Thực trạng tổ chức kế toán mảng kinh doanh xăng dầu tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh - Pdf 32

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...…………………………………………….v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU ....………………………………...vi
LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………….....viii
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY …………………....……….……….……….1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ...……………………..…...……....1
1.2 Chức năng nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh ……...........................2
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ ...…..….3
1.3.1 Đối với lĩnh vực sản xuất: Sản xuất bột cá …………………………...3
1.3.2 Đối với lĩnh vực thương mại: Kinh doanh xăng dầu …………………3
1.3.3 Đối với lĩnh vực dịch vụ: Kinh doanh vận tải bộ……………………...4
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý …...………………………………....4
1.4.1 Khái quát mô hình tổ chức quản lý của công ty …...…………………4
1.4.2 Cơ cấu nhân sự chủ chốt của bộ máy điều hành ……………………..5
1.4.3 Các phòng chức năng ………………………………………………….6
1.5 Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty gần đây ……...………..7
1.5.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn ……………………………7
1.5.2 Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2007 – 2009 ……………….8
PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ……………..…11
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán …………………………………….11
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán .....................................11
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán .....11
2.1.3 Phần mềm kế toán công ty đang áp dụng ………………...…………13
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
i
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng

2.3.5.1 Chứng từ sử dụng ……….........……….…………...……………….22
2.3.5.2 Tài khoản sử dụng …….........……….……...……………………….22
2.3.5.3 Sổ kế toán sử dụng …………………………………………………..22
2.3.5.4 Luân chuyển chứng từ .............……………………………………...22
2.3.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ………………....23
2.3.6.1 Chứng từ sử dụng ……….........……….…………...……………….23
2.3.6.2 Tài khoản sử dụng …….........……….……...……………………….23
2.3.6.3 Sổ kế toán sử dụng …………………………………………………..24
2.3.7 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính …………………………………24
2.3.7.1 Báo cáo tài chính công ty ..........……….…………...……………….24
2.3.7.2 Báo cáo nội bộ được lập định kỳ hàng quý ...……………………….24
2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp phần hành kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mảng kinh doanh xăng dầu tại
công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh ……………..25
2.4.1 Tổ chức hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh mảng kinh doanh xăng dầu …………………………………..25
2.4.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng ……………………36
2.4.2.1 Kế toán chi tiết giá vốn hàng hoá tiêu thụ ………....……………….36
2.4.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ ………………....……………….37
2.4.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ……….…....……………….37
2.4.2.4 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng …………………………………...38
PHẦN III
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY .....43
3.1 Những ưu điểm ................................…………………………………...43
3.2 Những tồn tại và nguyên nhân .............................…………………….43
3.3 Phương hướng hoàn thiện …………………………………………….44
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
iii
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng

7
Bảng 1.2 - Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2007–2009
8
Sơ đồ 2.1 – Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty
12
Sơ đồ 2.2 – Quy trình thực hiện kế toán trên máy
14
Sơ đồ 2.3 – Quá trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy
15
Biểu mẫu 2.1 - Phiếu thu
16
Biểu mẫu 2.2 - Phiếu chi
17
Sơ đồ 2.4 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán vốn bằng tiền
18
Sơ đồ 2.5 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán vật tư hàng hóa
19
Sơ đồ 2.6 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán TSCĐ
20
Sơ đồ 2.7 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
21
Sơ đồ 2.8 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán phải thu khách
hàng
22
Sơ đồ 2.9 - Sơ đồ luân chuyển chứng từ của Kế toán phải trả người bán
23
Sơ đồ 2.10 - Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả kinh doanh mảng kinh doanh xăng dầu
25

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
Biểu mẫu 2.16 – Sổ chi tiết giá vốn
40
Biểu mẫu 2.17 – Sổ chi tiết bán hàng
41
Biểu mẫu 2.18 – Sổ chi tiết chi phí bán hàng
42
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
vii
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay năng lượng là vấn đề then chốt
và thiết yếu đặc biệt là xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu. Nó không chỉ ảnh
hưởng tới nền kinh tế thế giới mà còn ảnh hưởng tới tình hình chính trị của
một số nước khác. Trước đây ngành xăng dầu Việt Nam được đặt trong sự
bao cấp của nhà nước, hoạt động không theo cơ chế thị trường… Tuy nhiên từ
khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì
ngành xăng dầu đã hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
Nước. Các công ty hoạt động trong ngành xăng dầu hiện nay cũng chuyển
sang hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận riêng của
mình.
Cùng với việc mở cửa nền kinh tế thì các công ty hoạt động trong
ngành xăng dầu cũng tăng lên nhanh chóng trong đó có cả công ty tư nhân,
nghĩa là các doanh nghiệp phải cạnh tranh khốc liệt với nhau để tồn tại, đòi
hỏi doanh nghiệp phải năng động hơn trong quản lý cũng như phương thức
kinh doanh. Để có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh gay gắt như
hiện nay, ngoài việc đầu tư tốt cho phát triển kinh doanh thì việc quản lý có
hiệu quả sẽ là một mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp. Kế toán là khoa học

