Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...…………………………………………….v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU ....………………………………...vi
LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………….....viii
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY …………………....……….……….……….1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ...……………………..…...……....1
1.2 Chức năng nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh ……...........................2
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ ...…..….3
1.3.1 Đối với lĩnh vực sản xuất: Sản xuất bột cá …………………………...3
1.3.2 Đối với lĩnh vực thương mại: Kinh doanh xăng dầu …………………3
1.3.3 Đối với lĩnh vực dịch vụ: Kinh doanh vận tải bộ……………………...4
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý …...………………………………....4
1.4.1 Khái quát mô hình tổ chức quản lý của công ty …...…………………4
1.4.2 Cơ cấu nhân sự chủ chốt của bộ máy điều hành ……………………..5
1.4.3 Các phòng chức năng ………………………………………………….6
1.5 Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty gần đây ……...………..7
1.5.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn ……………………………7
1.5.2 Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2007 – 2009 ……………….8
PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ……………..…11
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán …………………………………….11
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán .....................................11
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán .....11
2.1.3 Phần mềm kế toán công ty đang áp dụng ………………...…………13
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
i
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán ……………...…....14
2.2.1 Các chính sách kế toán chung ……………………………………….14
2.3.5.4 Luân chuyển chứng từ .............……………………………………...22
2.3.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ………………....23
2.3.6.1 Chứng từ sử dụng ……….........……….…………...……………….23
2.3.6.2 Tài khoản sử dụng …….........……….……...……………………….23
2.3.6.3 Sổ kế toán sử dụng …………………………………………………..24
2.3.7 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính …………………………………24
2.3.7.1 Báo cáo tài chính công ty ..........……….…………...……………….24
2.3.7.2 Báo cáo nội bộ được lập định kỳ hàng quý ...……………………….24
2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp phần hành kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mảng kinh doanh xăng dầu tại
công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh ……………..25
2.4.1 Tổ chức hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh mảng kinh doanh xăng dầu …………………………………..25
2.4.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng ……………………36
2.4.2.1 Kế toán chi tiết giá vốn hàng hoá tiêu thụ ………....……………….36
2.4.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ ………………....……………….37
2.4.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ……….…....……………….37
2.4.2.4 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng …………………………………...38
PHẦN III
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY .....43
3.1 Những ưu điểm ................................…………………………………...43
3.2 Những tồn tại và nguyên nhân .............................…………………….43
3.3 Phương hướng hoàn thiện …………………………………………….44
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
iii
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
KẾT LUẬN .……...…………………………………………………………xi
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .…..……………………………xiii
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
iv
14
Sơ đồ 2.3 – Quá trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy
15
Biểu mẫu 2.1 - Phiếu thu
16
Biểu mẫu 2.2 - Phiếu chi
17
Sơ đồ 2.4 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán vốn bằng tiền
18
Sơ đồ 2.5 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán vật tư hàng hóa
19
Sơ đồ 2.6 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán TSCĐ
20
Sơ đồ 2.7 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
21
Sơ đồ 2.8 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán phải thu khách
hàng
22
Sơ đồ 2.9 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán phải trả người bán
23
Sơ đồ 2.10 - Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả kinh doanh mảng kinh doanh xăng dầu
25
Biểu mẫu 2.3 – Chứng từ ghi sổ số 21
26
Biểu mẫu 2.4 – Chứng từ ghi sổ số 22
26
Biểu mẫu 2.5 – Chứng từ ghi sổ số 30
27
42
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
vii
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay năng lượng là vấn đề then chốt
và thiết yếu đặc biệt là xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu. Nó không chỉ ảnh
hưởng tới nền kinh tế thế giới mà còn ảnh hưởng tới tình hình chính trị của
một số nước khác. Trước đây ngành xăng dầu Việt Nam được đặt trong sự
bao cấp của nhà nước, hoạt động không theo cơ chế thị trường… Tuy nhiên từ
khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì
ngành xăng dầu đã hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
Nước. Các công ty hoạt động trong ngành xăng dầu hiện nay cũng chuyển
sang hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận riêng của
mình.
