MỤC LỤC
1
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong số ít những nước chọn con đường đi lên CNXH
từ nền kinh tế Nông - Công nghiệp lạc hậu, bỏ qua chế độ tư bản. Cho nên
việc thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước là một nhiệm vụ cực
kỳ khó khăn và phức tạp.
Thực tế hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, đất nước đã gặp phải
nhiều khó khăn với nhiều bài học sâu sắc về công nghiệp hoá. Song chúng ta
cũng đạt được những thành công đáng kể; tạo ra nhiều thành tựu to lớn làm
tiền đề cho sự phát triển toàn diện của Nông - Lâm - Ngư nghiệp, gắn với
kinh tế dịch vụ & Ngư nghiệp. Ngay trong lĩnh vực Công nghiệp hoá nhà
nước ta đã khuyến khích những ngành nghề phát triển. Xuất phát những yêu
cầu đó xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà ra đời.
Nội dung báo cáo gồm ba phần sau đây:
Phần I : Tình hình phát triển chung của Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Phần I : Thực trạng công tác kế toán - hạch toán tại xí nghiệp
Phần III : Những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tại xí nghiệp
2
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA XÍ NGHIỆ ĐÓNG TÀU
HỒNG HÀ
I. TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ
NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ
1.Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà là đơn vị kinh tế vững mạnh trên nhiều
miền quê biển Giao Thuỷ - Nam Định. Trải qua 45 năm hình thành; tồn tại và
phát triển; xí nghiệp đã có một chỗ đứng nhất định trong ngành sửa chữa;
thiết kế và đóng tàu thuyền.
Ta có thể tóm tắt một số nét chính trong quá trình hình thành với tổng
diện tích 15000 m
2
đã đóng loại tàu có trọng tải trở 2000 tấn.
Với tổng tài sản hiện có là 6.800.000.000, mỗi năm xí nghiệp nộp vào
ngân sách nhà nước hơn một tỷ đồng và đã đạt được nhiều thành tích được
nhà nước công nhận như :
Huân chương lao động hạng ba năm 1998
Huân chương lao động hạng nhì năm 2000 , 2002
Huân chương lao động hạng nhất năm 2003,2004,2005
Anh hùng lao động năm 2006
Ngoài ra xí nghiệp còn được tặng bằng khen của tổng Liên Đoàn lao
động Việt Nam; Bảo hiểm tỉnh Nam Định.
2. Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp Đóng Tàu Hồng Hà
- Sửa chữa, khôi phục những muốn từng loại tàu đã qua sử dụng.
- Đóng mới tàu thuyền loại có trọng tải trở 2000 tấn trở xuống chức năng
đóng tàu thuyền khác để phát triển Hiệp Hội đóng tàu Giao Thuỷ.
II. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA
XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ.
1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế của xí nghiệp
Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà nằm ngay trên bờ sông Hồng : một trong
hai con sông lớn trong hệ thống sông ngòi Việt Nam ; mánh sông chỉ cách
biển 15 km nên dễ sử tận dụng được sự lên xuống của thuỷ triểu do đó tiện
cho việc Hạ Thuỷ; Thả neo khi sản phẩm đã hoàn thành.
4
Xí nghiệp được đặt cùng khu vực với một số doanh nghiệp đóng tàu
khác. Điều này tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh đồng
thời tạo cho việc sản xuất được tập trung; mang tính chuyên môn cao thuận
lợi cho vấn đề tạo uy tín với khách hàng.
Bên cạnh đó với ưu thế nằm gần đường quốc lộ, gần kề một số doanh
nghiệp vận tải nên quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và các vận dụng cần
thiết khác của xí nghiệp không gặp nhiều khó khăn; luôn được đáp ứng nhu
cầu cho sản xuất.
T
T
Máy móc thiết bị Slg Nhãn hiệu Công dụng
1 Máy cắt tôn 1 chiếc Đài Loan Cắt tôn theo yêu cầu
2 Máy đột dập 2 chiếc Việt Nam Gò sắt; thép; tôn
3 Máy hành 18KVA 38 chiếc Việt Nam Cắt tôn; thép; oxi
4 Máy cắt ôxi 17 bộ Trung Quốc Kích đẩy tàu thuyền
5 Kích thuỷ lực 4 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
6 Máy phun cát 3 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
7 Xe cẩu tôn IFA 1 chiếc Đài loan Cẩu tôn; sắt; thép
Đồng thời xí nghiệp còn một số công cụ dụng cụ lao động cần thiết khác
như : dụng cụ sơn; dụng cụ hàn và tời điện.
