CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
MỤC LỤC
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong số ít những nước chọn con đường đi lên CNXH
từ nền kinh tế Nông - Công nghiệp lạc hậu, bỏ qua chế độ tư bản. Cho nên
việc thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước là một nhiệm vụ cực
kỳ khó khăn và phức tạp.
Thực tế hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, đất nước đã gặp phải
nhiều khó khăn với nhiều bài học sâu sắc về công nghiệp hoá. Song chúng ta
cũng đạt được những thành công đáng kể; tạo ra nhiều thành tựu to lớn làm
tiền đề cho sự phát triển toàn diện của Nông - Lâm - Ngư nghiệp, gắn với
kinh tế dịch vụ & Ngư nghiệp. Ngay trong lĩnh vực Công nghiệp hoá nhà
nước ta đã khuyến khích những ngành nghề phát triển. Xuất phát những yêu
cầu đó xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà ra đời.
Nội dung báo cáo gồm ba phần sau đây:
Phần I : Tình hình phát triển chung của Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Phần I : Thực trạng công tác kế toán - hạch toán tại xí nghiệp
Phần III : Những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tại xí nghiệp
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA XÍ NGHIỆ ĐÓNG TÀU
HỒNG HÀ
I. TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
• Mã số đăng ký kinh doanh:001831.
• Tên đối tượng đăng ký nộp thuế :Xí nghiệp dịch vụ sửa chữa Tàu
Thuyền Hồng Hà.
Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến cuối năm 2006 là 110 người.
Nếu như năm 1993, khi mới thành lập xí nghiệp chỉ có 10 công nhân
với trình độ sản xuất thấp; cơ sở vật chất hạn chế thì đến nay xí nghiệp đã có
một đội ngũ công nhân dày dạn kinh nghiệm. Mặt bằng sản xuất ngày càng
mở rộng. Từ chỗ chỉ đóng loại tàu có trọng tải trở 200 tấn; đến nay xí nghiệp
đã đóng loại tàu có trọng tải trở 2000 tấn.
Với tổng tài sản hiện có là 6.800.000.000, mỗi năm xí nghiệp nộp vào
ngân sách nhà nước hơn một tỷ đồng và đã đạt được nhiều thành tích được
nhà nước công nhận như :
Huân chương lao động hạng ba năm 1998
Huân chương lao động hạng nhì năm 2000 , 2002
Huân chương lao động hạng nhất năm 2003,2004,2005
Anh hùng lao động năm 2006
Ngoài ra xí nghiệp còn được tặng bằng khen của tổng Liên Đoàn lao
động Việt Nam; Bảo hiểm tỉnh Nam Định.
2. Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp Đóng Tàu Hồng Hà
- Sửa chữa, khôi phục những muốn từng loại tàu đã qua sử dụng.
- Đóng mới tàu thuyền loại có trọng tải trở 2000 tấn trở xuống chức năng
đóng tàu thuyền khác để phát triển Hiệp Hội đóng tàu Giao Thuỷ.
II. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA
XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ.
1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế của xí nghiệp
Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà nằm ngay trên bờ sông Hồng : một trong
B1 : Làm sạch nguyên vật liệu dần vào (Tôn) bằng những thao tác cọ
gỉ; đánh nhẵn mặt tôn....
B2: Hình thành khung dàn rảo theo mô hình bản thiết kế
B3: Bọc tôn trên cơ sở khung dàn rảo đã hình thành đến phun sơn theo
yêu cầu của khách hàng, và thực hiện một số thao tác hoàn thiện sản phẩm.
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
B4: Hạ thuỷ ( Sản phẩm hoàn thành được Hạ thuỷ đưa vào sản xuất).
Sản phẩm của xí nghiệp bao gồm các loại tàu được sửa chữa hoặc đóng mới
hoàn toàn phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá lưu thông trên biển với
trọng tải 200 tấn đến 2000 tấn.
4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp
Do đặc điểm riêng biệt của sản phẩm sản xuất nên máy móc của xí
nghiệp không nhiều chỉ mang tính chuyên ngành.
Những công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp bao gồm:
T
T
Máy móc thiết bị Slg Nhãn hiệu Công dụng
1 Máy cắt tôn 1 chiếc Đài Loan Cắt tôn theo yêu cầu
2 Máy đột dập 2 chiếc Việt Nam Gò sắt; thép; tôn
3 Máy hành 18KVA 38 chiếc Việt Nam Cắt tôn; thép; oxi
4 Máy cắt ôxi 17 bộ Trung Quốc Kích đẩy tàu thuyền
5 Kích thuỷ lực 4 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
6 Máy phun cát 3 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
7 Xe cẩu tôn IFA 1 chiếc Đài loan Cẩu tôn; sắt; thép
Đồng thời xí nghiệp còn một số công cụ dụng cụ lao động cần thiết khác
như : dụng cụ sơn; dụng cụ hàn và tời điện.
doanh cùng với sự đóng góp thêm về vốn của các cổ đông; xí nghiệp đã có số
vốn lên đến 7 tỷ đồng. Trong đó 5,7 tỷ vốn cố định và gần 700 triệu đồng vốn
lưu động.
