BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
VÕ THỊ VUI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN
CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ
PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
GVHD: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Nha Trang, 6/2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
trường để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc công ty, anh Nguyễn
Hồng Lam, phó trưởng phòng kinh doanh, cùng các anh chị trong bộ phận kinh
doanh của công ty, chị Nguyễn Thị Lan, anh Võ Ánh Sáng và các anh chị khác trong
công ty. Các anh chị đã tạo điều kiện cho em có cái nhìn rõ hơn về hoạt động kinh
doanh tại công ty, cũng như chi tiết hoạt động liên quan đến công tác hậu cần, để từ đó
em có thể hoàn thành bài khóa luận một cách đầy đủ và chính xác.
Em xin kính chúc quý Thầy Cô trường Đại Học Nha Trang, các Thầy Cô trong
bộ môn Khoa Kinh Tế, cùng các cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty cổ phần
vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh dồi dào sức khỏe, thành công trong công
việc, cuộc sống và tràn đầy hạnh phúc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Võ Thị Vui
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI
CÁC CÔNG TY KINH DOANH 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản về hoạt động logistics kinh doanh 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản của logistics 5
1.3.6.2. Đặc điểm của nghiệp vụ tạo lập mua hàng 34
1.3.7. Xử lý đơn đặt hàng 37
1.3.8. Nghiệp vụ bao bì/đóng gói hàng hóa 39
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động logistics 40
1.4.1. Nhân tố nội tại 40
1.4.2. Nhân tố bên ngoài 41
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH. 44
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần vận tải và dịch vu Petrolimex Nghệ Tĩnh. 44
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 44
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 45
2.1.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 45
2.1.3.1. Ngành nghề kinh doanh 45
2.1.3.2. Lĩnh vực kinh doanh 46
2.1.4. Cơ cấu tổ chức Công ty 46
2.1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 48
2.1.4.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong Công ty 52
2.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 53
2.2.1. Tình hình nguồn nhân lực 53
2.2.2. Đặc điểm về thị trường 54
2.2.3. Đặc điểm về tài chính 55
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dịch vụ vận tải và dịch vụ
petrolimex Nghệ Tĩnh trong các năm qua 58
2.3.1. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh 58
iv
2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 59
2.4. Thực trạng hoạt động logistics trong công ty 60
2.4.1. Dịch vụ khách hàng 60
2.4.1.1. Các yếu tố cấu thành dịch vụ khách hàng 60
3.2.1. Biện pháp khắc phục những hạn chế trong các nghiệp vụ logistics 91
3.2.1.1. Dịch vụ khách hàng : 91
3.2.1.2. Nghiệp vụ vận tải 95
3.2.1.3. Nghiệp vụ kho hàng và bảo quản 96
3.2.1.4. Quản lý hệ thống thông tin 97
3.2.2. Biện pháp cải thiện chất lượng hoạt động hệ thống logistics 98
3.3. Kiến nghị một số giải pháp hỗ trợ từ phía nhà nước và các cơ quan chức năng 100
3.3.1. Kiến nghị đối với Công ty 100
3.3.2. Kiến nghị một số giải pháp hỗ trợ từ phía nhà nước và các cơ quan chức năng. 101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chi phí lưu kho 33
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty 53
Bảng 2.2: Danh sách cửa hàng xăng dầu của Công ty 54
Bảng 2.3: Bảng tổng kết tài sản 55
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp thu - chi 56
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 47
Hình 3.1: Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tới 2020 89
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PTS : Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex
KH : Khách hàng
QĐ – BTM : Quyết định - Bộ thương mại
Ngày nay khi sự cạnh tranh không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà
mang tính toàn cầu, thì việc đạt được lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp trở nên
khó khăn hơn và là điều quan trọng giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường
kinh doanh cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp phải giải quyết bài toán, làm sao tối
ưu hóa toàn bộ quá trình từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất đến khâu cuối cùng, tạo
ra sản phẩm có chất lượng và giá thành thấp nhất. Một trong những biện pháp giải quyết
bài toán trên là xây dựng một hệ thống logistics hợp lý và hiệu quả, nhằm gia tăng dịch
vụ khách hàng và tối thiểu hóa chi phí.
