BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH RENTOKIL INITIAL VIỆT NAM
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN GVHD : Ths.Trần Nam Trung
SVTH : Huỳnh Thị Bích Vân
MSSV : 0 9 5 4 0 3 0 6 5 5
Lớp : 09DKKT5
TP. Hồ Chí Minh, 2013
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là khoảng thời gian không quá dài nhưng đủ để sinh viên tiếp cận
với môi trường thực tế và vận dụng, kiểm chứng các kiến thức chuyên ngành sau
quá trình học tập. Khóa luận tốt nghiệp là công trình đúc kết những nỗ lực học tập,
rèn luyện của một sinh viên về kiến thức chuyên ngành sau quá trình học tập. Bên
cạnh kiến thức nền tảng, các nguồn tài liệu hỗ trợ nghiên cứu thì sự giúp đỡ của
những người có chuyên môn là điều kiện không thể thiếu giúp em hoàn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn quý thầy cô khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, đại học
Kỹ thuật Công nghệ TPHCM. Thầy cô là những người cung cấp cho em kiến thức
nền tảng về chuyên ngành kế toán – kiểm toán trong suốt 4 năm em học tập tại
trường, đồng thời cũng là người hỗ trợ giải đáp những thắc mắc có liên quan trong
quá trình em thực hiện báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn Ths. Trần Nam Trung đã tận tụy hướng dẫn, hỗ
trợ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến chị Dương Huỳnh Linh Phương – Kế
toán trưởng và toàn thể các anh chị phòng kế toán công ty TNHH Rentokil Initial
Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn trong thời gian em thực tập tại công ty.
Chi phí
CPBH
Chi phí bán hàng
CPQLDN
Chi phí quản lí doanh nghiệp
CKTT
Chiết khấu thanh toán
GVHB
Giá vốn hàng bán
GTGT
Giá trị gia tăng
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
PXK
Phiếu xuất kho
TTĐB
Tiêu thụ đặt biệt
TSCĐ
Tài sản cố định
TTNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp
TTNHL
Thuế thu nhập hoãn lại
KQKD
Kết quả kinh doanh
QĐ-BTC
Quyết định-Bộ tài chính
KH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường kinh tế hiện nay, quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng được
mở rộng và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra những hàng
hóa, dịch vụ đúng số lượng và chất lượng tốt mà còn phải tiêu thụ được những sản
phẩm, dịch vụ đó một cách nhanh nhất để thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay vốn
nhằm kích thích mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh sự phát triển này, sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, hệ
thống kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lý kinh tế - tài chính cũng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 2
động kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp giúp
công ty hoàn thiện hơn về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Không gian nghiên cứu: phòng Tài chính – Kế toán công ty TNHH Rentokil
Initial Việt Nam.
Thời gian: 29/04/2013 – 21/07/2013.
Số liệu phận tích: số liệu hoạt động trong năm 2012 của công ty TNHH
Rentokil Initial Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
ở công ty bằng những hiểu biết có được của bản thân từ quá trình học tập và tiếp
cận thực tế, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm củng cố những kiến thức đã học và rút ra
những kinh nghiệm cho công tác sau này.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Rentokil Initial Việt Nam.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại
công ty TNHH Rentokil Initial Việt nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thông qua các chứng từ, sổ sách kế toán có liên
quan và báo cáo tài chính của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quá trình tiêu thụ
Khái niệm về tiêu thụ hàng hóa:
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một chu kỳ kinh doanh, là một mặt
của hành vi thương mại – mua bán hàng hóa. Theo đó người bán có nghĩa vụ giao
hàng, chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua và người mua có nghĩa vụ
thanh toán cho người bán, nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên.
Nói cách khác thì tiêu thụ hàng hóa là hành vi thương mại trong đó người
bán mất quyền sở hữu về hàng hóa, được quyền sở hữu về tiền tệ, còn người mua
thì mất quyền sở hữu về tiền tệ, được quyền sở hữu về hàng hóa.
− Qua quá trình tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp. Sau tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ
ra mà còn thực hiện được một phần giá trị thặng dư. Phần thặng dư này chính
là phần quan trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước và mở rộng quy mô
kinh doanh cho doanh nghiệp.
