TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
*****
NHIỆM VỤ
Xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động đánh giá,
xác định thiệt hại môi trường do sự cố tràn dầu gây ra
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CHO HOẠT
ĐỘNG ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI MÔI TRƯỜNG DO SỰ
CỐ TRÀN DẦU GÂY RA (TRÊN BIỂN, TRÊN SÔNG HỒ VÀ TRÊN
ĐẤT LIỀN)
Đơn vị chủ trì nhiệm vụ: Tổng cục Môi trường
Đơn vị thực hiện nhiệm vụ: Phòng Quan trắc và Tiêu chuẩn môi trường-
Cục Kiểm soát ô nhiễm
Thủ trưởng đơn vị Chủ trì
Hà Nội, năm 2011
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /20..../TT-BTNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 20....
THÔNG TƯ
Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động đánh giá, xác định
thiệt hại môi trường do sự cố tràn dầu gây ra
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ;
-
Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Lưu: VT, TCMT, KH, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Cách Tuyến
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI MÔI TRƯỜNG
DO SỰ CỐ TRÀN DẦU GÂY RA
(Ban hành kèm theo Thông tư số ... /20.../TT-BTNMT
Ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động đánh giá, xác định thiệt hại
môi trường do SCTD gây ra là căn cứ để xây dựng đơn giá dự toán các hoạt động
điều tra, đánh giá thiệt hại môi trường gây ra bởi SCTD áp dụng cho các công việc
sau:
a) Lấy mẫu phân tích đánh giá, xác định thiệt hại môi trường hồ ao, sông suối
h) Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi
công và an toàn lao động hiện hành.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần
3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là
thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một
bước công việc hoặc toàn bộ công việc.
a) Định biên: xác định cụ thể số lượng và cấp bậc lao động (hay biên chế lao
động) để thực hiện bước công việc;
b) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm,
đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Thời gian làm việc
một công là 8 giờ, riêng trên biển là 6 giờ.
3.2. Định mức dụng cụ
a) Định mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện
bước công việc;
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.
3.3. Định mức thiết bị
5
a) Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện bước
công việc;
b) Thời hạn của thiết bị trong Định mức này được xác định theo hướng dẫn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính;
c) Đơn vị tính bằng ca/thông số, mỗi ca trên biển tính bằng 6 giờ, trên bờ
tính 8 giờ;
d) Số liệu về công suất của thiết bị là căn cứ để tính điện năng tiêu thụ của
thiết bị trong quá trình khảo sát;
đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ
sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị.
3.4. Định mức vật liệu
a) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước
công việc;
Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung
quanh và nước mặt lục địa;
g) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí
thải công nghiệp và phóng xạ ban hành kèm theo Quyết định số
03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
h) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới
đất và nước mưa axit ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-
BTNMT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
i) Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi
trường vùng ven bờ và hải đảo Ban hành kèm theo Thông tư số
40/2010/TT-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
j) Quyết định số 967/2001/QĐ-TCKTTV ngày 23 tháng 11 năm 2001 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn về việc ban hành Quy phạm
quan trắc khí tượng bề mặt.
7. Khi áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật này trong trường hợp những
hoạt động không có trong định mức hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực
hiện, được áp dụng các định mức tương tự của các ngành trong và ngoài Bộ Tài
7
nguyên và Môi trường. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc
hoặc phát hiện bất hợp lý, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
8
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC DẠNG CÔNG VIỆC
Mục 1
ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI MÔI TRƯỜNG HỒ AO, SÔNG SUỐI
DO SỰ CỐ TRÀN DẦU GÂY RA
3) Xác định hàm lượng dầu và các sản phẩm của dầu trong nước hồ ao, sông
suối gây ra bởi SCTD.
Hoạt động 1 áp dụng qui trình, qui phạm và các định mức về quan trắc và
phân tích môi trường không khí xung quanh thuộc Chương 1, Định mức kinh tế -
kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa
ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 5 tháng 7 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Quyết định số 967/2001/QĐ-
TCKTTV ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng
thủy văn về việc ban hành Quy phạm quan trắc khí tượng bề mặt.