Cùng với việc mở cửa nền kinh tế thì các công ty hoạt động trong
ngành xăng dầu cũng tăng lên nhanh chóng trong đó có cả công ty tư nhân,
nghĩa là các doanh nghiệp phải cạnh tranh khốc liệt với nhau để tồn tại, đòi
hỏi doanh nghiệp phải năng động hơn trong quản lý cũng như phương thức
kinh doanh. Để có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh gay gắt như
hiện nay, ngoài việc đầu tư tốt cho phát triển kinh doanh thì việc quản lý có
hiệu quả sẽ là một mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp. Kế toán là khoa học
thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài
sản, các hoạt động tài chính trong công ty nhằm giúp công ty quản lý và bảo
vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất kinh
doanh và chủ động tài chính của công ty. Do vậy, kế toán là công cụ không
thể thiếu được trong hệ công cụ quản lý kinh tế, giúp cho doanh nghiệp có
được thông tin trung thực, kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý.
Hiện nay giá bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu trên cả nước đều
thống nhất nên các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu hoàn thiện
Đại học Kinh tế quốc dân, Ban lãnh đạo, phòng Tài chính kế toán Công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh đã giúp đỡ em trong quá trình
kiến tập và hoàn thành báo cáo kiến tập này./.
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
3
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh là thành viên
của Petrolimex Việt nam, tiền thân là xí nghiệp vận tải cơ khí thuộc công ty
xăng dầu Nghệ Tĩnh. Là doanh nghiệp cổ phần thành lập từ việc cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 1364/2000/QĐ - BTM ngày
03/10/2000 của Bộ Thương mại. Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số
27-03-000-009 ngày 06/12/2000 và thay đổi lần cuối ngày 28/11/2005.
- Tên giao dịch: Nghe Tinh - Petrolimex services and to stranspost jont -
stock company
- Địa chỉ: Phường Quán Bánh - Thành phố Vinh - Nghệ An
- Tên viết tắt: PTS Nghệ Tĩnh
- Số điện thoại: 0383.851531
- Fax: 0383.851886
Tổng số vốn điều lệ của công ty là 11.500.000.000 đồng, được chia làm
115.000 cổ phần và giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng, trong đó vốn nhà
nước với đại diện là tổng công ty xăng dầu Việt nam là 5.865.000.000 đồng
(tương ứng với 58.650 cổ phần) chiếm 51%; vốn của các cổ đông khác trong
và ngoài công ty là 5.635.000.000 đồng (tương ứng với 56.350 cổ phần)
chiếm 49%.
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh hoạt động
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Đến nay sau tám năm cổ
phần hoá, từ chỗ một xí nghiệp trực thuộc chỉ thuần tuý hoạt động vận tải
- Chế biến thức ăn gia súc.
- Mua bán thiết bị trường học, dịch vụ điện thoại, kinh doanh dịch vụ kho
bãi, giao nhận hàng hoá.
- Một số nghành nghề kinh doanh khác theo giấy phép kinh doanh số
2703000009 của công ty do sở kế hoạch đầu tư Nghệ An cấp.