− Doanh nghiệp thực hiện khâu tiêu thụ sẽ đáp ứng đẩy đủ, kịp thời nhu cầu
của khách hàng, khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, tăng doanh thu
bán ra, mở rộng thị phần, nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trường và
trong mối quan hệ với các chủ thể khác (khách hàng, các nhà đầu tư, ).
1.1.3 Yêu cầu quản lí đối với quá trình tiêu thụ
Trong quá trình tiêu thụ, tài sản của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái
hàng hóa sang hình thái tiền tệ, do đó, để quản lý tốt trong quá trình tiêu thụ cũng
như xác định chính xác KQKD, doanh nghiệp cần đảm bảo các chỉ tiêu sau:
− Quản lý về doanh thu bán hàng: đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa vụ
của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời cũng là cơ sở xác định KQKD
của doanh nghiệp. Quản lý doanh thu bao gồm:
+ Quản lý doanh thu thực tế: là doanh thu được tính theo giá bán ghi trên hóa
đơn hay trong hợp đồng kinh tế.
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: là các khoản phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế.
+ Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng trong kỳ, là cơ sở xác định
kết quả bán hàng.
− Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải
thu của khách hàng. Đồng thời, quản lý giá vốn hàng bán đã tiêu thụ, đây là
cơ sở để xác định kết quả bán hàng.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán trong quá trình tiêu thụ
− Ghi chép và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra
và giá vốn chính xác của chúng, các khoản chi phí liên quan trong quá tình
hàng hóa chưa được thực hiện. Hàng hóa bán buôn thường được bán theo lô
hàng hoặc bán với số lượng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng
hàng bán và phương thức thanh toán. Một số hình thức bán buôn hàng hóa:
− Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho:
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất từ
kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho được thực hiện
dưới 2 hình thức:
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng hoặc
doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua.
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này,
doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 7
một địa điểm nào đó bên mua quy định. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp
chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu doanh
nghiệp chịu chi phí vận chuyển, sẽ được hạch toán vào chi phí bán hàng. Nếu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 8
Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người
mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân
viên thu tiền làm nhiệm vụ viết hóa đơn và thu tiền của khách. Khách hàng
nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ngày, nhân viên bán
hàng căn cứ vào hóa đơn bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số
hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy
nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
− Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Toàn bộ công việc bán hàng, thu tiền, lập báo cáo bán hàng do một nhân viên
bán hàng đảm nhận.
− Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn):
Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và
thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn
bán hàng và thu tiền của khách hàng.
− Hình thức bán trả góp: theo hình thức này, người mua được trả tiền mua
hàng thành nhiều lần, giá bán trả góp cao hơn giá bán thông thường do doanh
nghiệp còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm.
− Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các
doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc
nhập khẩu trực tiếp đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài,
trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng.
- Xuất khẩu ủy thác là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị xuất –
nhập khẩu không trực tiếp xuất khẩu hàng hóa và thu tiền hàng, mà phải
thông qua một đơn vị xuất – nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất
khẩu cho mình.
1.2 Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Nhiệm vụ kế toán doanh thu
a. Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Theo VAS 14).
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữa làm tăng vốn chủ sở
hữu nhưng không là doanh thu.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác. Ngoài ra
doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối
với một số mặt hàng đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của các
sẳn phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp.
kì đó (chi phí lương, dịch vụ mua ngoài, ). Với tính chất của loại chi phí này, kế
toán ghi ngay một lần vào chi phí của đối tượng chịu chi phí trong một kì kế toán.