Khái niệm logistics trên thế giới đã xuất hiện từ rất lâu, logistics được dùng ở
nước Anh bắt đầu từ thế kỷ thứ 19. Và khái niệm logistics đã được các nước trên thế
giới sử dụng và biết đến như một công tác hậu cần, cũng có nơi nó được biết đến như
một tiếp vận dịch vụ cung ứng. Và nó đã phát triển nhanh chóng, giờ đây trên thế giới
logistics được ghi nhận như một chức năng kinh tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang
lại thành công cho doanh nghiệp cả trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Ngay từ những
năm 80 của thế kỷ trước, người ta đã dự báo sẽ xuất hiện logistics toàn cầu và điều đó
đang dần thành hiện thực.
Logistics – nếu xét về nguyên bản tiếng nước ngoài – là một khái niệm khá mới
mẻ ở Việt Nam, nhưng với bản chất là công tác hậu cần cho các hoạt động mua và bán
thì logistics thực chất đã xuất hiện trong hoạt động kinh tế ở Việt Nam từ rất lâu, cụ
thể là các hoạt động hậu cần cho hoạt động mua rất được coi trọng vào những năm 70,
80 của thế kỷ XX ở Việt Nam. Ngày nay, hoạt động logistics đóng vai trò rất lớn đối
với doanh nghiệp: Nó giải quyết yếu tố đầu vào lẫn đầu ra của doanh nghiệp một cách
hiệu quả nhờ có thể thay đổi tài nguyên đầu vào và tối ưu hóa quá trình chu chuyển
nguyên vật liệu, hàng hóa và dịch vu. Công ty có thể cung cấp sản phẩm cho khách
hàng của mình một cách nhanh chóng với chi phí thấp nhất thì có thể thu được thị
phần so với đối thủ cạnh tranh, điều này có thể giúp cho việc bán hàng ở mức chi phí
thấp hơn nhờ vào hệ thống logistics hiệu quả hoặc cung cấp dịch vụ khách hàng với
trình độ cao hơn, do đó tạo ra uy tín. Để thực hiện điều này thì phát triển logistics
2
- Hệ thống lại những lý luận cơ bản về hoạt động logistics trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động logistics tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Petrolimex Nghệ Tĩnh.
3
-
Đề xuất biện pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động logistics tại
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động logistics tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Các dữ liệu thu thập từ năm 2006 - 2012. Thị trường kinh doanh trọng điểm của
Công ty trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện bài khóa luận nhằm tìm ra những hạn chế, cũng như những đề
xuất giải pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động logistics tại Công ty cổ phần
vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh, trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng
phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục phụ lục, tài liệu tham khảo. Kết cấu của
đề tài được trình bày gồm 3 chương sau:
♦ Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động logistics tại các công ty kinh doanh
Trong phần này trình bày cơ sở lý luận về các nội dung liên quan đến vấn đề
nghiên cứu: Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hoạt động logistics, các nghiệp vụ
logistics: Dịch vụ khách hàng, nghiệp vụ vận chuyển, nghiệp vụ dự trữ, nghiệp vụ kho
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH
1.1. Một số khái niệm cơ bản về hoạt động logistics kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản của logistics
Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hi Lạp - Logistikos - Phản ánh môn
khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố
tổ chức, vật chất và kỹ thuật để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu.
Logistics hiện đại là một môn khoa học tương đối trẻ so với ngành chức năng
truyền thống như marketing, tài chính hay sản xuất. Có nhiều định nghĩa khác nhau
được đưa ra để khái quát về lĩnh vực này, mỗi khái niệm thể hiện một góc độ tiếp cận
và nội dung khác nhau, điển hình là các khái niệm sau:
Theo góc độ vi mô: Logistics là việc tối ưu hóa mọi thao tác, hoạt động trong
quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Theo góc độ vĩ mô: Logistics là một ngành dịch vụ giúp tối ưu hóa quá trình
phân phối và vận chuyển, dự trữ các nguồn lực giúp cho quốc gia phát triển bền vững
và hiệu quả.
