Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1 1
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 1
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 4
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh 4
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
5
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 6
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty 9
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần 10
Cơ khí chính xác số 1
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 10
2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 10
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng TC kế toán 10
2.1.3. Hình thức kế toán tại Công ty 11
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 15
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty 16
2.3.1. Kế toán Nguyên vật liệu 16
2.3.2. Kế toán Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ 20
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22
2.3.4. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 24
2.3.5. Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
26
2.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 28
2.4.1. Đặc điểm về kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty
28
2.4.1.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí
28
2.4.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29
a) Khái quát về NVL của Công ty 29
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty 6
Sơ đồ 3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 10
Sơ đồ 4 Quy trình luân chuyển chứng từ 14
Sơ đồ 5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL 19
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán kế toán NVL 20
Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán kế toán CCDC 20
Sơ đồ 8 Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ TSCĐ 21
Sơ đồ 9 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương 23
Sơ đồ 10
Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
24
Sơ đồ 11 Sơ đồ nhập, xuất kho thành phẩm 25
Sơ đồ 12 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
Sơ đồ 13 Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền 27
Biểu số 1 Phiếu xuất kho 30
Biểu số 2 Bảng kê số 3: Tính giá thành NVL, CCDC 31
Biểu số 3 Bảng phân bổ số 2: Phân bổ NVL, CCDC 31
Biểu số 4 Sổ cái TK 621 – Chi phí NVLTT 32
Biểu số 5 Phiếu bàn giao sản phẩm hàng ngày (trích) 34
Biểu số 6 Phiếu kiểm nghiệm 34
Biểu số 7 Bảng thanh toán tiền lương 35
Biểu số 8 Bảng phân bổ lương và BHXH 36
Biểu số 9 Sổ cái TK 622 – Chi phí NCTT 37
Biểu số
10
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 40
Biểu số 11 Tổng chi phí SXC toàn doanh nghiệp 41
Biểu số 12 Bảng phân bổ chi phí SXC của PXLR 42
Biểu số 13 Sổ cái TK 627 – Chi phí SXC 42
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản
xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu
thụ thành phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình
một hướng đi đúng đắn. Để có được điều đó, một trong những biện pháp là
mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng
sản phẩm.
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và
phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh
trong thời gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ
giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản
xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh
nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là công việc thật sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng.
Sau bước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một số doanh nghiệp nhà nước
không thích ứng kịp thời, không có sự điều chỉnh phù hợp, hiệu quả sản
xuất kinh doanh kém đã dẫn tới giải thể, phá sản. Tuy nhiên, bên cạnh đó,
có rất nhiều doanh nghiệp đã biết vươn lên để khẳng định mình và ngày
càng phát triển. Một trong số đó là Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
với các sản phẩm đa dạng, phong phú, giá cả hợp lý đang ngày càng chiếm
lĩnh thị trường, gần gũi hơn với người tiêu dùng.
Được sự rèn luyện và chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong trường
em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên ngành kế toán.
CHƯƠNG 1
:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
CHÍNH XÁC SỐ 1
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SỐ 1
Công ty cổ phần cơ khí chính xác số 1 là công ty cổ phần có 51% vốn Nhà
nước. Tiền thân là Công ty cơ khí chính xác số 1, một doanh nghiệp Nhà nước
được thành lập ngày 4/12/1978 theo Quyết định số 1091-CV/CB của Bộ trưởng
Bộ Cơ khí luyện kim trên cơ sở sát nhập Nhà máy Cơ khí Điện ảnh với phân
xưởng Thuỷ lực của Nhà máy chế tạo công cụ số 1.
Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 108506 ngày 10 tháng 6 năm 1993 do
trọng tài kinh tế sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp, có tư cách pháp nhân thực hiện
chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, được mở tài khoản tại Ngân hàng, có con
dấu riêng theo Quyết định của Nhà nước. Công ty Cơ khí chính xác số 1 nằm tại
Trung tâm Công nghiệp Thượng Đình, một trung tâm công nghiệp lớn phía Nam
của Hà Nội.
