Thực trạng tổ chức kế toán Công ty TNHH 277 Xuân Bắc kiến tập - Pdf 53

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
LờI Mở ĐầU

Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp phải
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao với các sản
phẩm tạo ra ngày một phong phú và nhiều chủng loại, chất lợng tốt, mẫu mã đẹp thích hợp
với nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Với tốc độ phát triển mạnh mẽ nh vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
thì nhất thiết phải có phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng của doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng với
sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ. Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ từ chi phí
đầu vào đến chi phí đầu ra của quá trình sản xuất. Chính vì thế công tác kế toán có vai trò
vô cùng quan trọng. Nó là công cụ gián tiếp giúp các doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu
đó. Một doanh nghiệp chỉ có thể tạo ra chỗ đứng của mình trên thị trờng một khi sản
phẩm của nó đợc thị trờng chấp nhận. Để có thể tồn tại đợc trong cơ chế cạnh tranh phức
tạp này các doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp bộ máy quản lý và công tác kế toán tại
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề trên Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đã sử dụngkế toán nh
một công cụ đắc lực trong việc quản lý vốn tài sản của mình. Nhà máy rất quan tâm dến
việc tổ chức công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng thu nhập cũng nh
lợi nhuận cho nhà máy để thực hiện nghĩa vụ tốt đối với Nhà nớc. Xuất phát từ lý luận và
thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH 27/7 Xuân
Bắc nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán đồng thời thấy đợc thực trạng của
công tác kế toán ở nhà máy, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị phòng kế
toán nhà máy và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thanh Thuỷ với những kiến thức
đã đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng vào thực tiễn đã giúp đỡ em hoàn thành
bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp.

Khi mới thành lập tổng số vốn của Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đợc biểu hiện dới
hình thái giá trị tài sản cố định. Nguồn vốn này chủ yếu là công ty cấp . Tại thời điểm hoạt
động tổng số vốn cố định là 10 tỷ đồng
Nếu tách riêng dây chuyền sản xuất gạch có giá trị là 4 tỷ đồng thì phần nhà xởng là 6
tỷ.
Hiện nay tổng số vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
đã đợc bổ sung thêm là:
- Tài sản dự trữ: Nguyên vật liệu 700 triệu đồng
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: 2 tỷ đồng
- Vốn lu động phải bảo toàn: 2.5 tỷ đồng
Trong đó:
+ Ngân sách công ty cấp 2 tỷ đồng
+ Tự bổ sung 500 triệu đồng
- Quỹ phát triển sản xuất: 487.278.579 đồng
- Quỹ khen thởng phúc lợi: 50 triệu đồng.
Với tổng số lao động trong Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc là 150 ngời đều có trình độ
tay nghề kỹ thuật cao không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, trình độ quản lý và nắm
bắt khoa học hiện đại nhằm nâng cao năng suât lao động đa Công ty TNHH 27/7 Xuân
Bắc phát triển cả về chất và lợng. Với những điều kiện phát triển nh trên Công ty TNHH
27/7 Xuân Bắc đang tập trung mọi nguồn lực để sản xuất với tốc độ cao đảm bảo khả năng
cạnh tranh ở thị trờng trong nớc và xâm nhập thị trờng thế giới, dự kiến tháng 10/2007
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc sẽ lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất gạch ốp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây

2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2. Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy của doanh nghiệp:

phục vụ
Tổ gia
công
NVL
Phân xư
ởng sản
xuất
Kho
Bộ phận
bán hàng
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
+ Bộ phận đời sống: Tổ chức phục vụ cơm công nghiệp ( ăn tra ) cho cán bộ công
nhân viên, bố trí nơi ăn chốn ở cho ngời lao động, bồi dỡng ca kíp cho công nhân làm
thêm giờ.
- Phòng kế toán: Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh
doanh, tài liệu về cung ứng, dự trữ, sử dụng từng loại tài sản hợp lý, đồng thời theo dõi
việc thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng. Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán, lo
vốn hoạt động sản xuất cho toàn nhà máy, cân đối thu chi, làm công việc sổ sách kế toán.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về vấn đề đầu vào của nguyên vật liệu cho sản
xuất, tổ chức ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng điều hành: Kiểm tra chất lợng sản phẩm, đánh giá sản phẩm nhập kho, kiểm
tra các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật trong các giai đoạn của quá trình sản xuất, đồng thời
theo dõi toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất đảm bảo đợc liên tục. Đồng thời nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm,
sáng tạo ra những sản phẩm có mẫu mã đẹp hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Văn phòng xởng, bao gồm: Quản đốc và các bộ phận sản xuất.

