Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước Việt Nam đang trên đà đổi mới. Nền kinh tế đã có nhiều
đổi thay đáng kể. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường nhiều cơ hội và cũng
không ít thách thức. Chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển thì các nhà
quản lý mỗi doanh nghiệp đều phải tìm ra con đường và cách thức riêng
cho mình, một phương thức quản lý khoa học và hợp lý nhất. Do đó công
tác kế toán trong doanh nghiệp trở thành một công cụ không thể thiếu giúp
cho các nhà quản lý doanh nghiệp có thể nắm bắt được chính xác tình hình
hoạt động của doanh nghiệp mình để từ đó có thể đưa ra các chiến lược
kinh doanh kịp thời.
Sau ba năm học tập trong môi trường Đại học tiếp thu những kiến
thức khác nhau, kiến tập là một cơ hội tốt giúp các bạn sinh viên hiểu sâu
hơn các bài học trên ghế nhà trường, tiếp thu các kiến thức thực tế đồng
thời kiến tập cũng là cơ sở để em có thể thực hiện tốt đợt thực tập kiểm
toán vào cuối năm thứ 4.
Sau thời gian kiến tập tại công ty cổ phần phần tập đoàn Thái Hoà em đã
đi sâu và tìm hiểu đề tài của mình. Nội dung đề tài của em ngoài phần mở
đầu và các phụ lục kèm theo bao gồm các nội dung sau:
Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần tập đoàn Thái
Hoà
Phần III: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần tập
đoàn Thái Hoà
Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình nghiên
cứu không thể tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy, cô giáo cùng cán bộ kế toán của công ty để em có thể nắm
bắt được vấn đề một cách toàn diện hơn.
SV: Nguyễn Văn Linh 1 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
PHẦN I
mối quan hệ kinh tế. Mô hình mới đã tạo động lực mạnh mẽ cho Thái Hoà
phát triển với tốc độ cao. Ngày 19/05/2008 công ty TNHH SX và TM Thái
Hoà chuyển đổi thành công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà với giấy phép
kinh doanh số 0103024767 ngày 19/5/2008 do Sở Kế hoạch đầu tư thành
phố Hà Nội cấp.
SV: Nguyễn Văn Linh 2 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà.
Tên tiếng Anh: Thai Hoa Group Joint Stock company
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
1.2.1 Đặc điểm kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
Đặc điểm hoạt động, sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản
xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu. Bên cạnh đó, Công ty còn tiến
hành sản xuất chế biến cà phê hoà tan, cà phê sữa và cà phê phin, kinh
doanh khách sạn, xây dựng…
Để thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liệu sản xuất, Công ty rất chú
trọng các dự án trồng mới: đầu tư vốn cho bà con nông dân trồng cà phê
phù hợp với quyết định số 80/QĐ - TTg của Chính phủ.
Ngoài ra, Công ty còn phát triển chế biến nông, lâm sản, mộc gỗ, lập
các dự án trồng cây cao su.
Với sự mở rộng ngành nghề kinh doanh, Công ty đã phát triển thêm
lĩnh vực thương mại như du lịch lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ tư
vấn đầu tư. Không những thế, lĩnh vực xây dựng cũng được đầu tư rất lớn,
Công ty nhận thi công, lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ
lợi, bưu điện, thông tin liên lạc… và xây dựng khách sạn.
Công ty kinh doanh các lĩnh vực cụ thể sau:
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Chế biến nông sản
- Buôn bán lương thực thực, thực phẩm
Quy trình chế biến cà phê khô của phân xưởng được thực hiện theo
như sơ đồ ( 01 )
SV: Nguyễn Văn Linh 4 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
Sơ đồ 01: Đặc điểm quy trình chế biến khô
Bộ phận thương mại có nhiệm vụ thu mua cà phê, khai thác các kênh
tiêu thụ, đặc biệt là phục vụ cho xuất khẩu ra các thị trường lớn trên thế
giới.
Giữa hai bộ phận này có mối liên hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau. Căn
cứ vào kế hoạch tiêu thụ từng tháng của bộ phận thương mại mà bộ phận
sản xuất sẽ tiến hành sản xuất. Đồng thời bộ phận sản xuất quản lý chi tiết
từng lô, từng đợt sản xuất để thông báo tình hình tồn kho cho bộ phận
thương mại.
