TIỂU LUẬN:
Thực trạng tổ chức công tác kế
toán tại công ty cổ phần tập đoàn
Thái Hoà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hoá vừa tạo cơ hội vừa đem lại những thách thức cho
doanh nghiệp trên thế giới nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Nền kinh
tế phát trển cùng với sự đổi mới cơ bản của cơ chế quản lý, các doanh nghiệp Việt
Nam cũng đang tự hoàn thiện lại mình và phát triển mạnh mẽ trên mọi mặt kinh tế.
Để tồn tại và đi lên các doanh nghiệp cần phải xây dựng một cơ chế quản lý chặt chẽ
và hệ thống thông tin có hiệu quả. Với mục đích đó, các doanh nghiệp đã sử dụng
một trong những công cụ quan trọng nhất và hiệu quả nhất là hạch toán kế toán.
Với chức năng chính của hạch toán kế toán là phản ánh, giám đốc một cách
liên tục, toàn diện và có hệ thống tất cả mọi hoạt động kinh tế, thông tin kế toán đóng
vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở để nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh chiến
lược kịp thời cho doanh nghiệp.
Bên cạnh những mặt đã đạt được trong công tác hạch toán kế toán của đơn vị,
các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn mắc phải những nhược điểm, thiếu sót cần hoàn
thiện. Trong xu thế hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam cần cố gắng khắc phục để
nâng cao hơn nữa công tác kế toán của mình, để hạch toán kế toán thực sự là “công
cụ quản lý kinh tế” một cách hữu hiệu nhất.
-Tên công ty: Công ty SX & TM Thái Hoà
-Tên tiếng Anh: Thai Hoa production and Trading company Limited
-Tên viết tắt: T.H Co., Ltd
-Đơn vị quản lý: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Giám đốc công ty: Nguyễn Văn An
-Trụ sở chính: D21 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
-Tel: (84-4).5761332 – Fax: (84-4).8520507
-Mã số thuế: 0100367361
-Số tài khoản: 1001232257
- Tổng vốn điều lệ ban đầu là 55 tỷ đồng
-Tổng số nhân viên khi mới hình thành là: 67 người
- Ngành nghề kinh doanh chính là chế biến và xuất khẩu cà phê
Cách đây 13 năm, cà phê Việt Nam bị coi là kẻ xa lạ, thậm chí cà phê Arabica
còn bị người ta kì thị đến mức nếu người mua phát hiện cà phê Robusta có trộn cà
phê Arabica thì sẽ bị từ chối. Trong bối cảnh đó, với lòng tin sắt đá vào sự thành
công của một nước có khí hậu nhiệt đới, đất đai thuận lợi cùng với tầm nhìn chiến
lược, ông Nguyễn Văn An đã xây dựng thương hiệu cà phê ngày càng lớn mạnh, các
nhà máy sản xuất và chế biến cà phê dần được xây dựng khắp các tỉnh miền Bắc,
Trung, Nam. Ra đời vào giữa năm 1996, từ mô hình công ty TNHH nằm giữa thị trấn
Thái Hòa, sau hơn 13 năm, ông Nguyễn Văn An - chủ tịch tập đoàn hiện nay đã đưa
Thái Hòa thành một tập đoàn lớn mạnh, gồm 15 công ty thành viên và là doanh
nghiệp duy nhất Việt Nam hoạt động khép kín từ canh tác, sản xuất, chế biến, xuất
khẩu cà phê nhân và cà phê tiêu dùng, hệ thống chế biến lớn và hiện đại phủ khắp các
vùng cà phê Việt Nam và Lào.
Cà phê Thái Hòa đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương
hiệu cà phê quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.
** Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Chế biến cà phê: đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản phẩm và dịch vụ
của Thái Hòa, với tỷ trọng 90% điểm nổi bật về sản phẩm của Thái Hòa là chế biến
mở rộng được nhiều nhà máy và chi nhánh cụ thể như sau:
- Tháng 6/1997: Xây dựng nhà máy chế biến cà phê xuất khẩu đầu tiên tại Hà
Nội
- Tháng 12/1998: Nhà máy Nghệ An sử dựng công nghệ chế biến ướt đi vào
hoạt động, nay là Công ty Thái Hoà Nghệ An
- Tháng 9/2000: Nhờ sự kiện xây dựng nhà máy chế biến cà phê Liên Ninh.