Theo quan điểm chuỗi cung ứng: Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, lưu
trữ và chu chuyển các tài nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà
cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối
cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.
Theo mục 4 điều 233 Luật thương mại Việt Nam 2005: Logistics là hoạt động
thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm
nhận hàng, vận chuyển, lưu kho lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ
khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ
khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao.
Cùng với sự phát triển của hoạt động logistics lại có nhiều khái niệm logistics
khác nhau. Tuy nhiên, cốt lõi của logistics là tối ưu và hiệu quả.
Logistics ngược (Reverse logistics): Là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế
liệu, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường từ các khâu trong quá trình như sản xuất,
vận chuyển, dự trữ hàng hóa…
7
1.1.2.3. Phân loại theo đối tượng hàng hóa
Đó là các hoạt động logistics thực hiện trong các lĩnh vực kinh doanh, sản xuất
hàng hóa khác nhau như logistics hàng điện tử (Electronic logistics), logistics ngành
ôtô (Automotive logistics) …
8
8
Cung ứng
Quản lý vật tư
ố
i
Logistics
Phân phối
9
1.2. Cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động logistics tại công ty kinh doanh
1.2.1. Vai trò và vị trí của logistics
1.2.1.1. Vai trò của logistics
Cùng với sự phát triển manh mẽ của nền kinh tế thế giới theo xu hướng toàn
cầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng
trong các nền kinh tế hiện đại và có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia.
Đối với nền kinh tế
- Logistics tác tới và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác : Là một trong
những khoản chi phí lớn cho kinh doanh, vì thế nó tác động tới và chịu tác động bởi
các hoạt động kinh tế khác. Vd : Mexico logistics đóng góp14,9% GDP, Đức logistics
đóng góp 13% trong GDP năm 2007
- Logistics là mối liên kết kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất,
lưu thông và phân phối hàng hóa : Logistics không phải là một hoạt động riêng lẻ mà
là một chuỗi các hoạt động liên tục, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhập
lượng đầu vào đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
- .Logstics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế, nền kinh tế chỉ có
thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi chuỗi logistics hoạt động liên tục và nhịp
nhàng : Hàng loạt các hoạt động kinh tế liên quan diễn ra trong chuỗi logistics, theo đó
các nguồn tài nguyên được biến đổi thành sản phẩm, giá trị được tăng lên cho cả khách
hàng lẫn nhà sản xuất, giúp thỏa mãn nhu cầu của mọi người.
- Logistics giúp hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác, kịp thời trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, là một nguồn lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp : Một công ty
có thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng của mình một cách nhanh chóng,
đúng thời gian, địa điểm với chi phí thấp có thể thu được lợi thế về thị phần so với đối
thủ cạnh tranh. Điều này có thể giúp cho doanh nghiệp tạo ra uy tín nhờ vào hệ thống
logistics hoạt động hiệu quả và cung cấp dịch vụ khách hàng với trình độ cao hơn.
- Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn
hợp 4P : Qúa trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối
với dịch vụ vận tải giao nhận. Logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản
phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp. Một sản phẩm/dịch vụ có
thể làm thỏa mãn khách hàng và có giá trị khi nó được đến tay người tiêu dùng đúng
thời gian và địa điểm.
11
- Logistics còn góp phần giảm chi phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng từ :
Theo các chuyên gia thương mại, giấy tờ rườm rà chiếm một khoản chi phí không nhỏ
trong mậu dịch quốc tế và vận chuyển. Thông qua dịch vụ logistics, các công ty sẽ
đứng ra đảm nhiệm việc ký một hợp đồng duy nhất sử dụng chung một loại hình vận
tải để đưa hàng từ nơi gửi đến nơi nhận hàng cuối cùng.