Địa chỉ: Số 275 đường Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân – Hà Nội.
Ngày 1 tháng 4 năm 2004 Công ty sau một thời gian tiến hành cổ phần hoá
đã thực hiện xong và chính thức mang tên là Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số
1 thuộc Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp. Việc chuyển đổi dựa
theo quyết định số 187/2003/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2003. Giá trị thực
tế của Công ty Cơ khí chính xác tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ
phần hoá (Quyết định số 2076/QĐ-TCKT ngày 26 tháng 8 năm 2003 của Bộ
Công nghiệp) là 33.928.400.792 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà
nước tại Công ty là 6.172.007.719 đồng. Sau khi chuyển đổi sang hình thức công
ty cổ phần, cơ cấu vốn điều lệ của Công ty như sau:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng
chẵn).
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 51%
cạnh tranh được với hàng ngoại và các cơ sở tư nhân nên số lượng sản phẩm sản
xuất và tiêu thụ giảm đi kéo theo hiệu quả kinh doanh giảm sút, tài chính cạn kiệt,
nhà xưởng máy móc cũ kỹ lạc hậu, công nhân thiếu việc làm…
Từ năm 1996 đến nay, trước thực trạng khó khăn như vậy, Công ty hiểu
rằng sự tê liệt sẽ kéo doanh nghiệp đi về đâu nếu không có ngọn gió đổi mới.
Cùng với những thử thách mà Công ty gặp phải khi đất nước chuyển sang nền
kinh tế thị trường, cơ chế thị trường cũng tạo ra những điều kiện thuận lợi, những
nhân tố mới tạo điều kiện cho Công ty phát triển. Những chủ trương cải cách đã
thổi vào Công ty một luồng sinh khí mới làm bộc lộ dần khí chất năng động, bản
lĩnh trước khó khăn, khả năng nhạy bén và tiếp cận cái mới, Công ty đã nhanh
chóng tự thay đổi mình để thích ứng với cơ chế mới, đưa Công ty phát triển. Với
chủ trương đa dạng hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, lấy chất
lượng, giá cả làm đầu và giữ uy tín với khách hàng và để thích hợp với thị hiếu
của nhiều người, hợp với khả năng kinh tế của nhiều tầng lớp dân cư ở trong xã
hội, Công ty đã thực hiện một loạt chính sách nhằm củng cố đổi mới Công ty.
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
8
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
Một mặt Công ty tiến hành đổi mới hiện đại hoá thiết bị máy móc. Mặt khác, thay
đổi tinh giản bộ máy quản lý một cách hợp lý, sử dụng các biện pháp kinh tế,
khuyến khích lao động, thực hành tiết kiệm, tổ chức lại lực lượng lao động, đào
tạo lại cán bộ quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, tìm
kiếm khách hàng và mở rộng thị phần. Ngoài quạt điện, Công ty còn sản xuất
nhiều loại sản phẩm khác như: tủ hồ sơ, két bạc, tủ văn phòng, bàn máy photo,
bàn nâng hạ xe máy, giá vận chuyển máy bơm nước, khung xe máy, càng để chân
xe máy, thùng xe ô tô tải… Bằng tất cả những cố gắng trên, Công ty đã từng
bước khẳng định mình và tìm được chỗ đứng trên thị trường, tăng nhanh nguồn
vốn, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Đến nay, Công ty đã thực hiện xong quá trình cổ phần hoá. Ngày 1/4/2004
Công ty chính thức mang tên là Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1.
Các sản phẩm chính của Công ty được tiêu thụ trên thị trường là: Quạt điện
các loại, khung xe máy, phụ tùng, phụ kiện xe máy (cọc lái, giàn chân chống, ghi
đông xe máy, càng xe máy Dream-Wave), bơm thuỷ lực, và các sản phẩm cơ khí
khác… Nhìn chung, số lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty chủ yếu là quạt điện,
khung xe máy, phụ tùng phụ kiện xe máy.
Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề:
- Công nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm cơ khí, bơm thuỷ lực, bơm
nước, dụng cụ khuôn mẫu gá lắp, phụ tùng, phụ kiện xe máy, ô tô; bảo trì bảo
dưỡng, sửa chữa máy móc, phương tiện vận tải đường bộ;
- Sản xuất tủ hồ sơ, thiết bị văn phòng, sản phẩm inox gia dụng;
- Sản xuất quạt điện và các thiết bị cơ điện;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, lắp đặt thiết bị văn
phòng, kinh doanh nhà ở;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty chỉ là thị trường nội địa và chủ
yếu vẫn là thị trường miền Bắc, còn đối với miền Trung và miền Nam thì những
năm qua Công ty đã bắt đầu nghiên cứu, tiếp cận nhằm mở rộng địa bàn tiêu thụ.
Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến các đối thủ cạnh tranh bởi vì nền kinh tế
nước ta hiện nay đang phát triển theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần, tạo
môi trường cạnh tranh gay gắt cho các công ty. Vì vậy phải đòi hỏi Công ty
không ngừng tìm hiểu thị trường, cung cấp những sản phẩm thoả mãn tối đa nhu
cầu của người tiêu dùng trên thị trường hiện tại và thị trường mục tiêu. Mặt khác,
trong tương lai Công ty cũng nên hướng sản phẩm của mình ra thị trường quốc tế.
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
10
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất của Công ty là quy trình sản xuất kiểu liên tục, khép
kín. Sản phẩm phải qua nhiều khâu sản xuất, ngoài ra một số chi tiết phải đặt
Đóng gói
Kho thành
phẩm
Tiêu thụ
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
12
Phòng
kỹ
thuật
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó GĐ kỹ
thuật - sản xuất
Phó giám đốc
Hành chính
Phòng
kế
hoạch
Phòng
tổ chức
LĐ
Phòng
Tài
chính
Phòng
tổng
hợp KD
PX
sơn
tĩnh
điện
PX
động
cơ
PX
cơ
điện
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
được ưa chuộng. Từ đó xây dựng quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm. Xây dựng định mức kinh
tế, kỹ thuật ban đầu. Đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, tích cực phát huy sáng kiến
đồng thời không ngừng bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, nâng cao tay nghề cho
công nhân. Quản lý các kho tàng, khuôn mẫu và gá lắp dụng cụ, kiểm tra chất lượng
sản phẩm đầu vào và đầu ra.
Phòng kế hoạch SX: lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Kế hoạch
sản xuất từng loại trong năm, điều tiết sản xuất theo kế hoạch. Đồng thời khai thác
thị trường, tìm kiếm việc làm, ký kết hợp đồng sản xuất và cung ứng vật tư, lao
động, quản lý kho, bán thành phẩm của công ty.
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
13
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
Phòng kinh doanh (Phòng tổng hợp): tạo thị trường tiêu thụ SP. Giới thiệu và
quảng cáo sản phẩm, lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lý kho thành
phẩm, làm công tác văn thư, đóng dấu, thực hiện bán lẻ sản phẩm...
Phòng kế toán tài chính: quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của công ty
(công tác giám sát đồng tiền) đồng thời quản lý các loại vốn và tài sản của công ty
theo giá thành SP, thực hiện theo chế độ, chính sách kế toán hiện hành và quy định
của Công ty. Lập báo cáo kế toán theo định kỳ và phân tích các hoạt động kinh tế
của Công ty như giá thành, hiệu quả, lợi nhuận...đảm bảo chế độ thu nộp ngân sách,
bảo toàn và phát triền vốn.
Phòng bảo vệ: có chức năng bảo vệ SX, phòng chống cháy nổ, phòng chống
tệ nạn xã hội, làm công tác tự vệ, công tác quốc phòng, bảo vệ tài sản của Công ty và
của khách đến quan hệ công tác. Phòng bảo vệ có chức năng duy trì việc mang, mặc
và chấp hành giờ giấc lao động của công nhân.
