BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /2012/TT - BTNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
THÔNG TƯ
Quy định việc lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên
và bảo vệ môi trường vùng ven biển
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số
89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của
Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;.
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và
Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định việc
lập và thực hiện Kế hoạchquản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng
ven biển:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh Kế
hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển (sau đây
gọi chung là Kế hoạch quản lý tổng hợp).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường vùng ven biển, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong
việc lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp.
Điều 3. Nguyên tắc lập Kế hoạch quản lý tổng hợp
LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TỔNG HỢP
Điều 4. Nguyên tắc lập Kế hoạch quản lý tổng hợp
1. Tuân thủ pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển, hải đảo và pháp luật khác có liên quan.;
2. Bảo đảm sự quản lý thống nhất liên ngành, liên vùng; bảo đảm hài hòa
lợi ích giữa các bên liên quan.
3. Bảo đảm tính thực tiễn, tính khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện.
4. Bảo đảm sự tham gia của các bên có liên quan trong quá trình lập Kế
hoạch quản lý tổng hợp.
Điều 5. Căn cứ lập Kế hoạch quản lý tổng hợp
1. Quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
2. Chiến lược và Kế hoạch hành động quản lý tổng hợp đới bờ quốc gia.
2
3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà
nước và địa phương.
4. Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của
tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
5. Kết quả thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp kỳ trước (nếu có).
Điều 76. Các bước lập Kế hoạch quản lý tổng hợp
1. Thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp.;
2. Thu thập thông tin, dữ liệu hiện trạng vùng ven biển; phân tích, đánh giá
và lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.;
3. Xác định mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp.;
4. Xác định thứ tự ưu tiên để quản lý tổng hợp.;
5. Xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp.;
6. Trình phê duyệt Kế hoạch quản lý tổng hợp.
Điều 87. Thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý
tổng hợp
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển
(sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạo
biển;
e) Hoạt động điều tra, khảo sát, quan trắc môi trường vùng ven biển;
g) Nghiên cứu khoa học, thăm dò và dự báo về biến động môi trường vùng
ven biển.
4. Thông tin, dữ liệu về hiện trạng chính sách, pháp luật, cơ cấu tổ chức,
nguồn lực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, bao gồm:
a) Chính sách, pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường vùng ven biển;
cb) Cơ cấu tổ chức, các nguồn lực khác thực hiện quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường vùng ven biển;
dc) Cơ chế phối hợp trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng
ven biển;
đd) Các điều ước quốc tế và các thỏa thuận hợp tác khác với các tổ chức,
cá nhân nước ngoài (nếu có).);
eđ) Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường vùng ven biển hiện nay.
Điều 109. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường vùng ven biển
1. Thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển phải được phân tích,
đánh giá theo các nhóm thông tin quy định tại Điều 9 8, Thông tư này về các nội
dung sau:
a) Những thuận lợi và khó khăn;
b) Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại, mâu thuẫn trong khai thác,
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển; . Xxác định nguyên
nhân của những vấn đề tồn tại tồn tại, mâu thuẫn trên cơ sở , mâu thuẫn trên cơ
sở mục tiêu và yêu cầu và mục tiêu của phương thức quản lý tổng hợp;
c) Các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp.
4
2. Đề xuất các giải pháp
a) Về chính sách, pháp luật: đề xuất xây dựng và ban hành mới hoặc sửa
b) Đảm bảo rõ ràng, cụ thể và khả thi trong triển khai thực hiện.
c) Hướng tới giải quyết các vấn đề tồn tại.
d) Đề cập đến các kết quả mong muốn trong thời hạn cụ thể.
Điều 112. Tiêu chí xXác định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần giải quyết
trong kKế hoạch quản lý tổng hợp
5
1. Các vấn đề cần giải quyết trong Kế hoạch quản lý tổng hợp phải được
xác định thứ tự ưu tiên.
2. Tiêu chíViệc xác định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần giải quyết trong Kế
hoạch quản lý tổng hợp vùng ven biểncăn cứ vào các nội dung sau:
a)1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng của vấn đề cần giải quyết;
2.b) Khả năng về nguồn lực để giải quyết vấn đề;
3.c) Tính khả thi trong việc tổ chức triển khai thực hiện.
4.d) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 1312. Xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp
1. Việc xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp phải dựa trên nội
dung báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
và phù hợp với định hướng chiến lược của nhà nước vàphát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
2. Kỳ Kế hoạch quản lý tổng hợp là 5 năm. phù hợp với kỳ Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội địa phương.
32. Dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 2
kèm theo Thông tư này.
Điều 1413. Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo Kế
hoạch quản lý tổng hợp
1. Dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp phải được lấy ý kiến của các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh có liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
vùng ven biển, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố trực ven
biển thuộc tỉnh, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt NamBộ Tài nguyên và Môi
trường và đại diện các bên có liên quan.