Bên cạnh đó; tính đến thời điểm năm 2006 tổng diện tích của xí nghiệp
là 4500 m
2
; bao gồm :
1. Khu nhà ăn rộng 150 m
2
2. Khu văn phòng rộng 100 m
2
3. Khu tập thể công nhân rộng 100m
2
4. Bãi để xe
5. Diện tích sản xuất gồm khu vực đường triền và khu vực đà tréo.
6. Trạm điện
7. Hai nhà kho diện tích 1000 m
2
6
Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp khá đầy đủ với số vốn
lúc đầu chỉ có 1,7 tỷ đồng; đến nay mặt bằng của công ty đã mở rông thêm
Tổng doanh
thu
7.500.000 8.600.000 11.700.000 1.100.00
0
14,7% 3.100.00
0
36%
Tổng chi phí 4.885.500 5.452.600 7.657.500 567.100 11,7% 2.204.90
0
40,4%
Số lượng lao
động
65 78 100 13 20% 22 28,2%
Lương bình
quân/Năm
1.189.500 1.427.400 1.830.000 237.900 20% 402.600 28,2%
Lợi nhuận
trước thuế
1.425.000 1.720.000 2.412.000 295.000 20,7% 692.500 409,3%
Thuế nộp
NSNN
594.000 728.000 1.112.000 134.000 22,6% 384.000 52,7%
Lợi nhuận sau
thuế
831.000 992.000 1.300.000 161.000 19,37% 308.500 31,1%
Nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
năm 2005 đạt hiệu quả hơn năm 2004 và hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2006 đạt hiệu quả hơn 2005 cụ thể:
- Tổng doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là:
8.600.000 - 7.500.000 = 1.100.000 tương đương tỷ lệ tăng là 14,7%
quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách hợp lý; chính xác và đầy
đủ giúp cho những đối tượng sử dụng thông tin đồng thời phát huy và nâng
cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
9
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ
10
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GĐ SẢN XUẤT
PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT SẮT
PHÂN XƯỞNG LẮP
GHÉP
PHÓ GĐ QUẢN TRỊ
KINH DOANH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TÀI VỤ KẾ
TOÁN
PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG MARKETING
BAN KIỂM SOÁT
PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT THÉP
quản lý kinh tế.
*Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán
a) Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán : chịu trách nhiệm chỉ đạo
chung : tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán ; Thống kê của công ty
phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt
động kinh tế của công ty.
b) Phó phòng KTSX kiểm kê kế toán tổng hợp
Là người trợ giúp cho KT trưởng tổ chức vận dụng hệ thống kế toán
doanh nghiệp và là người tổng hợp tất cả các số liệu do nhà nước ban hành
12
Kế toán trưởng
kiêm trưởng phòng kế toán
Phó phòng ktoán sản xuất kiêm
KT tổng hợp
Phó phòng kế toán
lưu thông
Kế
toán
thanh
toán
lương
tiền
măt
BHXH
Kế
toán
NVL
chính
NVL
phụ
d) Kế toán thanh toán lương; tiền mặt BHXH : Hàng ngày ghi vào bảng
chấm công sau đó lập bảng phân bổ ; phát lương cho CNV theo đúng chế độ
công ty quy định.
e) Kế toán NVL chính và NVL phụ : Nhiệm vụ trực tiếp phân bổ theo
dõi chi tiết những nghiệp vụ liên quan đến Xuất – Nhập – tồn kho NVL
chính ; NVL phụ phục vụ sản xuất mặt hàng giá trị và số lượng.
f) Kế toán TSCĐ; CCDC; XDCB : Nhiệm vụ chính theo dõi toàn bộ
TSCĐ; tính và phân bổ khấu hao cho những đối tượng sử dụng vào sổ sách
các phiếu Xuất Nhập kho, các CCDC chính xác kịp thời. Đồng thời kế toán
này còn có nhiệp vụ lập kế hoạch tài chính; cân đối nhu cầu vốn và nguồn vốn
từ đó mà có những biện pháp đảm bảo vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh
của công ty.
g) Kế toán ngân hàng : Nhiệm vụ tập hợp toàn bộ những giấy báo nợ; có
phản ánh chính xác tình hình thu chi của đơn vị và làm thủ tục thanh toán cho
từng đối tượng.
h) Kế toán thành phẩm : văn cứ vào lịch sản xuất; viết phiếu xuất kho
cho từng danh điểm của sản phẩm.
i) Kế toán xuất nhập khẩu : Là người trực tiếp dõi chi tiết những nhiệm
vụ cụ thể có liên quan đến xuất nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
mặt giá trị và số lượng.
k) Kế toán các huyện và chi nhánh: Nhiệm vụ tổng hợp những số liệu
chuyển về cho phòng kế toán của công ty.
13
2.Hình thức kế toán công ty áp dụng : Công ty hạch toán kinh tế theo
hình thức chứng từ ghi sổ trên cơ sở đó nguyên tắc ghi nhận doanh thu; thu
nhập và giá phí.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT
KÝ – CHỨNG TỪ
Ghi chú
:Ghi hằng ngày
Số; thẻ kế
toán chi
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ NĂM 2006
I. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Tài sản cố định
Là một trong ba yếu tố cơ bản qú trình sản suất kinh của công ty. Những
tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Theo quy định tài
sản cố định có giá trị lớn hơn: 10.000.000
đ
. Thời gian sử dụng lớn 1 năm.
Những tài sản cố định của công ty.
- Nhà cửa: Tổng diện tích của xí nghiệp là: 4500 m
2
gồm:
1. Khu nhà ăn rộng 150 m
2
2. KHu văn phòng rộng 100 m
2
3. Khu tập thể công nhân rộng 100 m
2
.