- Sử dụng nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kế toán theo trình tự thời
gian trớc khi vào sổ cái.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung và nhật ký chuyên dùng( đơn vị có quy mô lớn)
+ Sổ cái
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình luân chuyển chứng từ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi nhật ký chung
theo trình tự thời gian. Các chứng từ gốc đợc ghi vào nhật ký chuyên dùng, tổng
hợp ghi vào nhật ký chung. Sau khi ghi nhật ký chung số liệu ở nhật ký chung lần l-
ợt chuyển ghi vào sổ cái.
- Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ

5
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiết kế toán
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
- Các nghiệp vụ có liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết đồng thời ghi sổ, thẻ

6
Kế toán trởng
Thủ quỹ Nhân viên phòng kế toán
Kế toán
TSCĐ
và vật t
Kế toán
tiền
công,
tiền l-
ơng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tiêu thụ

XĐKQ
KD
Kế toán
tổng
hợp
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
TSCĐ là những t liệu sản xuất có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài chắc chắn
đem lại lợi ích cao cho doanh nghiệp. TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh, thời gian sử dụng dài và có giá trị lớn. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn
và phần hao mòn này đợc dịch chuyển từng phần vào trong giá trị mới sản phẩm đợc tạo
ra và trong quá trình sử dụng TSCĐ không thay đổi hình thái ban đầu.

khấu hao
Sổ cái
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ kế toán ghi nhật ký chung, thẻ TSCĐ
sau đó căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi sổ cái. Cuối tháng tổng hợp thẻ TSCĐ lập
bảng phân bổ khấu hao.
Khi TSCĐ tăng doanh nghiệp lập ra bản nghiệm thu TSCĐ, ban nghiệm thu cùng
với bên bàn giao TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ theo mẫu quy định cho từng TSCĐ
trên cơ sở biên bản giao nhận TSCĐ kinh tế sẽ lập thẻ TSCĐ và vào sổ đăng ký TSCĐ cho
từng đơn vị sử dụng.
Thẻ TSCĐ đợc theo dõi riêng cho từng đối tợng TSCĐ, theo mẫu thống nhất, đồng
thời tập trung cho từng doanh nghiệp. Kế toán theo dõi mỗi TSCĐ một hồ sơ riêng bao
gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các hoá đơn chứng từ vận chuyển và các hồ sơ kỹ thuật
kèm theo.
Thủ tục chứng từ về thanh lý nhợng bán
Khi thanh lý, nhợng bán phải lập biên bản giao nhận TSCĐ biên bản giao nhận
TSCĐ đợc thành lập thành 2 bản.
Đối với TSCĐ bị h hỏng không sử dụng đợc nữa đơn vị phải xin phép cơ quan cấp
trên để thanh lý.
Khi thanh lý phải lập biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản thanh lý đợc lập thành ba
liên bằng một liên kế toán dùng để ghi sổ kế toán.
Mọi trờng hợp giảm TSCĐ đều phải căn cứ chứng từ giảm TSCĐ để ghi giảm TSCĐ
trên sổ chi tiết TSCĐ.
Các chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, hoá đơn GTGT, quyết định thanh lý.
Các sổ sách sử dụng: Sổ sách kế toán chi tiết (sổ chi tiết số 5), sổ cái TK 221, sổ
cái TK 214, bảng phân bổ khấu hao.

Máy cẩu
cái 01 200,000,000 200,000,000
Điều II: Bên B bán cho bên A những mặt hàng
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1
Máy cẩu
Cái 01 200,000,000 200,000,000
Điều III: Quy cách phẩm chất
Máy cẩu chất lợng tốt.
điều IV: giao nhận vận chuyển bao bì, đóng gói
- Giao hàng tại kho bên A
- Cớc phí vận chuyển do bên B chịu
- Cớc phí bốc xếp do bên A chịu
- Bao bì đóng gói do bên B chịu
điều V: thanh toán giá cả