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
Kết cấu báo cáo kiến tập bao gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex
Nghệ Tĩnh
Phần 2: Thực trạng tổ chức kế toán mảng kinh doanh xăng dầu tại Công
ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh
Phần 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần vận tải
và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Xuân Kiên - khoa Kế toán trường
Đại học Kinh tế quốc dân, Ban lãnh đạo, phòng Tài chính kế toán Công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh đã giúp đỡ em trong quá trình
kiến tập và hoàn thành báo cáo kiến tập này./.
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh là thành viên
của Petrolimex Việt nam, tiền thân là xí nghiệp vận tải cơ khí thuộc công ty
xăng dầu Nghệ Tĩnh. Là doanh nghiệp cổ phần thành lập từ việc cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 1364/2000/QĐ - BTM ngày
03/10/2000 của Bộ Thương mại. Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số
27-03-000-009 ngày 06/12/2000 và thay đổi lần cuối ngày 28/11/2005.
- Tên giao dịch: Nghe Tinh - Petrolimex services and to stranspost jont -
stock company
- Địa chỉ: Phường Quán Bánh - Thành phố Vinh - Nghệ An
- Tên viết tắt: PTS Nghệ Tĩnh

1.2. Chức năng nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex nghệ Tĩnh bắt đầu từ
một đơn vị hoạt động thuần tuý trên lĩnh vực vận tải với đội ngũ phương tiện
nhỏ, lạc hậu. Công ty từng bước phát triển ra các nghành nghề mới và hiện
nay công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp hoạt động đa nghành nghề
với các chức năng sản xuất kinh doanh chính như sau:
- Kinh doanh vận tải xăng dầu, vận tải hàng hoá đường bộ, đường thuỷ.
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, vật tư thiết bị chuyên dùng,
hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng,hàng lâm đặc sản, lương thực thực
phẩm.
- Cung cấp dịch vụ đại tu, sửa chữa cải tạo phương tiện xe máy.
- Kinh doanh khách sạn, dịch vụ ăn uống.
- Chế biến thức ăn gia súc.
- Mua bán thiết bị trường học, dịch vụ điện thoại, kinh doanh dịch vụ kho
bãi, giao nhận hàng hoá.
- Một số nghành nghề kinh doanh khác theo giấy phép kinh doanh số
2703000009 của công ty do sở kế hoạch đầu tư Nghệ An cấp.
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh hoạt động đa
ngành nghề, kinh doanh chủ yếu trên ba lĩnh vực là sản xuất, thương mại và
dịch vụ. Lĩnh vực sản xuất với nhà máy chế biến bột cá đóng tại Cửa Hội, lĩnh
vực thương mại với mảng kinh doanh xăng dầu và lĩnh vực dịch vụ với mảng
kinh doanh vận tải bộ. Quy trình công nghệ của ba lĩnh vực như sau:
1.3.1. Đối với lĩnh vực sản xuất: Sản xuất bột cá
Sơ đồ 1.1 - Tổ chức sản xuất kinh doanh Bột cá
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PTS Nghệ Tĩnh )

Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
1.4.2. Cơ cấu nhân sự chủ chốt của bộ máy điều hành
- Đại hội đồng cổ đông
Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của công ty.
- Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm
quyền của đại hội đồng cổ đông.
- Chủ tịch hội đồng quản trị
Do đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị bầu theo quy định tại
điều lệ công ty. Chủ tịch hội đồng quản trị có nhiệm vụ lập chương trình,
kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị; tổ chức việc thông qua quyết
định của hội đồng quản trị, giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết
định của Hội đồng quản trị …
- Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có năm thành viên, có nhiệm kỳ năm năm, do đại hội
đồng cổ đông bầu ra trong số các cổ đông có quyền biểu quyết.
- Giám đốc công ty
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của
công ty. Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày
của công ty; chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm
trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
- Phó giám đốc công ty
Có hai phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của công ty, giúp việc cho giám đốc về kỹ thuật,
công tác nâng cao bồi dưỡng trình độ nhân viên, điều hành kế hoạch tác
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
8

Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
Sơ đồ 1.4 – Tổ chức Công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh
( Nguồn: phòng tổ chức công ty cổ phần PTS Nghệ Tĩnh )
1.5. Khái quát tình hình tài chính của công ty gần đây
1.5.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
TT
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
%
1
TSLĐ và ĐTNH
9.809.727.683 26,11 13.253.797.848 42,11 12.504.082.225 37,22
2
TSCĐ và ĐTDH
25.727.616.059 70,81 18.217.907.474 57,89 21.096.060.740 62,78
3
Tổng tài sản
36.037.343.742
100 31.471.705.322 100 33.600.142.965 100
4
Nợ phải trả
15.258.723.419