Thái Hòa trở thành nhà xuất khẩu số 1 Việt Nam về cà phê Arabica
- Tháng 8/2001: Xây dựng nhà máy chế biến ướt tại Khe Xanh (Quảng Trị)
- Tháng 3/2002: Mở thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
- Tháng 2/2003: Nhận chứng chỉ ISO 9001-2000, mở cửa chi nhánh tại Sơn
La
- Tháng 2/2004: Xây dựng nhà máy chế biến cà phê Lao Bảo (Quảng Trị),
hiện nay là công ty Thái Hòa Quảng Trị
- Tháng 6/2005: Thành lập chi nhánh tại Điện Biên và xây dựng nhà máy chế
biến cà phê An Giang tại Đồng Nai
- Đến năm 2006: Nhà máy này được đưa vào hoạt động với công suất trên
60.000 tấn/năm nhưng chỉ sau một năm, Nhà máy An Giang đã vươn lên vị trí hàng
đầu về chế biến và xuất khẩu cà phê với kim ngạch hơn 80 triệu USD, khách hàng là
các nhà rang xay lớn ở trên 20 nước. Yếu tố chất lượng là một lý do khiến một số tập
đoàn cà phê nước ngoài muốn đặt hợp đồng mua sản phẩm dài hạn với Nhà máy cà
phê An Giang
- Cũng trong năm 2006 (6/2006): Thái Hòa cho thành lập công ty Thái Hòa
Lào - Việt và công ty Thái Hòa Thừa Thiên - Huế
- Tháng 5/2007 : Lễ động thổ xây dựng nhà máy cà phê Lâm Đồng được tổ
chức
** Giai đoạn 2007 đến nay – Thái Hoà bước ngoặt vươn lên
Năm 2008, khởi đầu giai đoạn phát triển thứ hai của Thái Hòa, đánh dấu bước
ngoặt quan trọng cho sự chuyển mình mạnh mẽ của mình trên mọi phương diện. Từ
chỗ là một Công ty có các thành viên theo tính chất hành chính, Thái Hoà đã trở
cách hiệu quả
Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất khẩu và giao
dịch đối ngoại
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng kinh tế có liên quan
Nâng cao chất lượng, gia tăng lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường
nước ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
Đào tạo cán bộ lành nghề, có kinh nghiệm phục vụ lâu dài cho công ty
Làm tốt mọi nghĩa vụ và công tác xã hội khác
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần tập
đoàn Thái Hoà
Thái Hoà là nhà chế biến và xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam và có uy tín
trên thị trường quốc tế, cũng là doanh nghiệp duy nhất ở Việt Nam có quy trình khép
kín từ trồng, thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê.
+Bộ phận sản xuất chính của Thái Hòa gồm 7 nhà máy chế biến cà phê ở Việt
Nam đó là:
- Nhà máy chế biến Nghệ An
- Nhà máy chế biến cà phê Khe Sanh
- Liên hợp chế biến cà phê và phân vi sinh Lâm Đồng
- Nhà máy chế biến cà phê Lao Bảo
- Nhà máy chế biến cà phê An Giang Đồng Nai
- Nhà máy chế biến cà phê Liên Linh
- Nhà máy chế biến cà phê giáp bát
Trong đó có 5 nhà máy sản xuất tiến hành hoạch toán độc lập, có nhiệm vụ
xay, rang, sấy, đóng gói cà phê nhân Arabica, cà phê nhân Robusta tạo thành sản
phẩm cà phê xuất khẩu Thái Hòa. Các bộ phận sản xuất này sẽ căn cứ vào đơn đặt
hàng, vào tình hình tiêu thụ của thị trường và nhu cầu dự trữ của công ty để tiến hành
sản xuất. Còn 2 phân xưởng Liên Ninh và Giáp Bát giữ vai trò sản xuất phụ thuộc.
Chuyên sản xuất ra cà phê cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
+ Các bộ phận sản xuất phụ gồm các phòng ban, tuy không trực tiếp sản xuất
các định hướng cụ thể để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường một cách nhanh chóng.