Một số chi phí phát sinh trong kì này nhưng sẽ tính vào chi phí kì sau (chi
phí công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, ). Với tính chất của loại
chi phí này kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí vào tài khoản chi phí trả trước rồi
phân bổ dần cho đối tượng chịu chi phí vào mỗi kì kế toán.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 11
Ngoài ra còn có một số chi phí chưa phát sinh trong kì này nhưng sẽ được
tính trước vào chi phí trong kì này (trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, trích
trước chi phí trả lãi tiền vay, ). Đối với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận
trước vào đối tượng chịu chi phí theo số dự toán từng kì để hình thành một khoản
phải trả, một khoản dự phòng đến khi thực tế phát sinh sẽ dùng khoản phải trả,
khoản dự phòng này để chi. Điều này được thực hiện theo nguyên tắc thận trọng
không làm biến động chi phí thực tế một cách đột xuất, tuy nhiên phải đảm bảo
nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu trong từng kì kế toán.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 12
doanh trong kì từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh
doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong kì hạch toán bao gồm: kết quả hoạt động
kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kì kế toán của
từng loại hình sản xuất kinh doanh trong ngành nghề. Thông thường các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại có kết quả kinh doanh vào cuối mỗi tháng,
quý hoặc cuối năm.
b. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
− Tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi
trên cổ phiếu đối với công ty cổ phần.
− Báo cáo kết quả kinh doanh cho nhà quản lí.
− Lập bảng so sánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giữa các kì,
đưa ra ưu và nhược điểm cần khắc phục.
− Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tính toán và phản ánh
chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng.
− Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu.
− Tính toán chính xác, đầy đủ kết quả tiêu thụ.
− Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm, lập báo cáo về tình hình tiêu
thụ hàng hóa.
− Theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp làm cơ sở
cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh.
phí,
thực
hiện
kế
hoạch
bán
hàng
và
tìn
hhình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đảm bảo thực
hiện đúng các qui định hiện hành của nhà nước.
1.2.2 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a. Nội dung
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch bán hàng hóa bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán.
b. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của
doanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh
được tiền hoặc chưa thu được tiền.
− Đối với phương pháp thuế giá trị gia tăng trực tiếp hoặc không chịu thuế giá
tri gia tăng: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (giá thanh toán đã
có thuế) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
− Không hạch toán vào tài khoản doanh thu - 511 các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
chế biến.
+ Trị giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa công ty, tổng công ty với
các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
+ Trị giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với
các đơn vị thành viên.
+ Trị giá sản phẩm hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho
khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lí, kí gửi (chưa được xác
định là đã bán).
+ Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Điều kiện ghi nhận doanh
Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì doanh thu bán hàng được
ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
− Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
− Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
− DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
− Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
nghiệp vụ như:
− Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào
và bán bất động sản đầu tư.
− Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận trong một kì hoặc nhiều
kì kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,
− Thu phí quản lí do cấp dưới nộp lên.
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” bao gồm 6 tài
khoản cấp 2:
− Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”.
− Tài khoản 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”.
− Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
− Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp trợ giá”.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 16
− Tài khoản 5117 “Doanh thu bất động sản”.
− Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”.
-Kết chuyển doanh thu
thuần vào tài khoản 911.
Nợ
-Doanh thu bán sản
phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ,… phát sinh
trong kì.
Có
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 17
− TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
Kết cấu tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ:
HH, DV tiêu thụ nội bộ.
- kết chuyển DT bán
hàng nội bộ thuần.
Nợ
Tổng số doanh thu bán
hàng nội bộ của đơn vị
thực hiện trong kì kế
toán.
TK 512
Có
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 18
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán được trong kỳ
thu được bằng ngoai tệ, kế toán ghi:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Nam Trung
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân 19
Nợ TK - 131 Phải thu khách hàng
Có TK - 111, 112 Số tiền thu thêm
− Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ
không chịu thuế GTGT khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT trực tiếp
+ Khi xuất sản phẩm, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo giá bán
có thuế GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao đổi:
Nợ TK - 131 Tổng giá thanh toán.
Có TK - 511 Giá bán chưa có thuế GTGT.
+ Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,
hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi
Nợ TK - 152, 156, 211 Giá mua chưa có thuế GTGT.
Có TK - 131 Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán).
+ Trường hợp tính toán công nợ, thu thêm tiền hoặc trả thêm tiền tương tự như
trường hợp hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ
chịu thuế GTGT khấu trừ.
Bán hàng hoa theo phương thức trả chậm, trả góp
Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp kế toán ghi nhận doanh