BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /2011/TT-BTNMT
(Dự thảo)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
THÔNG TƯ
Quy định bổ sung, sửa đổi một số nội dung liên quan đến
thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu
tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thu hồi đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính
phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm
2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung, sửa đổi một số nội dung
liên quan đến các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai như sau:
đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì thời gian thực hiện quy định tại điểm
này không kể thời gian gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm tra, xác
nhận và công khai theo quy định tại điểm a khoản này.
c) Thời gian thực hiện các công việc tại cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở,
xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp là không quá năm (05) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
gửi đến;
d) Thời gian thực hiện việc ký Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp
cấp huyện là không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1
Điều 12 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thực hiện ở từng các cơ quan đối với
2
trường hợp của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức và cá nhân nước ngoài như sau:
a) Thời gian thực hiện các công việc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất cấp tỉnh là không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
b) Thời gian thực hiện các công việc tại cơ quan quản lý nhà nước về nhà
ở, xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp là không quá năm (05) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất gửi đến;
c) Thời gian thực hiện việc ký Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (trong trường hợp được ủy quyền) là
không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp mà hồ sơ đề nghị đăng ký biến động chỉ có giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì ngoài
thời gian thực hiện thủ tục theo quy định, còn được tính thêm thời gian thực hiện
các công việc của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thẩm tra, xác nhận
điều kiện cấp Giấy chứng nhận là không quá hai mươi (20) ngày làm việc.
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp
lại Giấy chứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận.
Điều 5. Quy định bổ sung việc đăng ký biến động về sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích
xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công
trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây
1. Loại giấy tờ trong hồ sơ đề nghị đăng ký biến động quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 29 của Thông tư số Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT:
a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi
tên cần có giấy tờ như sau:
- Đối với cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên cần có
bản sao quyết định công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật (nộp bản sao không cần công chứng và xuất trình bản gốc để
đổi chiếu);
- Đối với hộ gia đình thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình cần có bản
sao sổ hộ khẩu của hộ đó (không cần công chứng và xuất trình bản gốc để đổi
chiếu); trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì cần có
văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Đối với tổ chức đổi tên cần có bản sao văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép hay công nhận việc đổi tên tổ chức đó (nộp bản sao không cần
công chứng và xuất trình bản gốc để đổi chiếu);
- Đối với cộng đồng dân cư đổi tên cần có văn bản thỏa thuận của cộng
đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
b) Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự
nhiên thì cần có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt
lở tự nhiên đó;
4
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng thì phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận đó.
Điều 7. Quy định cụ thể trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong
trường hợp chia tách, sáp nhập tổ chức; chia tách hộ gia đình hoặc chia tách
nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
5