MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................3
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................4
Phần 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI I 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây
Dựng Thuỷ Lợi I..........................................................................................5
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần
Xây Dựng Thủy Lợi I..................................................................................5
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty :.....................................5
1.2.2 Đặc điểm qui trình sản xuất tại công ty:..........................................8
1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất tại công ty :..............................9
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây của công ty...12
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công Ty Cổ Phần Xây
Dựng Thuỷ Lợi I .......................................................................................13
Phần 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG THUỶ LỢI I...................................................................15
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi
I...................................................................................................................15
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty Cổ Phần
Xây Dựng Thủy Lợi I:...............................................................................19
2.2.1 Chính sách kế toán chung của công ty:..........................................19
2.2.2 Chứng từ sử dụng tại công ty: .....................................................20
2.2.3 Tài khoản sử dụng tại công ty:.......................................................20
2.2.4 Qui trình ghi sổ của công ty:..........................................................21
2.3 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I..................................23
1
2.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty :..23
2.3.2 Qui trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty :. .24
TSCĐ: Tài sản cố định.
XDCB: Xây dựng cơ bản
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
TCKT: Tài chính kế toán.
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp.
KPCĐ: Kinh phí công đoàn.
TGNH: Tiền gửi ngân hàng.
XNXD: Xí nghiệp xây dựng.
KTKD: Kỹ thuật kinh doanh.
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng
nhanh trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh đó ta cũng thu được nguồn vốn
đầu tư lớn từ nước ngoài. Do đó vốn đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản cũng
tăng nhanh.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề
phát triển cho nền kinh tế Quốc dân. Hàng năm ngành XDCB thu hút khoảng
30% tổng số vốn Đầu tư của cả nước. Với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùng
với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên
quy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn phải giải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốn
tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi
công, giảm chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý,
nó cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp
nói riêng, giúp cho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý và đồng thời
kiểm tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm ăn có
lãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường.
Hiểu được vai trò quan trọng của hạch toán kế toán và hiểu được lợi ích
to lớn của việc tiếp xúc thực tế với công tác hạch toán kế toán tại các đơn vị
Doanh nghiệp cổ phần được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước theo
Quyết định số: 4473/QĐ/BNN-TCBC, ngày 09/02/2004 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, chính thức công bố chuyển đổi và đi vào hoạt động
ngày 02/11/2005.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xây
Dựng Thủy Lợi I
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty :
Ngành nghề kinh doanh chính chủ yếu của công ty chủ yếu là chuyên xây
dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, như đê đập, kè cống, hồ chứa nước,
trạm bơm, hệ thống tưới tiêu kênh mương, công trình trên kênh, xan lấp mặt
bằng, xây dựng giao thông, bến cảng, công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, chế tạo cơ khí, kinh doanh
5
phụ tùng, sửa chữa thiết bị bánh xích và xe máy thi công các loại, xây lắp điện
từ 35 kv trở xuống, lắp đặt kết cấu công trình, thiết bị điện nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy lợi...
Những năm qua công ty đã thi công, xây dựng hàng trăm công trình lớn nhỏ
khắp 15 tỉnh phía Bắc và Miền trung, Tây nguyên.
Trong đó có những công trình chất lượng cao như :
Hồ chứa nước Yên lập, Hồ chứa nước Chúc bài sơn, Hồ chứa nước Đá bạc,
Trại lốc, Bến châu, Tràng vinh, Cao vân tỉnh Quảng ninh.
Trạm thủy điện Cấm sơn, Hồ chứa nước Suối ven làng thum, Hồ chứa nước
Suối nứa, Cống ngọ khổng thuộc Tỉnh Bắc giang.
Trạm bơm kênh vàng, Đặng xá, Trạm bơm Tân chi, kè sông Đuống, kè sông
Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Thủy điện Bản Quyền, hồ chứa nước Cao lan... thuộc tỉnh Lạng sơn.
Đập chắn sỉ, kênh nước thải, nhà máy nhiệt điện Phả lại thuộc tỉnh Hải
Dương.