9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
- Giá cả: 200,000,000đ/chiếc cha có thuế (thuế 10%)
- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
điều VI: cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong HĐ này. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, trở ngại 2 bên phải thông báo kịp thời cho nhau bằng văn
bản trớc 15 ngày để cùng giải quyết.
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thờng vật chất chính
sách, pháp luật hiện hành của Nhà nớc. Nếu HĐ bị vi phạm không tự giải quyết đợc, 2 bên
báo cáo TTKT Thái Bình giải quyết. Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 15/2/2006.
Hợp đồng hết hiệu lực chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh lý, quyết

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Cộng tiền hàng : 200,000,000
Thuế GTGT(10%) : 20,000,000
Tổng cộng : 220,000,000
Tổng số tiền viết băng chữ: hai trăm hai mơi triệu đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh- Độc lập Tự do Hạnh phúc
Thái Thuỵ- Thái Bình
Thái Bình ngày 12 tháng 1 năm 2006.
Biên bản giao nhận TSCĐ

Căn cứ vào số 50 ngày 20 tháng 1 năm 2006, Hoá đơn số 215 ngày 12 tháng 1 năm 2006
của Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Biên bản giao nhận gồm:
Ông : Dơng Đình Quang - Phó Giám đốc Nhà máy (Trởng ban)
Ông : Nguyễn Thanh Tùng - (Đại diện bên giao)
Bà : Hoàng Thị Hạnh - (Đại diện bên nhận)
Địa điểm giao nhận : Tại Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Sau khi thoả thuận hai bên chúng tôi thống nhất : Bên giao TSCĐ Công ty TNHH
Thu Đô giao cho bên nhận Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc số hàng sau: 01 Máy cẩu chất l-
ợng tốt.
Các chứng từ kèm theo( Phiếu nhập, Phiếu xuất ).
Số lợng giao nhận thc tế: 01 máy cẩu.
STT
Tên thiết bị, quy cách

Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh
Thái Thuỵ Thái Bình
Thái Bình, ngày 12 tháng 1 năm 2006.
Thẻ tài sản cố định
Số: 25
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 50 ngày 12 tháng 1 năm 2006
- Tên hàng hoá : Máy cẩu
- Nớc sản xuất : Việt Nam
- Bộ phận sử dụng : Bộ phận sản xuất
- Năm sản xuất : 2005
- Năm đa vào sử dụng: 2006
Số
hiệu
chứng
từ
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày
Tháng
Diễn giải NG Năm
Giá trị
hao mòn
Cộng dồn
3
12/1 Mua cẩu 200.000.000
Cộng 200.000.000
Kế Toán Trởng
( Ký, họ tên )
Thẻ TSCĐ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ chi tiết số 5( sổ đăng ký TSCĐ theo từng
nhóm TSCĐ. Sổ này tập trung cho toàn Doanh nghiệp và mở theo 5 tháng trong đó ghi rõ
nguyên giá TSCĐ. Thời gian sử dụng nguồn hình thành và mức khấu hao.

(ký, họ tên)
Căn cứ vào quyết định của giám đốc về việc thanh lý TSCD, ban tổ chức quản lý
thành lập hội đồng thanh lý ra quyết định và lập biên bản thanh lý TSCD.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: Kha lí Thuỵ Quỳnh
Thái Thuỵ Thái Thuỵ Thái Bình,ngày tháng năm .
Biên bản thanh lý TSCĐ
Căn cứ quyết định số 06/QĐ/2006 ngày tháng năm của giám đốc Công ty TNHH
27/7 Xuân Bắc về việc thanh lý một TSCĐ ..
1. Hội đồng thanh lý.
Ông (Bà): . Chức vụ: ..Tr ởng ban
Ông (Bà): . Chức vụ: Uỷ viên
2. Đã tiến hành thanh lý:
Tên TSCĐ: ..
Nguyên giá:

13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
3. Kết luận của Hội đồng thanh lý:
TSCĐ đã cũ, hoạt động kém, đã hết thời gian sử dụng cần thanh lý.
4. Kết quả thanh lý:
Tổng chi phí thanh lý:
Tổng thu thanh lý: ..
Đã ghi giảm số thẻ TSCĐ ngày tháng năm
Ngày tháng năm
Giám đốc Kế toán tên
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tỷ lệ khấu hao
bình quân
=
Số năm
sử dụng
Mức khấu hao
bình quân tháng
Mức khấu hao
Bình quân năm
=
12 tháng
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Trích bản phân bổ khấu hao tháng 1 năm 2006.
Bảng tính khấu hao
Stt Tên TS Mã TS Ngày số kỳ KH Nguyên giá Gt KH kỳ Gt đã KH Gt còn lại
Nhà cửa vật kiến
trúc
L01 0 5146.625.180 13.256.459 1.938.562.154 3.208.063.026
1 Nhà sản xuất
chính
TS 01 1/8/05 127 5.146.625.180 13.256.459 1.938.562.154 3.208.063.026
Máy móc thiết bị L02 0 2.025.388.810 15.419.162 791.456.733 1.233.932.077
3 Móng máy xe
goòng
TS 03 1/8/05 77 1.172.970.700 9.076.559 610.224.043 562.746.657
4 Hồ cáp điện TS 04 1/8/05 77 16.263.500 125.848 8.460.890 7.802.610
........................
16 Đờng dây cao thế TS 02 1/8/05 77 295.290.600 2.460.755 142.723.790 152.566.810

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trởng BTC
Sổ nhật ký chung
Tháng: 1 năm: 2006
Chứng từ
Số Ngày Nội dung
Đã
ghi
sổ
cái
STT
dòng
Tài khoản Số phát sinh
Nợ Có Nợ Có
PN01 01/01/2006 Mua nguyên vật liệu của HTX Thụy Xuân x 1 1521 1111 5,000,000 5,000,000
026589 01/01/2006 Thuế GTGT đầu vào x 2 1331 1111 500,000 500,000
PN02 01/02/2006 Mua NVL của HTX Đông Hng x 3 1521 3311 4,500,000 4,500,000
052849 01/02/2006 Thuế GTGT đầu vào x 4 1331 3311 450,000 450,000
PX01 01/03/2006 Xuất NVL cho sản xuất sản phẩm x 5 621 1521 11,000,000 11,000,000
PN03 01/04/2006 Mua NVL của HTX Hng Hà x 6 1521 1111 3,500,000 3,500,000
05287 01/04/2006 Thuế GTGT đầu vào x 7 1331 1111 350,000 350,000
PT01 01/05/2006 Rút tiền gửi ngân hàng về quỷ tiền mặt x 8 1111 1121 200,000,000 200,000,000
PC01 01/06/2006 Thanh toán tiền hàng cho HTX Thụy Xuân x 9 3311 1111 40,000,000 40,000,000
PT02 01/07/2006 Đại lý Thanh Hoa thanh toán tiền hàng x 10 1111 1311 20,000,000 20,000,000
PX02 01/08/2006 Xuất NVL sản xuất sản phẩm x 11 621 1521 6,600,000 6,600,000
PX03 01/09/2006 Xuất NVL cho sản xuất x 12 621 1521 7,700,000 7,700,000

KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho SX chung x 38 6271 3382 60,000 60,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho SX chung x 39 6271 3382 75,000 75,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho bộ phận bán hàng x 40 6411 3382 124,000 124,000
KP01 01/15/2006 Trích KPCĐ cho bộ phận QLDN x 41 6411 3382 156,000 156,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CN SX SP loại 1 x 42 622 3384 400,000 400,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CNSX SP loại 2 x 43 622 3384 500,000 500,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CNSX SP chung x 44 6271 3384 60,000 60,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho CNSX SP chung x 45 6271 3384 75,000 75,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho bộ phận Bán hàng x 46 6411 3384 124,000 124,000
YT01 01/15/2006 Trích BHYT cho bộ phận QLDN x 47 6411 3384 156,000 156,000
BH 01/15/2006 Trích BHXH cho CBCNV x 48 334 3383 6,575,000 6,575,000
BH 01/15/2006 Trích BHYT cho CBCNV x 49 334 3382 1,315,000 1,315,000

