cung cấp
đầy đủ thông tin về chi phí của doanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất nói riêng
phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp.
Mặt khác, chi phí của doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt, một mặt chi phí có tính
khách quan, nó thể hiện sự di chuyển các hao phí mà doanh ngiệp đã bỏ ra vào giá trị sử
dụng được tạo ra, đây là sự di chuyển mang tính khách quan không lệ thuộc vào ý muốn
chủ quan của con người. Mặt khác, hao phí về các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh
doanh có thể lại mang tính chủ quan nó phụ thuộc vào phương pháp tính, trình độ quản lý
và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp.
Từ sự phân tích trên đây chúng ta có thể thấy:
đến chi phí sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng bao gồm chi phí sản xuất
của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
10
Giá thành
sản phẩm
CPSX dở
dang cuối kỳ
CPSX dở
dang đầu
kỳ
CPSX phát
sinh trong kỳ
=
3
+ -
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ… đã hoàn
thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm. Quản lý giá thành gắn với liên quan chi phí sản xuất.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh
tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau,
trên cơ sở đó yêu cầu và công tác quản lý cũng khác nhau. Để phục vụ cho công tác sản
xuất cần phải tiến hành phân loại chi phí. Có nhiều tiêu thức để phân loại chi phí sản
xuất, dưới đây là một số tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu.
a . Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi
phí sản xuất theo yếu tố).
Theo các phân loại này người ta căn cứ vào tính chất kinh tế của chi phí để sắp xếp
những chi phí có chung tính chất kinh tế vào một loại, không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở đâu và sử dụng vào mục đích gì. Như vậy, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của
tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt…
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế có tác dụng: quản lý chi phí sản
xuất, phân tích đánh giá tình hình dự toán chi phí sản xuất, là căn cứ để nộp báo cáo chi
phí sản xuất, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch
cung ứng vật tư…
b. Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng chi phí.
@. Chi phí hoạt động chính và phụ.
* Chi phí sản xuất.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu,vật liệu
chính, vật liệu phụ sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương,tiền ăn ca, tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở
các phân xưởng, đội trại sản xuất.
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan và phải trả cho nhân
viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung
ở phân xưởng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ hữu hình,
vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xưởng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho sản xuất chung.
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu
trên phục vụ cho các phân xưởng sản xuất.
* Chi phí ngoài sản xuất.
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
cáo tài chính.
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm hay quá trình mau hàng hóa để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung.
- Chi phí thời kỳ: Là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh,
không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà
chúng phát sinh. Gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
13
Ngoài những phương pháp phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trên, kế toán còn
phân loại chi phí theo các phương pháp:
-Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối
tượng quy nạp chi phí.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
- Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí.
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để lựa chọn phương án…
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
a. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạc và sản lượng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch được tiến hành trước
khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm do bộ phận kế hoạch thực hiện.
+ Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện
hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Cũng giống như giá thành kế hoạch, việc tính
giá thành định mức cũng có thể thực hiện trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm, dựa vào
các định mức dự toán chi phí hiện hành.
+ Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ được xác định khi quá trình chế tạo sản
phẩm đã hoàn thành và dựa trên số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp được
trong kì.
b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán,
công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, cụm chi tiết hay chi tiết, sản phẩm hay nhóm sản
phẩm, phân xưởng hay hệ thống phân xưởng…
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải dựa trên những căn cứ nhất định
như đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, tính chất tạo ra sản phẩm của quy trình công
nghệ sản xuất, các tổ chức sản xuất vì đây chính là những địa chỉ phát sinh chi phí và tập
hợp chi phí. Như vậy thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định
nội dung chi phí và giới hạn tập hợp chi phí.
Tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lí chi phí sản
xuất phục vụ công tác tính giá thành kịp thời và chính xác.
1.2.2. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
1.2.2.1. Tổ chức công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) là những chi phí về NVL chính, bán
thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Phương pháp tập hợp và phân bổ như sau:
Đối với NVLTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tượng tính giá thành thì dùng phương pháp trực tiếp.
Trường hợp chi phí NVLTT liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì được
tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp.
Tiêu chuẩn phân bổ như sau:
15
+ Đối với chi phí nguyên NVLC bán thành phẩm mua ngoài được phân bổ theo
khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch.
+ Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo chi phí định mức hoặc chi
phí kế hoạch hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc phân bổ theo chi phí vật liệu
chính.
Công thức phân bổ như sau:
+ Xác định hệ số phân bổ (H)
của nguyên vật
liệu xuất dùng để
chế tạo sản phẩm
còn lại cuối kỳ
chưa sử dụng
Trị
giá
phế
liệu
thu
hồi
=
=
=
+ -
-
Chi phí
nguyên
liệu, vật
liệu trực
tiếp thực tế
sử dụng
trong kỳ
Chi phí
nguyên
liệu, vật
liệu trực
tiếp thực tế
sử dụng
trong kỳ1.2.2.2. Tổ chức công tác tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
- Nội dung:
Chi phí NCTT bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca
phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ,dịch vụ, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân sản
xuất tính vào chi phí.
Đối với chi phí NCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí thì căn
cứ vào chứng từ phù hợp tập hợp trực tiếp cho đối tượng.