Hiện tại, sản phẩm cà phê Thái Hòa được tiêu thụ trên 40 nước và vùng lãnh thổ
thuộc 4 châu lục. Trong đó các thị trường chính là Mỹ, Nhật và EU, chiếm 70% sản
lượng và đóng góp 83% kim ngạch xuất khẩu của Thái Hòa. Các thị trường khác như
Trung Quốc, Hàn Quốc, Trung Đông, Châu Phi… Ngày càng đóng góp quan trọng
với sự tăng mạnh đơn đặt hàng. Năm 2007, tốc độ tăng trưởng của nhóm thị trường
này đạt trên 30%
Hai kênh tiêu thụ sản phẩm khá phổ biến của doanh nghiệp là: bán trực tiếp
đến tay người tiêu dùng và thông qua các nhà bán buôn, đại lý.
Để nâng cao hiệu quả của tiêu thụ sản phẩm, Thái Hoà luôn áp dụng các biện
pháp kích thích người tiêu dùng như quảng cáo, dịch vụ sau bán hàng…Doanh
nghiệp luôn có sự theo dõi sự phản ứng của khách hàng qua:
+ Tiếp nhận phản hồi khách hàng thông qua gặp gỡ, trao đổi trực tiếp
+ Định kỳ gửi phiếu đánh giá cho khách hàng
Qua đó có những biện pháp thích hợp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng,
tạo thương hiệu trong lòng công chúng.
- Về nhân sự
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố rất quan trọng và quyết định đến sự thành thành
bại của doanh nghiệp. Cùng với khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực luôn được
Thái Hòa coi trọng từ tuyển dụng đến đào tạo và phát triển. Nguồn nhân lực được sử
dụng là toàn bộ đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao từ trong và nước ngoài.
Nguồn nhân lực chủ yếu được sử dụng để trực tiếp sản xuất ra cà phê. Tuy nhiên
cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp cũng dần thay đổi qua các
năm.
Bảng 1: cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
theo tính
chất lao
động
Trực tiếp
21.056
95,2 21.418
94,5 22.142
94,2 22.954
93,1
Gián tiếp
1.045 4,8 1.235 5,5 1.372 5,8 1.694 6,9
Phân loại
theo
ngành
nghề
Ngành s
ản
xuất NN
9.784 44,2 9.811 43,7 9.601 40,8 9.743 39,5
Ngành s
ản
xuất CN
7.025 31,8 7.323 32,3 7.901 33,6 8.408 34,1
Kinh
100 24.648
100
Nguồn: Phòng Hành chính
Nhận xét:
Nhìn vào thực trạng chung ta thấy: Cơ cấu lao động đã có sự chuyển biến rõ rệt
và theo chiều hướng tích cực. Số lượng lao động ngày càng gia tăng, hoạt động của
công ty được mở rộng nên nhu cầu tuyển dụng ngày càng nhiều hơn. Cụ thể là năm
2006 tổng lao động mới chỉ là 22.110 nhưng đến năm 2009 tổng lao động đã tăng
lên 11,47% với 24.648 người. Về chất lượng lao động cũng được nâng cao hơn. Số
lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn hơn trong tổng số lao động của
doanh nghiệp
Xét theo tính chất lao động: Do trình độ công nghệ máy móc ngày càng hiện
đại, số công nhân có trình độ và được đào tạo ngày một tăng, lao động trực tiếp của
doanh nghiệp đã được chuyển dần sang gián tiếp. phần trăm lao động gián tiếp chiếm
tỉ lệ ngày càng lớn trong cơ cấu lao động. Như năm 2007, 2008, 2009 các tỷ lệ phần
trăm này lần lượt là: 5,5%, 5,8%, 6,9%
Xét theo ngành: Do thị trường xuất khẩu cà phê của doanh nghiệp ngày càng
mở rộng, người dân cũng đã được phổ biến phương pháp hiện đại tiến dần đến công
nghệ. Điều này đã dẫn đến tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp giảm dần qua các
năm từ 2006-2009 là: 44,2%; 43,7%; 40,8%; 39,5%. Và thay vào đó là sự phát triển
của công nghiệp và thương mại.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là quy trình sản xuất giản đơn được
tiến hành tại phân xưởng. Nguyên vật liệu được bỏ một lần, toàn bộ ngay từ đầu quy
trình công nghệ. Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ phân xưởng, đối tượng tính giá
thành là sản phẩm hoàn thành và việc tính giá thành được tiến hành theo phương
pháp giản đơn.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI HOÀ
- Cơ cấu tổ chức
Đứng đầu trong bộ máy quản lý công ty là Tổng giám đốc, giúp việc cho tổng
giám đốc là phó tổng giám đốc điều hành, tiếp đến là giám đốc tài chính và các
trưởng phòng ban chức năng.