Tổ chức SX của Công ty có 8 PX sản xuất chính. Mỗi PX có chức năng và
nhiệm vụ khác nhau nhưng lại hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất SP.
PX gò dập: gồm các dây chuyền rèn, dập, hàn nhiệt luyện. Chức năng của PX
là tạo phôi, kết thúc quá trình này được chuyển sang phần gia công cơ khí.
2006 2007 2008
1
2
3
4
5
6
Doanh thu
Lãi gộp
Nộp NSNN, trong đó:
- VAT
- Khác (thuê đất)
Lợi nhuận trước thuế
Thuế TNDN phải nộp (14%)
Lợi nhuận sau thuế TNDN
36.450
5.002
1.475
1.367
108
1.542
215,88
1.326,12
38.079
5.921
1.346
1.041
305
1.721
240,94
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SỐ 1
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính kế toán.
Phòng tài chính kế toán có chức năng tổ chức, thu thập, xử lý và cung cấp
thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó, kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm
bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài chính của Công
ty. Xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty, từ yêu cầu quản lý và trình độ của
đội ngũ cán bộ kế toán, biên chế nhân sự phòng tài chính kế toán có 5 người, đứng
đầu là kế toán trưởng và được tổ chức như sau:
- Kế toán trưởng: trực tiếp phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước
cơ quan tài chính cấp trên và GĐ Công ty về các vấn đề có liên quan đến tình hình
tài chính và công tác kế toán của Công ty, kiểm tra chỉ đạo công tác quản lý, sử
dụng tiền vốn theo đúng chế độ tài chính mà nhà nước ban hành.
- Kế toán tổng hợp: theo dõi việc hạch toán thu chi tiền mặt, TGNH, tiền vay
ngân hàng, tập hợp chi phí và tính giá thành SP. Bên cạnh đó cùng với kế toán
trưởng thực hiện các khoản thanh quyết toán, kiểm tra công tác tài chính của Công
ty.
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
16
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
(Phó phòng KT)
Kế toán vật
tư, công nợ
Kế toán tiêu thụ,
tiền lương
Thủ quỹ kiêm kế
chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ. Trên cơ sở nắm rõ nguyên tắc cơ bản trong
việc lập chứng từ, ghi chép chứng từ, ghi sổ kế toán và lưu trữ bảo quản chứng từ.
Đối với Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1, hệ thống chứng từ kế toán tương
đối đầy đủ và hợp lệ
- Nhóm 1: Lao động tiền lương: gồm có bảng chấm công, bảng thanh toán
lương, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền công làm thêm giờ, định mức
SP…
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
17
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
- Nhóm 2: HTK: gồm PNK, PXK, thẻ kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư
hàng hoá, biên bản kiểm kê cuối kỳ.
- Nhóm 3: bán hàng: hoá đơn GTGT, hợp đồng bán hàng.
- Nhóm 4: tiền tệ: gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ.
- Nhóm 5: TSCĐ: bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản
thanh lý TSCĐ.
- Nhóm 6: sản xuất gồm hợp đồng mua hàng, gia công…
Ngoài 6 nhóm chứng từ trên còn một số chứng từ khác cũng được phòng kế
toán Công ty tập hợp ghi sổ và lưu trữ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
* Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán
HTK theo phương pháp KKTX. Kế toán Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế
toán dùng cho doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư, Quyết định sửa đổi bổ sung có liên quan.
* Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký -
Chứng từ (NKCT), với hình thức này cho phép kiểm tra số liệu kế toán ở các khâu
một cách thường xuyên, bảo đảm số liệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn và
chặt chẽ hơn. Đây là hình thức sổ phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và lớn,
lao động kế toán của Công ty là lao động vừa bằng máy kết hợp thủ công, trình độ
nghiệp vụ kế toán cao.