17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
KH01 01/18/2006 Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận SX x 50 6274 2141 1,666,667 1,666,667
KH01 01/18/2006 Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận SX x 51 6274 2141 4,166,667 4,166,667
PC03 01/20/2006 Thanh toán tiền nợ nớc ở bộ phận SX x 52 6278 1111 5,490,000 5,490,000
578953 01/20/2006 Thuế GTGT x 53 1331 1111 549,000 549,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 1 x 54 154 621 18,700,000 18,700,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 1 x 55 154 622 48,100,000 48,100,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 1 x 56 154 6271 7,140,000 7,140,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 2 x 57 154 621 6,600,000 6,600,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 2 x 58 154 622 59,000,000 59,000,000
KC01 01/20/2006 Kết chuyển chi phí SX gạch loại 2 x 59 154 6271 8,925,000 8,925,000
NK01 01/21/2006 Nhập kho thành phẩm gạch loại 1 x 60 155 154 111,000,000 111,000,000
NK01 01/21/2006 Nhập kho thành phẩm gạch loại 2 x 61 155 154 79,040,000 79,040,000
PX06 01/22/2006 Xuất bán SP cho CTy Vĩnh Thọ x 62 632 155 54,000,000 54,000,000
Cộng phát sinh 3,012,477,168 3,012,477,168
Ngày :.../.../.......
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trởng BTC
Sổ cái tài khoản: 211 tài sản cố định hữu hình
Tháng: 1 năm: 2006
Chứng từ
Số Ngày
Nội dung
Nhật ký chung
T khoản Số phát sinh
Trang sổ STT dòng
đối ứng Nợ Có
Số d đầu kỳ
700,000,000
PN 05 12/01/2006 Mua Máy cẩu của Công ty TNHH Thu Đô 5 19 1111
200,000,000
PC02 12/01/2006 Chi phí lắp đặt chạy thử 5 21 1111
12,000,000

4,166,667
Tổng cộng phát sinh
0 5,833,334
Số d cuối kỳ
155,833,334
Ngày :.../.../.......
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

21
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Sổ tổng hợp Tài sản cố định
Tháng: 1 năm: 2006
Ghi tăng tài sản cố định Khấu hao TSCĐ giảm TSCĐ
M TS ã
Tên tài
sản
Thời gian
SD
Ngày kết
thúc
Số lợng Nguyên giá
Khấu hao

Tổng
212,000,000 5,833,334 5,833,334 5,833,334 201,166,666
Ngời lập biểu Kế toán Trởng Giám đốc
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

22
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
III.Kế toán Nguyên vật liệu CCDC
1.Nội dung, nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC.
1.1. Nội dung:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động chúng dự trữ cho quá trình sản xuất
sản phẩm. Khi tham gia vào quá trình sản xuất chúng bị biến đổi biến dạng so với
hình thái hiện trạng ban đầu, chúng cấu tạo nên sản phẩm đợc sản xuất.
Công cụ dụng cụ là t liệu lao động do không đủ điều kiện để trở thành
TSCĐ vì thiếu một trong hai điều kiện hoặc là giá trị lớn, hoặc thời gian sử dụng
lâu dài
1.2. Nhiệm vụ của kế toán.
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của
vật liệu, công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị và hiện vật.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu, công cụ
dụng cụ, kế hoạch cho sản xuất, kế hoạch cho bán.
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt đông kinh
doanh.
2. Phân loại và đánh giá nvl, ccdc.
2.1. Phân loại NVL, CCDC
Trong các doanh nghiệp do đặc điểm tính chất sản xuât sản phẩm khác
nhau do vậy doanh nghiệp sử dụng các loại vật liệu dụng cụ là việc nghiên cứu sắp

các cách tính khác nhau để xác định trị giá hàng nhập kho.
- Nếu nhập kho do mua ngoài:
- Nếu nhập kho do doanh nghiệp tự sản xuất:
- Nếu nhập kho do thuê ngoài ra công chế biến:
3.2. Đối với NVL, CCDC xuất kho
Căn cứ vào đặc diểm tính chất của vật liệu, dụng cụ hàng hoá mà ta có thể
áp dụng một trong những phơng pháp xuất kho sau:
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Trị giá xuất kho = Số lợng xuất kho x Giá bình quân
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
- Phơng pháp giá đích danh
- Phơng pháp giá hạch toán

Trị giá
hàng nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
Chi phí vận
chuyển bốc
dỡ bảo quản
Trị giá
hàng nhập
kho
+ +
Trị giá

nhập kho trong kỳ
Số lợng tồn kho
đầu kỳ
Số lợng nhập
kho trong kỳ
=
+
+
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Trị
giá xuất kho = Số lợng xuất kho x Giá hạch toán x H
4. Phơng pháp kế toán chi tiết vl, ccdc
DN sử dụng phơng pháp thẻ song song.
ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuát tồn do thủ kho tiến hành
trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào
thẻ kho, định kỳ. Thủ kho gửi lên cho phòng kế toán các chứn từ nhập xuất đã đợc
phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết
và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ hạch toán chi tiết VL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu

Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status