Chức năng, nhiệm vụ vụ thể của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công
ty được thể hiện như sau:
Tổng giám đốc: Là người được giao trách nhiệm quản trị doanh
nghiệp. Có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản
xuất kỹ thuật kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo,
điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ thống sấy
Làm sạch
Phân loại Bắn màu Đánh bóng Đóng gói
Phó tổng giám đốc điều hành: Là người điều hành công tác đời sống,
hành chính của công ty và nhận uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách nhiệm
trước tổng Giám đốc về những công việc được giao
- Hướng dẫn, kiểm tra trưởng các phòng, ban chức năng của công ty về các
lĩnh vực chuyên môn mà được tổng giám đốc phân công phụ trách đồng thời là người
quyết định cuối cùng về các biện pháp chuyên môn đó
- Thay mặt tổng giám đốc điều hành các công việc chung khi tổng giám đốc,
ký ban hành một số văn bản thuộc thẩm quyền của TGĐ khi TGĐ ủy quyền hoặc đi
vắng
Giám đốc tài chính: Có nhiệm vụ phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài
chính. Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính.
Dự báo những yêu cầu tài chính; chuẩn bị ngân sách hàng năm. Thiết lập & duy trì
các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan
- Sản xuất và chế biến cà phê thành phẩm
- Đầu tư trang thiết bị, máy móc và nhà xưởng hợp lý, đầu tư khoa học kỹ
thuật để đảm bảo sản xuất ổn định về chất lượng và tăng dần về số lượng.
- Tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu ra thị
trường thế giới.
Bộ máy quản trị đã tổng hợp các bộ phận kế toán, tài chính, hành chính, kinh
doanh Tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa chúng. Không những vâymà các bộ phận
còn được chuyên môn hoá, được giao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và
được bố trí theo từng cấp rất phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp. Là động lực giúp doanh nghiệp Thái Hòa đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh, hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách suất xắc.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Hoà
Phó Tổng Giám Đốc
Kinh Doanh
Phó tổng Giám đốc
Điều hành
Giám Đốc
Tài Chính
Ban Tài chính Kế toán
Tổng Giám đốc
TT
Kinh
Ban
Qu¶n ®èc
- Bằng khen của phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam về xuất khẩu và
đóng góp cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam (2006).
- Bằng khen “doanh nghiệp có mặt hàng xuất khẩu độc đáo được thị trường
đánh giá cao” của UBND về hợp tác kinh tế quốc tế năm 2006.
- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp chứng nhận hàng hóa nông sản
chất lượng cao và uy tín thương mại năm 2006.
-Một số bằng khen của chính quyền địa phương cho các công ty thành viên.