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
5
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh hoạt động đa
ngành nghề, kinh doanh chủ yếu trên ba lĩnh vực là sản xuất, thương mại và
dịch vụ. Lĩnh vực sản xuất với nhà máy chế biến bột cá đóng tại Cửa Hội, lĩnh
vực thương mại với mảng kinh doanh xăng dầu và lĩnh vực dịch vụ với mảng
kinh doanh vận tải bộ. Quy trình công nghệ của ba lĩnh vực như sau:
1.3.1. Đối với lĩnh vực sản xuất: Sản xuất bột cá
Sơ đồ 1.1 - Tổ chức sản xuất kinh doanh Bột cá
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PTS Nghệ Tĩnh )
1.3.2. Đối với lĩnh vực thương mại: Kinh doanh xăng dầu
Sơ đồ 1.2 – Tổ chức sản xuất kinh doanh Xăng dầu
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PTS Nghệ Tĩnh )
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
6
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
1.3.3. Đối với lĩnh vực dịch vụ: Kinh doanh vận tải bộ
Sơ đồ 1.3 – Tổ chức sản xuất kinh doanh Vận tải bộ
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PTS Nghệ Tĩnh)
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.4.1. Khái quát mô hình tổ chức quản lý của công ty
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolmex Nghệ Tĩnh hoạt động
trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật. Cơ
- Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có năm thành viên, có nhiệm kỳ năm năm, do đại hội
đồng cổ đông bầu ra trong số các cổ đông có quyền biểu quyết.
- Giám đốc công ty
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của
công ty. Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày
của công ty; chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm
trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
- Phó giám đốc công ty
Có hai phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của công ty, giúp việc cho giám đốc về kỹ thuật,
công tác nâng cao bồi dưỡng trình độ nhân viên, điều hành kế hoạch tác
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
8
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
nghiệp hằng ngày của các phòng ban. Phó giám đốc còn giúp giám đốc
trong công tác kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá, công tác hành chính, quản
trị và bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp.
1.4.3. Các phòng chức năng
- Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ bố trí, tuyển dụng lao động, theo dõi, sắp xếp lại đội ngũ
cán bộ công nhân viên trong công ty để phù hợp với trình độ nghiệp vụ,
kỹ thuật và nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời quản lý hồ sơ, văn thư
lưu trữ, công văn đi, công văn đến và tình hình an ninh của văn phòng
công ty cũng như công tác phòng cháy chữa cháy vv...
- Phòng tài chính kế toán
Có chức năng tập hợp các thông tin kinh tế, quản lý và tham mưu cho
giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của công ty. Lập kế hoạch tài
chính, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý thu
1
TSLĐ và ĐTNH
9.809.727.683 26,11 13.253.797.848 42,11 12.504.082.225 37,22
2
TSCĐ và ĐTDH
25.727.616.059 70,81 18.217.907.474 57,89 21.096.060.740 62,78
3
Tổng tài sản
36.037.343.742
100 31.471.705.322 100 33.600.142.965 100
4
Nợ phải trả
15.258.723.419
42 17.574.616.369 55,84 18.931.120.017 56,34
5
NVCSH
20.778.620.323
58 13.897.088.953 44,16 14.669.022.948 43,66
6
Tổng nguồn vốn
36.037.343.742
100 31.471.705.322 100 33.600.142.965 100
7
Các khoản phải thu
3.230.387.745 2.854.154.330 3.483.962.897
8
Tiền mặt tồn quỹ
552.894.283 1.364.923.688 342.052.085
Bảng 1.1 - Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2007 – 2009
( Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán năm 2007 - 2009 )
hai năm 2008 và 2009 đều nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp còn phụ thuộc
rất nhiều vào nguồn vốn bên ngoài. Mặt khác ta thấy tổng nguồn vốn của
công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 chứng tỏ trong năm 2009 công ty
đã gia tăng nguồn vốn vay, đi kèm với nó là hệ số nợ gia tăng. Việc hệ số
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
11
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
nợ gia tăng cho thấy công ty chịu nhiều sức ép hơn của các khoản vay, tuy
nhiên hệ số nợ gia tăng cho thấy đòn bẩy tài chính của công ty năm 2009
tăng so với năm 2008 chứng tỏ ban giám đốc công ty đã mạo hiểm hơn
trong việc sử dụng nguồn vốn cũng như trong kinh doanh.