4. Bãi để xe
5. Diện tích sản xuất gồm khu vực đường triền và khu vực đã kéo
6. Trạm điện
7. Hai nhà kho diện tích 1000 m
2
.
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Nam
Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – H. Giao Thủy – TP Nam Định
Tài khoản: 0101048910
Hình thức thanh toán: TM: TGNH
MS
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT SL ĐG Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Tàu thủy loại A
1
Chiếc 1 6.040.732 100.000.000
2 Tàu thủy loại A
2
Chiếc 3 640.000.000 1.920.000.000
CỘNG TIỀN HÀNG 2.020.000.000
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 202.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 2.222.000.000
Bằng chữ: Hai tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trần Văn Nam
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trần Quang
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Vũ Hùng Hạnh
0 4 0 9 1 1 9 2 0 3
0 9 8 4 1 1 3 6 6 2
18
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy hàn Chiếc 2 11.500.000 23.000.000
2 Máy khoan Chiếc 3 10.460.000 31.380.000
3 Máy tiện Chiếc 4 9.750.000 39.000.000
ĐIỀU II: BÊN B: MUA HÀNG CỦA BÊN A NHỮNG MẶT HÀNG
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy hàn Chiếc 2 11.500.000 23.000.000
2 Máy khoan Chiếc 3 10.460.000 31.380.000
3 Máy tiện Chiếc 4 9.750.000 39.000.000
ĐIỀU III: QUY CÁCH - PHẨM CHẤT
Bên A phải: Giao máy mới 100% đầy đủ dụng cụ kèm theo trong vòng 12
tháng; ngày bàn giao đến bên mua người bán có trách nhiệm hướng dẫn lắp
đặt máy cho bên mua đảm bảo vận hàng tốt.
Bên B phải: thanh toán đúng thời hạn quy định.
ĐIỀU VI: GIAO NHẬN - VẬN CHUYỂN, BAO BÌ ĐÓNG GÓI
- Giao hàng tại kho bên: Bên A
- Cước phí vận chuyển: Bên B
- Cước phí bốc xếp: Bên A
- Bao bì đóng gói: Bên B
ĐIỀU V: THANH TOÁN – GIÁ CẢ
- Giá cả:...................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thanh toán: Bằng tiền mặt sau khi hai bên đã ký hợp đồng
20
ĐIỀU VI: CAM KẾT CHUNG
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn, trở ngại 2 bên phải thông
báo kịp thời cho nhau bằng văn bản trước 15 ngày để cùng tham gia giải
quyết.
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật
nghiệp đóng tàu Hồng Hà. Về việc thanh lý: TSCĐ
I: Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông: Vũ Hùng Hạnh. Chức vụ giám đốc xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà -
Trưởng ban.
Bà: Mai Lan Hương chức vụ: Kế toán: Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ.
- Tên TSCĐ: Máy photocopy
- Số liệu TSCĐ: 17342
- Nước sản xuất: Việt Nam. Năm sản xuất: 2001
Năm đưa vào sử dụng : 2002
Số thẻ TCĐS : 192
Nguyên giá : 30.000.000
Giá trị hao mòn tính từ thời điểm thanh lý: 26.000.000
Giá trị còn lại của TSCĐ: 4.000.000
III. Kết luận của ban thanh lý
Sau khi tiến hành kiểm tra thanh lý xác định số TSCĐ đã thanh toán không sử
dụng được
Ngày 30 tháng 8 năm 2006
Trưởng ban
Vũ Hồng Hạnh
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ
- Chi phí thanh lý TSCĐ: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng)
22
Số: 04
Nợ:
Có:
- Giá trị thu hồi: 200.000 (hai trăm ngàn đồng)
- Đã ghi sổ giảm TSCĐ ngày 30 tháng 8 năm 2006
Ngày 30 tháng 8 năm 2006
Giám đốc
đưa
vào sử
dụng
Công
suất
Tính nguyên giá
Giá mua
Chi phí
vận
chuyển
Chi phú
chạy thử
......
Nguyên giá
TSCĐ
Tài liệu
kỹ thuật
kèm theo
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E
1 Máy hàn 19563 Nhật Bản 2000 2001 100.000.000
0
0 0 100.000.000
0
2 Máy photocopy 17342 Việt Nam 2001 2002 70.000.000 0 0 70.000.000
3 Xe tải 19854 Việt Nam 1999 2001 120.000.000 0 0 120.000.000
Số 04
Nợ:
Có:
24
Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
khi ghi
TSCĐ
Chứng từ
SH NT
Lý do
giảm
TSCĐ
A B C D E G H 1 2 3 4 I K L
1 01/01 Máy hàn Nhật Bản 2001 19563 100.000.00
0
4 năm
2 09/04 Máy cắt tôn Đài Loan 2002 19457 40.000.000 5 năm
3 05/07 Máy phun cát Việt Nam 2000 147205 5.000.000 4 năm
Cộng x x x x x x
Sổ này có 01 trang, đánh từ trang 01 đến trang 01
Ngày mở sổ
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
25