SV: Nguyễn Văn Linh 5 Kiểm Toán 48c
Nguyên liệu cà phê
thóc Arabica
Hệ thống sấy
Làm sạch
Xát khô (tách vỏ và
vỏ lụa)
Phân loại
Bắn màu
Đánh bóng
Đóng gói
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là quy trình sản xuất giản
đơn được tiến hành tại phân xưởng. Nguyên vật liệu được bỏ một lần, toàn
bộ ngay từ đầu quy trình công nghệ. Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ
phân xưởng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành và việc tính
giá thành được tiến hành theo phương pháp giản đơn.
Mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động được hơn 10 năm nhưng Công ty
Thái Hoà đã gặt hái được một số thành tựu đáng kể. Đặc biệt có thể nói tới
trong thành công của Thái Hoà đó là việc xây dựng thương hiệu cà phê
Arabica của Việt Nam trên thị trường thế giới - một loại cà phê mà cách
đây 10 năm bị coi là “kẻ xa lạ”; bị người tiêu dùng rất kỳ thị; từ chối tiêu
dùng.
Những cống hiến to lớn của Công ty trong việc xây dựng tên tuổi
cho cà phê Arabica đã được Bộ thương mại và UBND Thành phố Hà Nội
công nhận qua việc trao tặng bằng khen về thành tích xuất khẩu liên tục
trong 8 năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, được cấp
chứng chỉ ISO 9001 - 2000 vào năm 2003, và nhiều giải thưởng khác.
Dưới đây là một số chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty qua 2 năm trở lại đây: (Biểu 01)
Nhìn vào kết quả từ bảng 01 ta thấy hầu hết các chỉ tiêu năm 2008
đều thấp hơn năm 2007. Có hiện tượng trên là do năm 2008 là năm khủng
hoảng kinh tế tài chính toàn cầu làm cho sức mua của thị trường giảm
xuống và vì thế làm cho doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp giảm 8,74%,
và do giá vốn hàng bán giảm chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu nên dẫn
tới lợi nhuận thuần của doanh nghiệp giảm xuống 50,67%. Nhưng về mặt
hoạt động tài chính thì năm 2008 doanh nghiệp hoạt động mạnh hơn năm
2007, cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính năm 2008 bằng 3713.62%
SV: Nguyễn Văn Linh 7 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
năm 2007. Điều đó cho thấy doanh nghiệp ngày càng chú trọng vào đầu tư
tài chính. Tuy nhiên do phải trang trải chi phí lãi vay lớn nên dẫn tới lỗ
hoạt động tài chính là 18 tỷ. Ta thấy trong cơ cấu thu nhập của doanh
nghiệp, thì thu nhập chủ yếu là từ bán hàng, và mặt hàng chủ đạo vẫn là cà
phê, mà chủ yếu là xuất khẩu cà phê nhân. Nhìn chung năm 2008 doanh
nghiệp hoạt động kém hiệu quả hơn năm 2007, đấy cũng là đặc điểm
chung của hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất – nhập khẩu trên toàn
Đối với lao động của Công ty thì văn phòng Tổng chỉ quản lý thêm
phân xưởng Liên Ninh và VP Giáp Bát đặt tại Hà Nội, còn lại các Công ty
con và chi nhánh thì tự chịu trách nhiệm quản lý. Sau đây là tình hình lao
động qua hai năm 2007, 2008 của văn phòng Tổng tại Hà Nội: (Biểu 02)
Nhìn tổng quan ta thấy số lượng lao động của doanh nghiệp tăng lên
do doanh nghiệp mới tuyển thêm lao động. Về tổng sô ta thấy Lao động
năm 2008 tăng so với năm 2007 là 14.81%, tương ứng tăng 8 người. sự
thay đổi trên chủ yếu là do thay đổi lao động ở tổng và ở VP Giáp Bát. Ta
thấy số lượng lao động ở phòng kinh doanh nội địa tăng lên 4 lao động cho
thấy doanh nghiệp đã chú trọng vào phát triển thị trường trong nước. Số
lượng lao động tai xưởng sx Liên Ninh không có thay đổi gì so với năm
2007 cho thấy năm 2008 doanh nghiệp không có tuyển dung thêm lao động
tại phân xưởng, như vậy là tương đối phù hợp với tình hình trong nước và
quốc tế năm 2008.