Cống điều tiết nước Lân 2, kè Hà xá, Vũ bình thuộc tỉnh Thái Bình.
Trạm bơm Cổ đam, trạm bơm Lạc tràng thuộc tỉnh Hà Nam.
3
đất đá, đào được 800
ngàn m3 đá, xây lát 20.000 m3 bê tông /năm. Để phù hợp với xu thế chung
của xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường, phù hợp với quy mô của
Doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa xong Doanh nghiệp còn lại 400 cán bộ
công nhân viên, trong đó có : 90 lao động gián tiếp gồm 30 kỹ sư, 12 cử nhân
kinh tế, 48 cao đẳng và trung cấp, còn lại là lao động các ngành nghề
như :vlái xe, lái máy 70 công nhân, thợ điện 12 công nhân, thợ sửa chữa 28
công nhân, thợ gò hàn 29 công nhân, thợ tiện 18 công nhân, thợ phay bào 18
công nhân, thợ rèn nguội 18 công nhân, thợ mộc 25 công nhân, thợ nề bê tông
65 công nhân, thợ sắt kết cấu 27 công nhân.
Bên cạnh về lao động Công ty còn trang bị nhiều máy móc thiết bị mới
hiện đại để thi công các công trình, các dự án lớn…
7
Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng 10 huân chương lao động các
loại cho tập thể và các cá nhân như sau :
Tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty gồm 4 huân chương trong đó có 2
huân chương lao động hạng nhất, 1 huân chương lao động hạng nhì và một
huân chương lao động hạng 3.
Tập thể các bộ công nhân viên 4 đơn vị trực thuộc gồm 4 huân chương
lao động hạng 3 và 2 cá nhân gồm 2 huân chương lao động hạng 3.
Nhiều công trình và hạng mục công trình được Bộ Thủy Lợi cũ, Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cấp giấy chứng nhận đạt kết quả cao.
1.2.2 Đặc điểm qui trình sản xuất tại công ty:
Khi tiếp nhận thông báo mời thầu Công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ đấu thầu
Trúng thầu
Nộp hồ sơ
Mua hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ
toán công trình
Thi công phần
mặt đập
Kiểm tra và nghiệm thu
Hoàn thiện công
trình
Sơ đồ1.3 : Sơ đồ tổ chức hiện trường
Quản lý chung : chỉ đạo trực tiếp các bộ phận hoặc có thể chỉ đạo trực tiếp
công trường,chịu trách nhiệm cho công trình
Các phòng ban :làm theo chức năng nghiệp vụ của mình
Bộ phận thí nghiệm hiện trường : tổ chức kiểm tra xem phần công việc đã làm
đã đạt yêu cầu về kỹ thuật chưa để tiếp tục thực hiện phần tiếp theo
Giám sát thi công : chịu trách nhiệm giám sát ở công trường,ra quyết định về
những công việc cần thực hiện ở công trường
Công nhân kĩ thuật :trực tiếp thi công công trình,quan hệ trực tiếp với giám
sát công trường
10
Quản lý chung
(chủ công trình)
Hành chính
Trợ lý công trình
Kế toán, bảo vệ, ytá,
đời sống
Thí nghiệm
hiện trường
Giám sát hiện
trường (đốc
công)
Công nhân kỹ thuật.
Lao động phổ thông
5
Số lượng lao động Người 362 378 386
400
6 Thu nhập BQ/
người
1000đ/người 1.750. 2.100 2.300
3000
Với số liệu ở bảng trên ta thấy lợi nhuận hàng năm đều tăng chủ yếu là
do : công ty nhận được một số công trình do tổng công ty giao cho và trúng
thầu một số công trình nên có việc làm ổn định. Bên cạnh đó còn có công tác
quản lý nhân công, máy móc thiết bị và biện pháp thi công tốt tiết kiệm
nguyên nhiên vật liệu , giảm khấu hao máy móc… vẫn đảm bảo được chất
lượng công trình mà vẫn thu được lợi nhuận.