Tỷ suất đầu tư cho biết cơ cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng
tài sản của doanh nghiệp. Tỷ suất đầu tư của doanh nghiệp trong hai năm
2008 và 2009 đều nhỏ hơn 1 và tỷ suất đầu tư năm 2009 tăng so với năm
2008 là 0.049 lần cho thấy công ty đã chú trọng hơn vào đầu tư dài hạn. Tỷ
suất đầu tư như vậy là hợp lý đối với doanh nghiệp hoạt động vận tải là chủ
yếu như công ty và công ty nên có các biện pháp để duy trì tỷ suất đầu tư
như hiện nay.
Khả năng thanh toán hiện hành cho biết với toàn bộ giá trị thuần của tài sản
hiện có của công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay
không. Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán hiện hành của công ty
càng lớn và ngược lại. Tỷ suất này đạt từ 1 đến 2 là hợp lý.Tỷ suất thanh
toán hiện hành của công ty năm 2009 đạt 1.7749 giảm so với năm 2008 là
0.0158 lần cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2009
giảm so với năm 2008 hay khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả bằng
tài sản hiện có của doanh nghiệp năm 2009 giảm so với năm 2008. Tuy
nhiên tỷ suất này của công ty trong hai năm đều nằm trong khoảng từ 1 đến
2 nên khá hợp lý do đó công ty nên có các biện pháp để duy trì tỷ suất
thanh toán hiện hành này.
Khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ
hành nhận hoặc lập hoá đơn chứng từ. Định kỳ 5 đến 10 ngày kế toán tại các
cửa hàng, bộ phận trực thuộc sẽ tập hợp toàn bộ chứng từ và tiền về phòng kế
toán công ty để ghi sổ và tổng hợp.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Toàn công ty có 16 kế toán, trong đó phòng kế toán của công ty có 6
người với trình độ đại học, không có cao đẳng và trung cấp. Số còn lại là kế
toán tại các cửa hàng đại lý và bộ phận trực thuộc công ty.
Sơ đồ 2.1 – Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
14
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
(Nguồn: Phòng tổ chức công ty PTS Nghệ Tĩnh)
- Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán)
Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty, phụ trách chung toàn
phòng, kiểm tra đôn đốc tình hình thực hiện kế hoạch của các kế toán
viên, đồng thời là trợ lý kinh tế tổng hợp cho giám đốc và chịu trách
nhiệm trước giám đốc và công ty về tình hình hoạt động của phòng tài
chính kế toán, giám sát tình hình sử dụng tài chính theo đúng mục
đích.Ngoài ra trưởng phòng kế toán còn phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tình hình hạch toán kế toán theo đúng chế độ của nhà nước quy
định.
- Kế toán tổng hợp (Phó trưởng phòng kế toán tài
chính)
Kế toán tổng hợp toàn công ty, ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài
chính trong đơn vị theo thứ tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản vào
sổ nhật ký chứng từ, theo dõi doanh thu, tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh của công ty và có trách nhiệm báo
cáo tài chính theo định kỳ đối với tổng công ty xăng dầu và các cấp quản
lý của nhà nước theo quy định.Ngoài ra phó trưởng phòng kế toán tài
chính còn thay thế trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán khi
Sơ đồ 2.2 – Quy trình thực hiện kế toán trên máy
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
16
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
(Nguồn: phòng kế toán công ty PTS Nghệ Tĩnh)
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty PTS Nghệ Tĩnh
đã áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số: 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của
năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phương pháp
chuyển đổi các đồng tiền khác: Đồng Việt Nam ( VNĐ )
Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy trên cơ sở chứng từ ghi sổ.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ..
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
Phương pháp đánh giá Tài sản cố định và khấu hao Tài sản cố định: Tài
sản cố định của công ty được đánh giá theo giá trị còn lại. Tài sản cố định
được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính.
Sơ đồ 2.3 – Quá trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
17
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
(Nguồn: phòng kế toán công ty PTS Nghệ Tĩnh)
2.2.2. Chế độ chứng từ kế toán
Công ty hoàn toàn sử dụng mẫu chứng từ kế toán theo quy định của chế
độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15.