Khả năng
thanh toán
hiện hành
4
Khả năng
thanh toán
nhanh
5
Khả năng
thanh toán
ngắn hạn
Bảng 1.2 - Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2007 – 2009
( Nguồn: Trích bảng cân đối kế toán năm 2007 -2009)
Phân tích: Qua số liệu cuối năm 2009 từ bảng trên cho thấy:
 Tỷ suất tài trợ cho biết mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp đối với
các đối tượng bên ngoài. Tỷ suất tài trợ của công ty năm 2009 giảm so với
năm 2008 là 0,005 lần cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty năm
2009 giảm so với năm 2008. Bên cạnh đó tỷ suất tài trợ của công ty trong
hai năm 2008 và 2009 đều nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp còn phụ thuộc
rất nhiều vào nguồn vốn bên ngoài. Mặt khác ta thấy tổng nguồn vốn của
công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 chứng tỏ trong năm 2009 công ty
đã gia tăng nguồn vốn vay, đi kèm với nó là hệ số nợ gia tăng. Việc hệ số
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
nợ gia tăng cho thấy công ty chịu nhiều sức ép hơn của các khoản vay, tuy
nhiên hệ số nợ gia tăng cho thấy đòn bẩy tài chính của công ty năm 2009
tăng so với năm 2008 chứng tỏ ban giám đốc công ty đã mạo hiểm hơn
trong việc sử dụng nguồn vốn cũng như trong kinh doanh.

 Khả năng thanh toán ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ ngắn hạn. Hệ số này nằm trong khoảng từ 1 đến 2 là hợp lý.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2009 giảm so với năm
2008 là 0.1377 lần cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
của công ty bằng tài sản lưu động năm 2009 giảm so với năm 2008. Tuy
nhiên do đặc thù của công ty là tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng tài sản nên hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty là khá thấp.
PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Đặc điểm bộ máy kế toán:
Do đặc điểm của công ty là kinh doanh vận tải bộ và đại lý bán xăng
dầu và các sản phẩm hoá dầu là chủ yếu, địa bàn hoạt động mang tính lưu
động cao và phức tạp do đó để phù hợp với chức năng quản lý của mình, công
ty PTS Nghệ Tĩnh đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Hàng ngày, kế toán tại các cửa hàng đại lý và các đơn vị trưc thuộc sẽ tiến
hành nhận hoặc lập hoá đơn chứng từ. Định kỳ 5 đến 10 ngày kế toán tại các
cửa hàng, bộ phận trực thuộc sẽ tập hợp toàn bộ chứng từ và tiền về phòng kế
toán công ty để ghi sổ và tổng hợp.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Toàn công ty có 16 kế toán, trong đó phòng kế toán của công ty có 6
người với trình độ đại học, không có cao đẳng và trung cấp. Số còn lại là kế
toán tại các cửa hàng đại lý và bộ phận trực thuộc công ty.
Sơ đồ 2.1 – Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân

Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
toán tiền gửi ngân hàng; theo dõi, quản lý hồ sơ vay các ngân hàng và các
đối tượng khác.
- Kế toán tài sản cố định và công nợ
Trực tiếp theo dõi công nợ khách hàng tại các cửa hàng trực thuộc.
Trực tiếp đối chiếu, quản lý mảng kinh doanh các cửa hàng thuộc công ty.
Trực tiếp theo dõi mảng tài sản cố định, theo dõi mảng vật tư phụ tùng,
thiết bị cột bơm. Phụ trách giao nhận, quản lý hoá đơn tài chính toàn công
ty. Theo dõi và quản lý vật rẻ tiền chóng hỏng.
- Kế toán thanh toán tiền mặt
Trực tiếp làm thủ quỹ tại phòng kế toán công ty.
2.1.3. Phần mềm kế toán công ty đang áp dụng:
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh hiện đang sử
dụng phần mềm kế toán PBM – phần mềm kế toán đặc thù của nghành xăng
dầu Việt Nam. Phần mềm kế toán này do tổng công ty xăng dầu Việt Nam
viết và cấp xuống cho công ty vào năm 2003 . Phần mềm kế toán này có các
phân hệ nghiệp vụ sau:
Phân hệ kế toán, Phân hệ kinh doanh, Phân hệ tài sản cố định, Phân hệ
nguyên vật liệu, Phân hệ công cụ lao động, Phân hệ kiểm kê, Phân hệ vận tải
bộ.
Sơ đồ 2.2 – Quy trình thực hiện kế toán trên máy
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Từ Đức Thắng
(Nguồn: phòng kế toán công ty PTS Nghệ Tĩnh)
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán

chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ rõ ràng, không tẩy xóa, không viết
tắt. Số tiền viết bằng chữ khớp với số tiền viết bằng số.
 Chứng từ kế toán được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.
Đối với chứng từ lập nhiều liên được lập một lần cho tất cả các liên theo
cùng một nội dung bằng giấy than.
 Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến
được tập trung tại bộ phận kế toán của công ty. Bộ phận kế toán kiểm tra
những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp
lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
2.2.3 Chế độ tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty bao gồm các tài khoản cấp 1, tài
khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng
cân đối kế toán theo quy định của Chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành.
2.3. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
2.3.1.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 07a, 07b – TT)
- Lệnh chi tiền, các chứng từ khác có liên quan
Lớp: Kiểm toán 49 A Đại học Kinh tế quốc dân
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status