Hoạt động 2 áp dụng qui trình và các định mức về quan trắc và phân tích
môi trường nước mặt lục địa thuộc Chương 2, Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt
động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa ban hành kèm
theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 5 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường
9
Phần sau là qui trình và định mức kinh tế - kỹ thuật cho việc xác định hàm
lượng của dầu và các sản phẩm của dầu trong nước hồ ao, sông suối.
1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
1.1. Khảo sát, quan trắc các yếu tố: hàm lượng dầu và các sản phẩm của dầu
trong nước hồ ao, sông suối do SCTD gây ra.
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Chuẩn bị
a) Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị và kiểm tra, lắp đặt các thiết bị, dụng cụ lấy
mẫu. Bảo dưỡng trước và sau mỗi đợt khảo sát, đánh giá;
b) Kiểm định, hiệu chuẩn chuẩn máy móc, thiết bị đo đạc;
c) Xác định và lựa chọn vị trí các điểm lấy mẫu dầu tràn;
d) Chuẩn bị các tài liệu, quy trình, quy phạm hướng dẫn, bảng biểu quan trắc;
đ) Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư, hóa chất, văn phòng phẩm phục vụ điều tra
khảo sát, bảo quản mẫu dầu như sổ nhật ký, bút, dụng cụ bảo hộ, hóa chất bảo
quản mẫu;
thiện tài liệu
1 1 2
4
1.3. Định mức: công nhóm/mẫu
Phương pháp phân tích
Định mức
Chuẩn bị
Khảo sát, lấy
mẫu tại hiện
trường
Phân tích mẫu
và hoàn thiện
tài liệu
1 TCVN 5070 – 1995
(phương pháp trọng
lượng)
1 4 3
2 EPA 1664 (phương pháp
trọng lượng)
1 4 3
3 ISO 9377-2-2000
(phương pháp chiết)
1 4 4
2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
2.1. Dụng cụ: Ca/1 thông số mẫu
11
TT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
3 Máy tính bàn cái 36 0,03
4 Dây điện đôi cái 36 0,05
5 Ổ cắm điện cái 24 0,05
12
TT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
A Hiện trường (ngoại nghiệp)
1 Dụng cụ lấy mẫu dầu gồm:
1.1 Phễu đong thuỷ tinh các loại cái 12 0,03
1.2 Ống đong thuỷ tinh cái 12 0,03
1.3
Gầu ngoạm thuỷ tinh lấy mẫu theo
độ sâu cái 12 0,03
1.4 Dây xích bằng thép không rỉ Sợi 24 0,03
2 Chai thuỷ tinh đựng mẫu cái 24 0,03
3 Thùng bảo quản mẫu cái 36 0,20
4 Áo rét BHLĐ cái 18 0,09