1.2.1.2. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của ngành logistics
Vị trí của hoạt động logistics
Ngành logistics có vị trí ngày càng quan trọng trong các nền kinh tế hiện
đại và có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia và toàn cầu. Phần
giá trị gia tăng do ngành logistics tạo ra ngày càng lớn và tác động của nó thể hiện rõ
dưới các khí cạnh dưới đây :
- Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia và toàn
cầu, thông qua việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị
trường : Trong các nền kinh tế hiện đại, sự tăng trưởng về số lượng của khách hàng đã
thúc đẩy sự gia tăng của các thị trường hàng hóa và dịch vụ trong nước, quốc tế. Hệ
Hình 1.2: Các thành phần quản trị và hoạt động Logistics cơ bản
•
Dự trữ
• Thu gom
• Đóng gói
• Xếp dỡ hàng trở lại
• Phân loại hàng hóa
• Kho hàng/ bảo quản
• Giao thông và vận tải
Nguồn lực vật chất
phẩm
Các hoạt động Logistics
•
Nghiệp vụ tạo lập mua hàng
• Dịch vụ khách hàng
• Dự báo nhu cầu
• Hệ thống thông tin
• Kiểm soát lưu kho
• Vận chuyển nguyên vật liệu
• Quá trình đặt hàng
14
Thông qua hình vẽ ta thấy logistics không phải là một hoạt động riêng lẻ mà là
một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau,
bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn
tiêu thụ sản phẩm cuối cùng. Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn,
vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ. Các hoạt
động này cũng được phối kết trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh
nghiệp từ tầm hoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ,
tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói… Và chính nhờ vào sự
kết hợp này mà các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và
hiệu quả, tạo ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ
những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Để hiểu rõ hơn về hoạt động logistics ta đi sâu nghiên cứu một số hoạt động
dịch vụ logistics quan trọng và thường được các doanh nghiệp áp dụng. Nội dung của
hoạt động logistics bao gồm các hoạt động thường được các doanh nghiệp áp dung sau:
1.3.1. Dịch vụ khách hàng
1.3.1.1. Khái niệm và một số đặc điểm của dịch vụ khách hàng
Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ khách hàng, mỗi tổ chức, ngành
nhau thì sự khác biệt về dịch vụ khách hàng sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén.
1.3.1.2. Nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng
Thời gian: Với người mua, thời gian được đo bằng tổng lượng thời gian từ thời
điểm khách hàng ký đơn đặt hàng, tới lúc hàng được giao hay khoảng thời gian bổ
sung qua chu kỳ đặt hàng. Vì thế, thời gian giao hàng đúng hẹn, kịp thời là một trong
những yếu tố tạo nên sự thành công cho việc đáp ứng dịch vụ khách hàng.
Độ tin cậy: Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay
lần đầu tiên.Với một số khách hàng, độ tin cậy có thể quan trọng hơn khoảng thời gian
thực hiện đơn đặt hàng, và nó được thể hiện qua các điểm:
Dao động thời gian giao hàng: Độ tin cậy thời gian giao hàng ảnh hưởng trực
tiếp tới mức hàng dự trữ trong kho và chi phí thiếu hàng. Đưa ra một khung thời gian
đáng tin cậy, sẽ giảm một số bất trắc mà khách hàng phải đối mặt.
Sửa chữa đơn hàng: Độ tin cậy còn bao gồm thực hiện đơn hàng chính xác.
Khách hàng có thể phát hiện những sai sót trong những chuyến hàng mà họ nhận
được, cần phải có những công tác sửa chữa đơn hàng kịp thời và đưa ra những dịch vụ
khách hàng đền bù thích đáng cho khách hàng, nếu không sẽ gây ra những tổn thất về
doanh số hoặc mất đi những cơ hội kinh doanh tiềm năng.