Trường hợp chi phí NCTT liên quan đến nhiều đối tượng thì áp dụng phương pháp
tập hợp và phân bổ gián tiếp.
Tiêu chuẩn phân bổ có thể sử dụng như sau:
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất phân bổ theo chi phí tiền lương
định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc giờ công định
mức, giờ công thực tế.
Đối với tiền lương phụ thường phân bổ theo tiền lương chính.
Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo
số tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tượng.
-Tài khoản sử dụng:
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng tài khoản 622- "Chi phí
NCTT". Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Nội dung
phản ánh như sau:
Bên Nợ: Chi phí NCTT sản xuất, thực hiện dịch vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
+Kết chuyển chi phí NCTT cho đối tượng chịu chi phí có liên quan.
+Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường.
Số dư Nợ:
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tiền lương công nhân trực
tiếp sản xuất
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất
Tiền lương, tiền công
Phụ cấp, tiền ăn ca phải trả
công nhân sản xuất
K/c phần chi phí nhân công
vượt định mức
Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm chi phí phát sinh. Nếu
doanh nghiệp có nhiều phân xưởng sản xuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phối
sản xuất chung cho từng phân xưởng.
Cuối tháng chi phí sản xuất đã tập hợp được kết chuyển toàn bộ để tính giá thành
sản phẩm. Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng nào thì kết chuyển để tính giá
thành sản phẩm của phân xưởng đó.
Trường hợp một phân xưởng sản xuất có nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành
phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phương pháp phân bổ cụ thể của từng khoản chi phí SXC như sau:
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi:
x
+ Định phí sản xuất chung:
• TH mức sản phẩm thực tế cao hơn mức công suất bình thường:
x
• TH mức sản phẩm thực tế nhỏ hơn mức công suất bình thường:
•
• Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch sản phẩm thực tế với
phân bổ theo mức
sản phẩm sản
xuất thực tế
Tổng định phí sản xuất
chung cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của
sản phẩm theo công suất
bình th ngườ
=
x
Mức định phí SXC
tính cho lượng sản
phẩm chênh lệch
Tổng định phí sản
xuất chung cần
phân bổ
Mức định phí SXC
phân bổ cho sản
phẩm thực tế
=
-
Mức biến phí
SXC phân bổ
cho từng đối
tượng
Tổng chi phí sản xuất chung
cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tượng
Tổng tiêu
thực tế < mức công suất bình
thường)
TK 632
TK 133
TK 334, 338
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng
cho sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ
Chi phí nhân viên
1.2.2.4. Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
a. Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nội dung.
Chi phí sản xuất đã tập hợp theo khoản mục chi phí đầu cuối kì cần được tập hợp
toàn bộ các khoản mục chi phí đó để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm trong kì.
Cuối kì kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, CPSXC vào bên Nợ TK 154 cho
từng phân xưởng hoặc từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phi NVLTT hoặc chi phí NVL chính trực
tiếp.
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
CT tính giá thành cơ bản:
-
-Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất trong kì và tính giá thành cho
sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành ở các phân xưởng sản xuất.
Bên Nợ: + K/c chi phí NVLTT, chi phí NCTT, CPSXC cuối kì kế toán.
+ Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến.
=
TK 622
TK 154
TK 621
TK 627
TK 152
TK 632
TK 155
TK 157
TK 138, 334
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
NVL
Trực tiếp
Trị giá phế liệu thu hồi của
Sản phẩm hỏng
Khoản bồi thường phải thu
do sản xuất sản phẩm hỏng
Giá thành sản xuất sản phẩm
nhập kho
Giá thành sản xuất sản phẩm,
lao vụ bán không qua nhập
kho
Giá thành sản xuất sản phẩm,
lao vụ gửi bán không qua nhập
kho
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí sản xuất chung
b. phương pháp kiểm kê định kỳ.
Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang đầu kỳ.
-Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CPSX TOÀN DOANH NGHIỆP
(theo phương pháp KKĐK)
23
TK 133
TK 111,112,331
Thuế GTGT đầu vào
Không được khấu trừ Nếu được tính vào
Chi phí SXC
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi bằng tiền khác
Kết chuyển chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang đầu kỳ
TK 631 TK 154
TK 611
TK 138
TK 632
TK 611,142,242
Kết chuyển chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tiền bồi thường phải thu về
sản phẩm hỏng
Giá thành sản xuất của sản
phẩm không qua nhập kho
Chi phí NVL, CCDC xuất
: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
D
đk
: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kì
C
NVL
: Chi phí NVLTT phát sinh trong kì
Q
SP
: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kì
Q
d
: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kì
-Ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít.
-Nhược điểm: độ chính xác không cao vì chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang chỉ
tính cho chi phí NVLTT.
-Điều kiện áp dụng: trường hợp chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với
đầu kỳ.
24
+
+
D
CK
=
x Q
d
b. Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương
-Nội dung: Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức
-Điều kiện áp dụng: sản phẩm có tỷ trọng chi phí NVLTT trong tổng chi phí sản
xuất không lớn lắm,khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động so với đầu
kỳ.
1.3.Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.
1.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc do doanh nghiệp sản xuất ra
cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công
việc của kế toán giá thành. Bộ phận kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
25
D
đk
+ C
NVL
Q
sp
+ Q
d
D
CK
=
x Q
d
D
đk
+ C
Q
sp