12
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công Ty Cổ Phần Xây
Dựng Thuỷ Lợi I
Sơ đồ1.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty chỉ dẫn sơ đồ : : Quan hệ giám sát, kiểm tra trực tiếp, không mang
tính chất lãnh đạo
: Quan hệ lãnh đạo trực tiếp
: Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp
Trong đó chức năng và quyền hạn của từng bộ phận như sau:
*Hội đồng quản trị : Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ tổ chức điều
hành mọi hoạt động của công ty: đề ra các nghị quyết, các chủ trương phát
triển sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn lực khác; chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Ban giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc
XD
42
Phòng kỹ thuật kinh
doanh
Đội
XD
32
Xí
nghiệp
xây
dựng
TL11
Xí
nghiệp
xây
dựng
TL14
Đội
XD
41
Đội
XD
25
Ban kiểm soát
Xí
nghiệp
xây
dựng
TL12
Đại hội đồng cổ đông
của công ty; Có trách nhiệm tổ chức sản xuất và duy trì sản xuất theo nhiệm
vụ được giao hoặc đứng ra nhận khoán gọn công trình và hạng mục công
trình, chịu trách nhiệm về tiến độ, kỹ thuật trực tiếp tổ chức các dây chuyền
sản xuất và chịu trách nhiệm trước công ty về mọi chế độ chính sách của
người lao động với Nhà nước; có nghĩa vụ nộp % chi phí quản lý cho công ty;
tổ chức nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, lập phiếu giá và cùng công ty thanh
toán với chủ đầu tư theo tiến độ công trình hay điểm dừng kỹ thuật.
* Các phân xưởng và đội xây dựng: Quan hệ trực tiếp với giám sát thi công
lập kế hoạch xây dựng theo tiến độ công trình hoặc điểm dừng kỹ thuật.
14
Phần 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG THUỶ LỢI I.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.
Bộ máy kế toán là một bộ phận không thể thiếu đối với một đơn vị.
Việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế toán, thống kê và công tác tài chính
trong công ty do bộ máy kế toán đảm nhận. Vì thế việc tổ chức xây dựng bộ
máy kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm, quy mô, và lĩnh vực hoạt động
của công ty để hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng nhằm cung cấp
thông tin kịp thới, chính xác, đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin.
Đồng thời có thể phát huy nâng cao trình độ nghiệp vụ của các bộ phận kế
toán trong Công ty.
+ Bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I
Sơ đồ 1.6:Sơ đồ khối bộ phận kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I
Quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Theo cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của hình thức này toàn bộ công việc
kế toán được phân định theo 2 cương vị quản lý như sau:
Đối với phòng kế toán công ty:
15
Kế toán trưởng
kế hoạch tài chính phục vụ sản xuất, duyệt các khoản chi; Tham mưu giúp
ban lãnh đạo công ty về công tác tài chính, đôn đốc kiểm tra chuyên môn
nghiệp vụ đối với các kế toán đơn vị cơ sở; Tổ chức quản lý các nguồn lực tài
chính. Quản lý đầy đủ doanh thu các hoạt động, chi phí phù hợp và đúng chế
độ tài chính Doanh nghiệp. Kiểm tra và duyệt báo cáo tài chính cuối niên độ.
Báo cáo và thuyết trình trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các
cơ quan chức năng.
(2) Kế toán tổng hợp, thanh toán với người mua (phó phòng): 1 người.
Kiểm tra chứng từ gốc, nhập các dữ liệu vào phần mềm của các phần
hành kế toán chi tiết, lên các bút toán điều chỉnh và kết chuyển.
Kiểm tra các báo cáo của các đơn vị trực thuộc, đưa dữ liệu vào phần
mềm kế toán của toàn công ty.
Đề xuất xử lý các sai sót về quản lý tài chính, nghiệp vụ lên báo cáo tài
chính toàn công ty.
Nhận thanh toán dựa trên giấy đề nghị thanh toán đã được khách hàng
chấp nhận.
(3) kế toán ngân hàng, vật tư, thanh toán với người bán, thuế: 2 người.