5 Quần áo BHLĐ bộ 9 0,60
6 Áo mưa bộ 24 0,09
7 Giầy BHLĐ đôi 6 0,60
8 Tất sợi đôi 3 0,60
9 Mũ cứng cái 24 0,60
10 Đèn pin cái 12 0,05
11 Đồng hồ báo thức cái 36 0,03
12 Radio cái 24 0,09
13 Ắc quy 24V cái 24 0,17
14 Áo phao cái 24 0,60
15 Quy phạm quan trắc quyển 48 0,05
500ml
Cái 12 0,06
3
Bình tam giác thuỷ tinh, dung tích
500ml
Cái 12 0,06
4
Cốc cân thuỷ tinh, dung tích
25ml
Cái 12 0,06
5
Bình cầu thuỷ tinh nhỏ, dung tích
20ml
Cái 12 0,06
6
Cân phân tích có độ chính xác
0,1mg
Cái 24 0,03
7
Máy khuấy
Máy 24 0,03
8
Cột sắc kí thuỷ tinh, đường kính
10mm - 10ml
Cột 6 0,12
9
Máy nghiền hoặc bộ cối nghiển,
chày bằng thạch anh
Bộ 36 0,02
10
1
Bình cầu thuỷ tinh, dung tích
3000ml
Cái 12 0,06
2
Phễu tách chiết thuỷ tinh, dung tích
500ml
Cái 12 0,06
3
Bình tam giác thuỷ tinh, dung tích
500ml
Cái 12 0,06
4
Cốc cân thuỷ tinh, dung tích
25ml
Cái 12 0,06
5
Bình cầu thuỷ tinh nhỏ, dung tích
20ml
Cái 12 0,06
6
Cân phân tích có độ chính xác
0,1mg
Cái 24 0,03
7
Máy khuấy
Máy 24 0,03
8
Cột sắc kí thuỷ tinh, đường kính
10mm - 10ml
1 Sổ ghi chép quyển 0,01 0,01
2 Bút bi cái 0,01 0,01
3 Bút dạ không xoá được cái 0,01 0,01
3 Bút dạ viết kính cái 0,01 0,01
2 Bảng biểu quan trắc tờ 1,00 1,00
3 Áo blu cái 0,01 0,01
4 Pin đèn đôi 0,02 -
5 Găng tay đôi 0,02 0,06
6 Đĩa CD hộp - 0,01
7 Mực in laser hộp - 0,01
8 Sổ giao ca quyển 0,01 0,05
9 Khăn lau máy cái - 0,01
10 Giấy in A4 ram - 0,01
11 Giấy lọc hộp - 0,01
12 Găng tay cao su đôi 0,05 0,02
15 Khẩu trang cái 0,05 0,06
19 Nước cất lít 0,15 0,20
20 Hoá chất
20.1
Phân tích theo phương pháp
TCVN 5070-1995
Clorofom hoặc tetraclorua
cacbon, loại TKHH
lít - 0,1
Hexan (C
6
H
14
)
TKHH
Axit hydrochloric, c(HCl) = 12
mol/l ( = 1,19 g/ml).
lít 0,01 0,5
Acetone, C
3
H
6
O. lít - 0,1
Florisil đun ở 140
0
C trong 16
giờ, bảo quản trong bình hút ẩm.
g - 500
Dầu khoáng sử dụng làm mẫu
chuẩn
ml - 10
20 Vật liệu khác % 5,00 5,00
II. ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI SINH THÁI HỒ AO, SÔNG SUỐI
DO SỰ CỐ TRÀN DÂU GÂY RA
1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
1.1. Khảo sát, lấy mẫu và phân tích thiệt hại các yếu tố sau do SCTD gây ra:
Vi sinh vật, thực vật nổi, thực vật thuỷ sinh, động vật nổi, động vật đáy, cá.