+ Sổ chi tiết số 6: Mở cho các tài khoản thuộc NKCT số 10
- Bảng phân bổ: 3 bảng
+ Bảng phân bổ chi phí LĐ ( phân bổ TK 334, 335, 338)
+ Bảng phân bổ chi phí vật tư (phân bổ TK 152, 153)
+ Bảng phân bổ chi phí khấu hao (ghi Có TK 214)
- Bảng kê:
+ Bảng kê số 1: dùng cho ghi Nợ TK 111
+ Bảng kê số 2: dùng cho ghi Nợ TK 112
+ Bảng kê số 3: tính giá (ghi Có TK 152, 153)
+ Bảng kê số 4: tập hợp và kết chuyển chi phí SXSP (TK 621, 622, 627 và
kết chuyển TK 154)
+ Bảng kê số 5: tập hợp chi phí chung, XDCB (TK 241, 641, 642)
+ Bảng kê số 6: chi phí phải trả và chi phí trả trước (TK 142, 335)
+ Bảng kê số 8: Nhập xuất tồn hàng hoá SP (TK 155, 156)
+ Bảng kê số 9: Tính giá dùng cho TK 155, 156
+ Bảng kê số 10: Hàng gửi bán (TK 157)
+ Bảng kê số 11: Thanh toán với khách hàng (TK 131)
- Nhật ký chứng từ: 10 loại NKCT
+ NKCT số 1: ghi Có TK 111
+ NKCT số 2: ghi Có TK 112
+ NKCT số 3: ghi Có TK 113
+ NKCT số 4: mở cho TK 311, 315, 341, 342
+ NKCT số 5: mở cho TK 331
+ NKCT số 6: mở cho TK 151
+ NKCT số 7: mở cho các tài khoản mang yếu tố chi phí
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
19
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
+ NKCT số 8: mở cho các tài khoản liên quan bán hàng xác định kết quả KD
+ NKCT số 9: Nhật ký cho TSCĐ
Ngoài hệ thống BCTC theo quy định của Nhà nước hiện nay, công ty còn sử
dụng hệ thống kế toán quản trị với thước đo giá trị hiện tại và thời gian gắn với các
bộ phận trực thuộc công ty do công ty tự xây dựng triển khai. Đây là báo cáo mang
tính kịp thời, thích hợp, linh hoạt phù hợp với các vấn đề cần giải quyết: đó là các
báo cáo về cung cấp, dự trữ vật tư, hàng hoá, các báo cáo về quá trình sản xuất
(tiến độ, chi phí, kết quả) và báo cáo về bán hàng (chi phí, giá vốn, doanh thu). Các
báo cáo này thường được lập theo tháng, một số báo cáo còn được lập theo ngày,
tuần. Vì đặc thù của công ty là sản xuất và bán hàng theo thời vụ, do đó tiến độ
luôn được đặt lên hàng đầu. Ngoài ra hàng tháng công ty còn tiến hành kê khai các
loại vật tư, hàng hoá để điều chỉnh cho số tiền phản ánh trên sổ sách phù hợp với số
liệu thực tế.
* Tình hình sử dụng máy tính trong Công ty:
Hiện nay, Công ty không sử dụng phần mềm kế toán. Chỉ sử dụng công cụ
bảng tính Excel, và chứng từ văn bản Word.
Do Công ty sử dụng hình thức Nhật ký - chứng từ nên có ưu điểm là nó tạo
nên một hệ thống có tính kiểm soát chặt chẽ. Song nó đòi hỏi số lượng lớn sổ sách
với quy mô lớn, tính phức tạp cao, chỉ phù hợp với kế toán thủ công.