Với nguồn vốn hiện có : xí nghiệp tạo công ăn việc làm ổn định cho 100
lao động chính và khoảng 30 lao động phụ, mỗi năm nộp ngân sách nhà nước
hơn 1 tỷ đồng và đạt mức lợi nhuận lên đến 2. 457.000.000 trong năm 2006
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP
ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ 3 NĂM GẦN ĐÂY.
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Mức độ phát triển
Năm 2005/Năm 2004 Năm
2006/Năm 2006
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Tổng doanh
thu
7.500.000 8.600.000 11.700.000 1.100.00
0
14,7% 3.100.00
0
: 6.280.688
11.900.000 - 8.600.000 = 3.300.000 tương đương với tăng 20%
- Số lượng lao động năm 2006 tăng so với năm 2005 là
100 - 78 = 22 lao động. tương đương với tỷ lệ tăng 28,2%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2005 :
1.720.000 - 1.425.000 = 2.925.000 tăng so với năm 2004 là: 2.925.000
tương đương với tỷ lệ tăng 20,7%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng so với năm 2005 là:
2.412.500 - 1.720.000 = 629.500. tương đương với tỷ lệ tăng 40,3%
- Thuế nộp ngân sách nhà nước : Năm 2005 so với năm 2004 là:
728.000 - 594.000 = 134.000 tương đương với tỷ lệ tăng 22,6%
- Thuế nộp ngân sách nhà nước năm 2006 so với 2005 là
1.112.000 - 728.000 = 384.000 tương đương với tỷ lệ tăng 52,7%
- Lợi nhuận sau thuế 2005 tăng so với năm 2004 là 992.000-831.000 =
161.000. tương đương với tỷ lệ tăng 19,37%.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2006 tăng so với 2005 là :
1.300.500 - 992.000 = 308.500 . tương đương với tăng 31,1%
IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
1. Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp
Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập chung vừa
phân tán.
- Phần KT công nghiệp <sản xuất> và khâu tổng hợp là tập trung.
- Phần KT tổng hợp thương mại <Lưu thông, xuất khẩu….> là kế
.toán phân tán
Việc tổ chức thực hiện những chức năng, nhiệm vụ nội dung công tác kế
toán tại xí nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Do vậy việc tổ chức cơ cấu
bộ máy kế toán sao cho phù hợp gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả điều kiện
quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách hợp lý; chính xác và đầy
đủ giúp cho những đối tượng sử dụng thông tin đồng thời phát huy và nâng
cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
V. CƠ CẤU NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
-Loại tàu đánh bắt thủy hải sản
-Loại tàu chở hàng hóa.
BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
Cơ cấu bộ máy tổ chức của xí nghiệp được bố chí hợp lý; khoa học phù
hợp với yêu cầu công tác cụ thể của từng bộ phận bao gồm:
Hội đồng quản trị (Bao gồm 7 thành viên) do Đại hội đồng bầu ra, đại
diện cho những cổ đông quyết định mọi việc trong công ty theo đúng nguyên
tắc và chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty.
Ban kiểm soát (bao gồm 5 thành viên) trong đó:
- Một đại diện vốn nhà nước
- Bốn thành viên của công ty ( trong đó có cán bộ quản lý kinh tế và
cán bộ kỹ thuật)
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát toàn bộ mọi hoạt động của công ty
đảm bảo hoạt động theo đúng pháp luật của nhà nước (Biểu hiện bằng luật
của doanh nghiệp) và đảm bảo quyền lợi của những cổ đông. Ban kiểm soát
có quyền yêu cầu triệu tập đại hội cổ đông bất thường khi thấy cần thiết.
Ban giám đốc điều hành gồm 4 người trong đó
-01 giám đốc điều hành, kiêm phụ trách kinh doanh.
-01 phó giám đốc phụ trách sản xuất
-01 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm
Ngoài ra còn có những phòng ban chức năng: tổ chức hành chính; kế
toán; kế toán tài vụ; phòng kiểm tra chất lượng; phòng nghiên cứu phát triển;
phòng đảm bảo chất lượng; phòng Marketing, phòng kinh doanh và các phân
xưởng sản xuất.
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
Kế
toán
NVL
chính
NVL
phụ
Kế toán
TSCĐ
CCDC
XDCB
Kế
toán
ngân
hàng
Kế toán
thành
phẩm
Kế
toán
xuất
nhập
khẩu
Kế
toán
các
huyện
và chi
nhánh
Thủ
quỹ
chuyển về cho phòng kế toán của công ty.
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
2.Hình thức kế toán công ty áp dụng : Công ty hạch toán kinh tế theo
hình thức chứng từ ghi sổ trên cơ sở đó nguyên tắc ghi nhận doanh thu; thu
nhập và giá phí.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT
KÝ – CHỨNG TỪ
Ghi chú
:Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu; kiểm tra
14
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
Bảng kê
NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔCÁI
Bảng tổng
hợp chi tiết
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Những tài sản cố định của công ty.