Căn cứ vào nhu cầu chỉ tiêu mà kế toán trưởng và giám đốc điều hành đã
duyệt chi cấp phát vào tài khoản tiền gửi; thanh toán các khoản liên quan đến
mua vật tư, CCDC, Chi phí mua ngoài khác cho các đối tượng cung cấp trên
cơ sở hóa đơn hợp lệ; lập kế hoạch chi tiền mặt và phát hành séc rút tiền mặt
về quỹ cơ quan để phục vụ cho các khoản chi theo yêu cầu. Nếu dùng tiền vay
thì lập kèm theo khế ước vay nợ cùng séc rút tiền mặt gửi ngân hàng chuyên
quản mà mình đang hoạt động.
16
Làm thủ tục nhập vật tư phụ tùng và xuất thẳng cho các đơn vị sử dụng khi
nhận được hợp đồng mua bán, hóa đơn hợp lệ và biên bản kiểm kê vật tư có
thể nhập kho, CCDC phục vụ hoạt động xây lắp. Cuối tháng lập bảng tổng
hợp chứng từ nhập, xuất, tồn vật tư.
Kế toán thuế rút chi tiết tài khoản 133, TK 333 để đưa sang phần mềm
sở phát sinh cấp cho đơn vị hàng kỳ lập bảng tổng hợp kinh phí tính toán một
số chỉ tiêu phải thu của đơn vị chuyển sang cho phòng kỹ thuật kinh doanh
thanh lý hợp đồng nhận khoán.
(6)Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và thủ quỹ: 1 người.
Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi đã được ký duyệt của kế toán thanh
toán tiền mặt, thủ quỹ tiến hành kiểm tr tiếp nhận tiền mặt nhập quỹ hoặc chi
tiền mặt sau đó tiến hành lập sổ quỹ tiền mặt.
Cuối tháng tiến hành đối chiếu với kế toán các bộ phận có liên quan như:
kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán… Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
tiến hành theo dõi, tập hợp và phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh theo từng khoản mục và từng đối tượng sử dụng, lập sổ chi tiết, chứng từ
ghi sổ của tài khoản 642.
Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc.
Các đơn vị phụ thuộc như: Nhà máy, công trường, đội sản xuất, tùy theo
tính chất và quy mô theo từng thời kỳ mà bộ phận kế toán có thể 1 người hoặc
2, 3 người.
Bộ phận kế toán này như là phòng kế toán công ty thu nhỏ, làm tất cả các
phần việc kế toán ở cơ sở như: ngân hàng, thanh toán tiền mặt, tiền lương, tài
sản cố định, vật tư và tổng hợp. Các đơn vị chỉ tổng hợp chi phí sản xuất đến
đầu 6 và báo về công ty.
18
Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu và tình hình sản xuất mà tiến hành các công
việc thường xuyên như: Xuất vật tư, CCDC cho sản xuất, chi tiền mặt để mua
sắm, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, lập bảng thanh toán lương và
BHXH… Khi vật tư mua về tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư cùng
bộ phận kỹ thuật và thủ kho làm phiếu nhập vật tư và gửi về công ty cùng hóa
đơn VAT để công ty làm thủ tục thanh toán với người cung cấp, cuối tháng
lập bảng tập hợp chứng từ về:
-Xuất nhập vật tư.
-Thu chi tiền mặt tiền gửi.
2.2.2 Chứng từ sử dụng tại công ty:
Chứng từ gốc,hóa đơn,phiếu nhập kho,phiếu xuất kho,lệnh thu,lệnh chi,bảng
thanh toán tiền lương…
Công ty đặc biệt quan tâm nâng cao tính pháp lý của chứng từ gốc , không
để xảy ra việc đến hết năm mà chứng từ chưa có đủ chữ ký ,chưa đóng dấu.
Chứng từ ở các đơn vị phải được lưu giữ đầy đủ ,đóng tập,sổ sách…hết
năm có thể đóng hòm tôn và chuyển về lưu giữ tại Công ty . Riêng hóa đơn
giá trị gia tăng phải lưu ý khi tiếp nhận về các nội dung , thuế suất …(chủ
yếu là 10% ). Hoàn thiện các chứng từ gốc kèm theo như : Hợp đồng , Phiếu
kiểm nhận ,biên bản nghiệm thu thanh toán , Phiếu nhập…Vật tư nhiên liệu
xuất cho các B phụ phải có bảng kê và đề nghị Công ty xuất hóa đơn GTGT
trả cho B phụ. Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào do đơn vị trực tiếp mua hàng
vừa để tập hợp vào tờ khai vừa phải gửi ngay về Công ty (có thể gửi hóa đơn
công chứng) để cùng với các chứng từ gốc.