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Chuẩn bị
a) Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị và kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn, lắp đặt các
thiết bị, dụng cụ lấy mẫu thuỷ sinh vật hồ ao, sông suối;
b) Xác định các điểm lấy mẫu;
c) Chuẩn bị các tài liệu, quy trình, quy phạm hướng dẫn, bảng biểu quan trắc;
d) Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư và hóa chất phục vụ việc lấy và bảo quản từng
1 1 2 1 1 2 1 1 2
3 Thực vật
thuỷ sinh
1 1 2 1 1 2 1 1 2
4 Động vật
nổi
1 1 2 1 1 2 1 1 2
5 Động vật
đáy
1 1 2 1 1 2 1 1 2
6 Cá 1 1 2 1 1 2 1 1 2
14 - 20
- - 20
1.1.3. Định mức: Công nhóm/thông số
TT Thông số quan trắc
Định mức
Chuẩn bị
Đo đạc,
quan trắc
tại hiện
trường
Phân tích
thiệt hại và
hoàn thiện
tài liệu
1 Vi sinh vật 4 10 25
2 Thực vật nổi 4 10 25
3 Thực vật thuỷ sinh 4 10 25
4 Động vật nổi 4 10 25
5 Động vật đáy 4 20 25
Ô che mưa, che nắng cái 24 0,320
12
Áo phao cái 12 0,320
21
TT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Mức
II Động thực vật phù du, động vật đáy
1
Cuốc lấy mẫu Peterxen, diện tích
ngoạm bùn 0,025m
2
cái 36 0,800
2
Cào đáy tam giác đều (cạnh 20 cm,
mắt lưới cỡ 0,1 mm)
cái 36 0,800
3
Lưới chuyên vớt thực vật nổi (mắt
lưới cỡ 20 đến 25mm)
cái 12 0,960
4
Lưới chuyên vớt động vật nổi (mắt
lưới cỡ 50-60mm)
cái 12 0,960
5
Sàng rây cái 12 0,960
6
Ủng đôi 12 0,960
18
Tất sợi đôi 6 0,960
19
Găng tay sợi hoặc bạt đôi 6 0,960
20
Mũ cứng cái 12 0,960
21
Ô che mưa, che nắng cái 24 0,960
22
Áo phao cái 12 0,960
III Cá
1 Thùng đựng và bảo quản mẫu cái 24 1,00
22
TT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Mức
2 Lưới cái 6 0,13
3 Hệ thống rây cái 12 0,08
4 Khay đựng mẫu cái 12 0,08
5 Kẹp (pince) cái 12 1,00
6 Kéo giải phẫu cái 12 0,50
7 Dao giải phẫu cái 12 0,50
8 Kim và ống tiêm bộ 12 0,13
9 Kim giải phẫu cái 12 0,25
10 Phễu nhựa hoặc thủy tinh cái 6 0,13
11 Ống đong cái 6 0,13
12 Ống hút kẻ độ cái 6 0,13
13 Lọ miệng rộng và tube cái 12 0,04
5 Thẻ nhựa cái 24 0,40
6
Bút nhớ cái 3 4,00
7 Thước 2m cái 24 0,15
8 Cọc đánh dấu cái 12 0,70
9 Phao nổi cái 60 0,70
10 Dao cái 12 0,30
11 Túi đựng mẫu bằng lưới mắt nhỏ cái 24 0,80
12 Cân đĩa cái 12 0,02
13 Thùng chứa mẫu cái 24 0,80
14 Quy phạm quan trắc quyển 48 0,03
15 Tài liệu kỹ thuật quyển 48 0,03
16 Quần áo BHLĐ bộ 9 0,80
17 Giầy BHLĐ đôi 24 0,80
18 Mũ BHLĐ cái 24 0,80
19 Tất BHLĐ đôi 3 0,80
20 Găng tay BHLĐ đôi 6 0,80
21 Áo phao cái 24 0,80
22 Áo mưa bộ 24 0,02
23 Đèn pin cái 12 0,09
24 Đồng hồ báo thức cái 36 0,03
25 Dụng cụ khác % 5,00
B Phân tích trong phòng thí nghiệm
I Vi sinh vật
1
Chai đựng hóa chất chai 2,5 0,800
24
TT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Cốc thủy tinh 1000ml cái 1,5 0,050
15
Đũa thủy tinh cái 1,5 0,050
16
Ống durham Ống 1 0,050
17
Đĩa Petri cái 1,5 0,050
18
Buồng đếm hồng cầu cái 36
19
Bình nhựa 2 lít cái 12 0,050
20
Bình nhựa 5 lít cái 12 0,050
21
Chai nhựa 0,5 lít cái 1 0,050
22
Bút nhớ cái 3 4,00
23
Áo blu cái 12 0,800
24
Dép xốp đôi 6 0,800
25
Găng tay đôi 6 0,800
26
Khẩu trang y tế cái 6 0,800
27
Tủ đựng tài liệu cái 60 0,200
28
Bàn làm việc cái 72 0,800
29