2.2. ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
* Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
- Hình thức sở hữu vốn: cổ phần chi phối (51% vốn Nhà nước)
- Ngành nghề kinh doanh: công nghiệp sản xuất động cơ và phụ tùng cơ khí,
quạt điện, các sản phẩm cơ khí, kinh doanh xe gắn máy…
* Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/1 kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
* Chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư, Quyết định sửa đổi bổ sung có liên quan
- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Phương pháp tính VAT: theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT:
10%
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 14% (được miễn giảm một nửa)
2.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
TẠI CÔNG TY
2.3.1. Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
* Đặc điểm tình hình vật tư của Công ty:
Vật liệu chủ yếu của Công ty là kim loại màu: sắt, thép, đồng, nhôm, các loại
sơn, dây emay… Các loại vật liệu này trước đây phải nhập ngoại, nay trong nước
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
22
Báo cáo kiến tập Khoa Kế toán
đã sản xuất được. Ngoài ra còn 1 số chi tiết khác của quạt như: công tắc, cánh quạt,
bầu quạt, lồng quạt, các loại nhãn mác không ảnh hưởng lớn đến tính chất và chất
lượng của quạt thì công ty mua ở đơn vị khác ở trong nước. Do đó, nguồn cung
ứng vật liệu rất phong phú đa dạng cho phép Công ty chủ động được trong sản xuất
và lắp ráp. Tất cả các NVL sau khi mua về đều được kiểm nghiệm, phù hợp với
tiêu chuẩn kỹ thuật nhập kho.
Phân loại vật liệu: Công ty căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý
vật liệu chi thành: VL chính (TK 1521), VL phụ (TK 1522), phụ tùng thay thế (TK
1523), và phế liệu (TK 1524).
Hệ thống định mức: mỗi loại SP có 1 định mức tiêu hao NVL. Việc xây
dựng định mức do phòng kỹ thuật nghiên cứu và xây dựng chi tiết. Khi các phân
xưởng có nhu cầu lĩnh vật tư thì phòng kế hoạch vật tư viết PXK dựa trên kế hoạch
sản xuất mà công ty giao cho từng phân xưởng và định mức tiêu hao NVL cho
từng chi tiết từng SP.
Hệ thống nhà kho: gắn liền với dây chuyền sản xuất, công ty đã xây dựng hệ
thống nhà kho đảm bảo chất lượng bảo quản NVL và SP cả về số lượng và chất
lượng. Ở các kho đều có thủ kho riêng có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ, có trách
nhiệm với công việc của mình.
Nhân viên tiếp liệu
Đem hoá đơn mua
hàng
nhân viên tiếp liệu
cầm PNK
* Thủ tục xuất kho:
thủ kho PX lập
lập và chuyển
lên
thủ kho PX
cầm phiếu xuất
Khi xuất kho vật liệu thủ kho phân xưởng viết đơn xin lĩnh vật tư và quản
đốc phân xưởng ký xác nhận vào đơn xin lĩnh vật tư. Thủ kho phân xưởng cầm đơn
xin lĩnh vật tư xuống phòng kế hoạch vật tư. Phòng này căn cứ vào kế hoạch sản
xuất của từng phân xưởng và định mức tiêu hao NVL để lập PXK. Phiếu xuất được
lập 3 liên:
- 1 liên do phòng kế hoạch vật tư giữ
- 1 liên giao cho thủ kho phân xưởng
- 1 liên do thủ kho giữ, sau khi đã ghi thẻ kho sẽ chuyển vào phòng kế toán.
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
24
=
Giá hạch toán vật liệu
xuất dùng trong kỳ
x H
Mua vật liệu về
đến Công ty
Phòng kế hoạch vật
tư kiểm tra hoá
đơn. Và lập PNK
- Bảng kê số 3: bảng tính giá vật liệu, CCDC
- Bảng phân bổ NVL, CCDC (bảng phân bổ số 2)
Cuối tháng ghi vào bảng kê số 3 và bảng phân bổ NVL, CCDC.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL, CCDC:
Trịnh Phương Mai Kiểm toán 48C
25
Chứng từ vật tư
Sổ chi tiết TK 331
NKCT số
1, 2, 4, 10
Bảng kê
số 3
Bảng phân bổ vật tư
Bảng kê
số 4, 5, 6
NKCT số 5
Sổ cái TK 152, 153
NKCT số 7
Báo cáo tài chính