1.4.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: VNĐ
TÀI SẢN 31/12/2009 31/12/2008 31/12/2007
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
265.623.443.7
79
250.329.331.2
68
240.308.037.66
4
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
33.106.211.49
3
13.587.140.70
2
55.535.773.674
III. Hàng tồn kho 100.831.463.8
27
94.045.727.49
2
23.542.721.202
1. Hàng tồn kho 96.242.824.91
4
23.542.721.202
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(2.197.097.42
2)
-
V. Tài sản ngắn hạn khác 11.610.356.48
9
11.145.556.08
3
5.953.810.339
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 4.474.558.226 625.324.862
2. Thuế GTGT được khấu trừ 3.952.211.694 2.275.765.989
3. Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước
107.719.465 -
4. Tài sản ngắn hạn khác 2.611.066.698 2.752.719.488
39.930.547
- Nguyên giá 128.000.000 174.650.929
- Giá trị hao mòn luỹ kế (119.322.871) (134.720.382)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - 544.542.833
II. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
171.359.486.2
53
125.187.619.7
03
18.952.979.030
1. Đầu tư vào công ty con
- 9.792.000.000
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh
115.187.619.7
03
9.160.979.030
3.Đấu tư dài hạn khác
10.000.000.00
0
-
III. Tài sản dài hạn khác 7.313.014.768 395.544.000 155.525.140
1. Chi phí trả trước dài hạn - 155.525.140
2.Tài sản dài hạn khác 395.544.000 -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 464.647.707.0
44
21.501.499.92
2
11.416.385.118
3. Người mua trả tiền trước 3.510.803.451 8.845.377.335
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
829.480.255 755.747.911
5. Phải trả người lao động 6.807.575.632 6.300.660.742
6. Chi phí phải trả 112.618.258 129.453.649
7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác
54.955.263.26
7
60.313.281.318
II. Nợ dài hạn 487.523.683 375.397.499 306.121.910
1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 375.397.499 306.121.910
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
264.819.320.2
36
235.375.625.6
50
171.574.569.34
9
I. Vốn chủ sở hữu 273.308.743.5
03
T
ỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
464.647.707.0
396.738.717.0
283.537.055.11
( Nguồn báo cáo thường niên năm 2007, 2008, báo cáo tài chính quý IV năm
2009)
Nhìn chung tổng tài sản của công ty đã lớn mạnh lên qua các năm 2008, 2009. Vốn
chủ sở hữu cũng tăng khá mạnh. Tính đến năm 2009, tổng nguồn vốn đã lên đến hơn
460 tỷ đồng. Điều này là do mấy năm gần đây Thái Hoà kinh doanh rất phát đạt, lợi
nhuận thu về lớn nên đã thu hút vốn của nhà đầu tư mạnh mẽ.
1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2007-2009
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 801.567.493.746
809.452.859.274
856.569.458.458
2.Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 801.567.493.746
809.452.859.274
856.569.458.458
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
19.105.573.512 42.863.604.992 55.399.291.577
16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
49.128.617.603 110.220.698.551
142.455.321.199
Nguồn: Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu
Nhận xét: Nhìn chung trong hai năm 2008 và 2009 mọi chỉ tiêu đều vượt năm
2007 chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, hoạt động kinh
doanh đạt hiệu quả cao hơn. Doanh thu năm 2009, 2008 tăng so với năm 2007 lần
lượt là:
( 809.452.859.274 - 801.567.493.746 ) / 801.567.493.746 = 0,98%
( 856.569.458.458 - 801.567.493.746 ) / 801.567.493.746 = 6,8%
Trong khi đó các loại chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác
lần lượt đều giảm dần so với năm 2007:
Năm Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí khác
2008 12,26% 31,16%
2009 15,96% 22,45% Do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trong khi chi phí giá vốn trong
hai năm gần đây đều giảm kéo theo lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cũng được tăng đều qua hai năm lần lượt là: 50,38% và 101,50%
Về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng đều qua các năm từ 2005 đến
2009. So với năm 2005, năm 2008 lợi nhuận này đã tăng 29 lần. Và đến năm 2009
gấp 38 lần.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật tư
Kế
toán
ngân
hàng
Kế toán
TSCĐ
&
XDCB
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
công
nợ
Kế
xuất và tiêu thụ. Lựa chọn phương pháp tính giá vật tư và hình thức ghi sổ phù hợp.
Thường xuyên đối chiếu số liệu với các bộ phận liên quan. Từ đó theo dõi quá trình
sản xuất, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và phân bổ nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ theo quy định hạch toán của công ty.
Kế toán ngân hàng: Thực hiện các hoạt động liên quan đến ngân hàng như:
làm thủ tục vay vốn, theo dõi lãi vay; theo dõi các giao dịch phát sinh trên tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng và nhập sổ phụ vào phần mềm kế toán khi có phát sinh.
Kế toán thanh toán: Cùng với kế toán trưởng kiểm tra các chứng từ thanh
toán. Theo dõi tình hình thanh toán các khoản thu chi hàng ngày, Lập phiếu thu,
phiếu chi.