2.2.3 Tài khoản sử dụng tại công ty:
TK 111, 112, 142, 152, 211,214, 331, 334, 338, 141, 131, 138, 331,
334,338,341 621,622.627,642....
20
Cách hạch toán cho các đơn vị có quan hệ tài chính với công ty qua TK
136 :
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ở đơn vị đều sử dụng tài khoàn 136 :Công ty
cấp, báo nợ, chi hộ hay nộp về Công ty và các hạch toán khác bình thường
như chế độ qui định.Khi công ty chuyển tiền cho xí nghiệp : tại công ty ghi
Nợ 136/ Có 111,112, tại xí nghiệp ghi : Nợ 111,112/ Có 136
Đối với vật tư mua, nếu Hợp đồng do công ty ký : các chứng từ mua
(hợp đồng , hóa đơn, phiếu nhập của đơn vị) được xuất trình với công ty làm
phiếu nhập xuất thẳng . Công ty sẽ hạch toán Nợ 133, 152 / Có 331 ,111..và
hạch toán xuất cho đơn vị giá gốc Nợ 136/ Có 152. Đơn vị lưu Hóa đơn
chụp, phiếu nhập và hạch toán vay Tổng công ty Nợ 152,133/ Có 136. Nếu
vật tư do đơn vị tự mua thì đơn vị hạch toán như bình thường.Chứng từ gốc
xuất kho
Sổ quỹ
Bảng tập hợp chứng từ
cùng loại
Sổ kế toán chi tiết
các tài khoản
Sổ đăng ky chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái các tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đói số
phát sinh
mỗi tháng một lần. Kế toán của công ty căn cứ vào chứng từ tập hợp của các
đơn vị trực thuộc lập ra chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ. Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái, thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra
tổng số phát sinh Nợ, Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào
Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
thì được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo:
+ Tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có của tất cả các tài khoản trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng nhau và phải bằng tổng số phát sinh trên sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối
hàng. Các chi phí như: chi phí khởi công, chi phí nghiệm thu bàn giao và
khánh thành công trình đều tập hợp vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642)
2.3.2 Qui trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty :
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I là công ty xây dựng hàng năm
tiếp nhận nhiều công trình với các quy mô khác nhau. Em xin được lấy một
công trình để tập hợp chi phí và tính giá đó là công trình thuỷ điện Cửa Đạt
.Công trình thuỷ điện Cửa Đạt được tiến hành thi công ngày 01/01/2009 và
hoàn thành vào ngày 31/12/2009 do xí nghiệp 14 thực hiện.
2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho việc xây dựng
công trình bao gồm :
- Xi măng :
24
- Cát vàng : dùng đổ bê tông
- Cát đen : dùng đắp nền, giải lớp lót…
- Thép tròn các loại ;
- Thép ống, thép hình.
- Đá các loại.
- Đất : dùng để đắp đập.
- Các vật liệu phụ khác…
Các loại vật liệu chính cơ bản này đều do các DN, công ty kinh doanh vật liệu
xây dựng cung cấp hoặc công ty cung ứng đến tận công trình. Thông thường
công ty uỷ nhiệm cho các Xí nghiệp, đội xây dựng tự cân đối và mua vật liệu
cho đơn vị mình theo khu vực xây dựng công trình… những loại vật liệu này
thường mua chịu , nhập hàng trước trả tiền sau.. theo quy định chung công ty
sẽ trả cho người bán theo hoá đơn mà nhà cung cấp phát hành. Trên cơ sở
phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho của các xí
nghiệp, công trường gửi về công ty.
Việc sử dụng vật tư là do các xí nghiệp công trường tự sử dụng hàng