Biểu số 02
SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh %
1 Tổng lao động 54 62 114,81
SV: Nguyễn Văn Linh 9 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
2 Lao động VP tổng 24 27 112,5
Phòng hàn chính 8 9 112,5
Phòng kinh doanh XNK 4 4 100
Phòng kế toán 10 11 110
Lái xe 2 3 150
Tổng giám đốc 1 1 100
Phó tổng giám đốc 1 1 100
3 Lao động tại VP Giáp Bát 7 12 171,42
Phòng dự án 2 3 150
Phòng kinh doanh nội địa 5 9 180
Đứng đầu trong bộ máy quản lý của Công ty là Tổng Giám đốc.
Giúp việc cho Tổng giám đốc là Phó tổng giám đốc điều hành, tiếp đến là
Giám đốc tài chính và các Trưởng phòng ban chức năng.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
của công ty được thể hiện như sau:
- Tổng giám đốc: Chụi trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động
sản xuất, kinh doanh của công ty; Chụi trách nhiệm trước thủ tướng chính
phủ và pháp luật nhà nước về công việc sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Phó tổng giám đốc điều hành: giúp tổng giám đốc điều hành các công tác
quản trị trong công ty. Lên kế hoạch hoạt động, phân chia nhiệm vụ giữa
các phòng ban, đánh giá và quản lý hoạt động của các nhân viên trong
công ty. Chụi trách nhiệm điều hành các hoạt động của phòng tổ chức hành
chính và phòng kỹ thuật, xí nghiệp trong toàn công ty.
- Giám đốc tài chính: giúp tổng giám đốc điều hành các công tác kinh
doanh. Đồng thời chụi trách nhiệm quản lý, báo cáo trước giám đốc về tình
hình kinh doanh của công ty.
- Ban kế toán: Tham mưu cho các giám đốc về hạch toán kinh tế theo điều
lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Tổ chức và quản lý nguồn tài chính và
thu chi tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất
kinh doanh. Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá, tỷ giá
xuất nhập khẩu và các định mức trong sản xuất.
SV: Nguyễn Văn Linh 11 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
- Phòng hành chinh: dự thảo các văn bản về lao động, tổ chức nhân sự,
tuyển dụng, tuyển chọn nhân sự. Quản lý các thiết bị hành chính, thảo, lưu,
chuyển công văn giấy tờ. Quản lý trực tiếp công tác tổ chức hành chính
văn phòng trong toàn công ty. Công tác quản trị hành chính, triển khai thực
hiện các chế độ chính sách. Thực hiện công tác quản lý hành chính pháp
chế, công văn, thư từ báo chí. Phụ trách công tác đào tạo, tuyển dụng và đề
bạt cán bộ công nhân viên theo yêu cầu công việc của từng bộ phận. Xây
chi nhánh
và nhà
máy
Ban kinh
doanh
Xuất
nhập
khẩu
Giám đốc tài chính
Ban kế toán
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
SV: Nguyễn Văn Linh 13 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN THÁI HOÀ
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tập đoàn
Thái Hoà
Có thể nói bộ máy kế toán của công ty là cánh tay phải đắc lực giúp
giám đốc trong việc kiểm tra, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn
ra trong đơn vị. Nó cung cấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục,
đầy đủ và kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tại Thái Hoà bộ máy kế toán được tổ chức thành Phòng kế toán mà
đứng đầu là Trưởng phòng kế toán, đồng thời là kế toán trưởng. Phòng kế
toán có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của công ty.
Đồng thời Phòng kế toán cũng tham mưu cho Ban Giám Đốc về kế hoạch
tài chính, các chính sách và chiến lược tài chính kế toán. Bộ máy kế toán
của Tổng công ty được phân tách thành từng phần riêng biệt do các kế toán
viên thực hiện. Phòng kế toán tổ chức và thực hiện hạch toán kế toán công
liệu của phòng đưa lên máy vi tính để kiểm tra số liệu của các báo cáo kế
toán và bảng tổng kết tài sản.
- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính và lập bảng lương, thưởng và các
chế độ chính sách cho toàn bộ công nhân viên trong công ty dựa trên các
quy định của nhà nước và doanh nghiệp. Đồng thời lập bảng tổng hợp đưa
lên máy vi tính để phân bổ và trích lương.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý về tiền mặt của công ty, thực hiện các
nghiệp vụ về thu, chi tiền mặt, bảo quản chứng từ trong tháng, ghi vào sổ
quỹ và lập báo cáo theo quy định.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty có thể khái quát theo sơ đồ:
SV: Nguyễn Văn Linh 15 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa:
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty cổ phần
tập đoàn Thái Hoà
2.2.1 Các chính sách kế toán tại công ty:
2.2.1.1 Chính sách chung cho toàn công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết
Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính,
các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các bản sửa
đổi bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Chế độ kế toán được công ty
áp dụng như sau:
SV: Nguyễn Văn Linh 16 Kiểm Toán 48c
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
hàng
tồn kho
và tính
giá
giá
thành
sản
phẩm
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
tài sản
cố
định
Kế toán
thanh
toán
Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
lương
Kế toán
công nợ
kế toán đơn vị trực thuộc
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
( VND).
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Tài sản cố định
được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng tài sản cố định ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
- Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao
được trích như sau:
- Nhà xưởng, vật kiến trúc 7 – 30 năm
- Phương tiện vận tải 10 năm
- Máy móc, thiết bị 7 – 10 năm
- Thiết bị quản lý 4 – 7 năm
2.2.1.5 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất
tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao
gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi
phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá
trình làm thủ tục vay.
- Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần
thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn
thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất,
kinh doanh trong kỳ phát sinh.
- Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt
trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi
giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá
- Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi
phí đi vay phát sinh trong kỳ. Các khoản tiền lãi vay và khoản phân bổ
chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng ký không được vượt quá
số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ
đó.
SV: Nguyễn Văn Linh 18 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
2.2.1.6 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí khác
+ Công ty không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ
liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ
đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn
các điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Xác định được phần công việc đã được hoàn thành vào ngày lập
Bảng cân đối kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, lợi nhuận
được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận
khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
2.2.2 Chứng từ kế toán tại công ty
Chứng từ kế toán là điểm bắt đầu của công tác kế toán, là căn cứ để
kiểm tra tính chất của nghiệp vụ và là cơ sở để ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính. Hiện tại trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán thì hệ
thống chứng từ của Công ty đang được thực hiện theo Quyết định số 15
của Bộ Tài chính. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu
được lập ra đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kinh
SV: Nguyễn Văn Linh 21 Kiểm Toán 48c
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
4 Biên bản kiểm kê TSCĐ
5 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu số 04: Trình tự luân chuyển chứng từ
2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản tại công ty cổ phần tập đoàn Thái
Hoà
Tài khoản dùng để phản ánh và giám sát thường xuyên, liên tục và có
hệ thống tình hình và sự vận động của từng loại tài sản, nguồn vốn cũng
như từng quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty. Công ty áp dụng hệ
thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ Tài
chính và lựa chọn ra những tài khoản thích hợp để vận dụng vào hoạt động
kế toán tạo nên hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu của Công ty. Các tài
khoản được mở chi tiết đến tài khoản cấp 2; 3 như tài khoản vay ngắn hạn
311 được cụ thể hóa cho các đối tượng cho vay như các ngân hàng, tài
khoản doanh thu, chi phí được mở chi tiết cho các loại thành phẩm.
2.2.4 Hệ thống sổ kế toán tại công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
Công ty hiện nay đang sử dụng hình thức sổ nhật ký chung và phần
mềm đang được ứng dụng trong công tác kế toán là phần mềm: ACSOFT
khá phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của công ty.
SV: Nguyễn Văn Linh 22 Kiểm Toán 48c
Bước 1 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
Bước 2:
Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
Bước 3 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Báo cáo kế
toán quản trị
Phần mềm
kế toán
Máy vi tính
Báo cáo kiến tập GVHD: TH.S Nguyễn Thị Mai Anh
4 Nhật ký chứng từ số 7
5 Nhật ký chứng từ số 8
6 Nhật ký chứng từ số 10
7 Bảng kê số 1
8 Bảng kê số 4
9 Bảng kê số 5
10 Bảng kê số 11
11 Sổ Cái
12 Bảng cân đối số phát sinh
13 Sổ quỹ tiền mặt
14 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
15 Sổ tiền gửi ngân hàng
16 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa
17 Thẻ kho
18 Sổ tài sản cố định
19 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ
20 Thẻ TSCĐ
21 Sổ chi tiết thanh toán với người mua ( người bán)
22 Sổ chi tiết tiền vay
23 Sổ chi tiết bán hàng
24 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
25 Sổ chi tiết các tài khoản
26 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu
27 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