- Nhà cửa: Tổng diện tích của xí nghiệp là: 4500 m
2
gồm:
1. Khu nhà ăn rộng 150 m
2
2. KHu văn phòng rộng 100 m
2
3. Khu tập thể công nhân rộng 100 m
2
.
4. Bãi để xe
5. Diện tích sản xuất gồm khu vực đường triền và khu vực đã kéo
6. Trạm điện
7. Hai nhà kho diện tích 1000 m
2
.
- Máy móc thiết bị:
1. Máy cắt tôn: 1 chiếc 4. Máy cắt oxi: 17 bộ
2. Máy đột dập: 2 chiếc 5. Xe: cẩu tôn IFA: 1 chiếc
3. Máy hàn 18 KVA: 38 chiếc 6. Máy phun cát: 1 chiếc
- Máy móc thiết bị phục vụ cho văn phòng.
+ Máy photocopy: 1 chiếc
+ Dàn máy vi tính gồm: 5 chiếc
* Những chỉ tiêu đánh giá: giá trị hao mòn và giá trị còn lại
a. Nguyên giá TSCĐ
- Do mua ngoài:
Nguyên giá = + + -
- TSCĐ hình thành do xây dựng cơ bản hình thành
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT SL ĐG Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Tàu thủy loại A
1
Chiếc 1 6.040.732 100.000.000
2 Tàu thủy loại A
2
Chiếc 3 640.000.000 1.920.000.000
CỘNG TIỀN HÀNG 2.020.000.000
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 202.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 2.222.000.000
Bằng chữ: Hai tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trần Văn Nam
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trần Quang
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Vũ Hùng Hạnh
0 4 0 9 1 1 9 2 0 3
0 9 8 4 1 1 3 6 6 2
18
Mẫu số: 01GTKT-3LL
AK12006B
0023248
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy hàn Chiếc 2 11.500.000 23.000.000
2 Máy khoan Chiếc 3 10.460.000 31.380.000
3 Máy tiện Chiếc 4 9.750.000 39.000.000
ĐIỀU II: BÊN B: MUA HÀNG CỦA BÊN A NHỮNG MẶT HÀNG
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy hàn Chiếc 2 11.500.000 23.000.000
2 Máy khoan Chiếc 3 10.460.000 31.380.000
3 Máy tiện Chiếc 4 9.750.000 39.000.000
ĐIỀU III: QUY CÁCH - PHẨM CHẤT
Bên A phải: Giao máy mới 100% đầy đủ dụng cụ kèm theo trong vòng 12
tháng; ngày bàn giao đến bên mua người bán có trách nhiệm hướng dẫn lắp
đặt máy cho bên mua đảm bảo vận hàng tốt.
Bên B phải: thanh toán đúng thời hạn quy định.
ĐIỀU VI: GIAO NHẬN - VẬN CHUYỂN, BAO BÌ ĐÓNG GÓI
- Giao hàng tại kho bên: Bên A
- Cước phí vận chuyển: Bên B
- Cước phí bốc xếp: Bên A
- Bao bì đóng gói: Bên B
ĐIỀU V: THANH TOÁN – GIÁ CẢ
- Giá cả:...................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thanh toán: Bằng tiền mặt sau khi hai bên đã ký hợp đồng
20
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
IU VI: CAM KT CHUNG
Hai bờn cam kt thc hin y cỏc iu khon ó ghi trong hp ng
ny. Trong quỏ trỡnh thc hin nu cú gỡ khú khn, tr ngi 2 bờn phi thụng
Thủy – Nam Định
Banh hành theo QĐ số 15\2006\GĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 30 tháng 8 năm 2006
Căn cứ quyết định số 01 ngày 30 tháng 8 năm 2006 của ban giám đốc xí
nghiệp đóng tàu Hồng Hà. Về việc thanh lý: TSCĐ
I: Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông: Vũ Hùng Hạnh. Chức vụ giám đốc xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà -
Trưởng ban.
Bà: Mai Lan Hương chức vụ: Kế toán: Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ.
- Tên TSCĐ: Máy photocopy
- Số liệu TSCĐ: 17342
- Nước sản xuất: Việt Nam. Năm sản xuất: 2001
Năm đưa vào sử dụng : 2002
Số thẻ TCĐS : 192
Nguyên giá : 30.000.000
Giá trị hao mòn tính từ thời điểm thanh lý: 26.000.000
Giá trị còn lại của TSCĐ: 4.000.000
III. Kết luận của ban thanh lý
Sau khi tiến hành kiểm tra thanh lý xác định số TSCĐ đã thanh toán không sử
dụng được
Ngày 30 tháng 8 năm 2006
Trưởng ban
Vũ Hồng Hạnh
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ
- Chi phí thanh lý TSCĐ: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng)
22
Số: 04
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT
Tên, ký hiệu quy
cách; cấp hạng
Số hiệu
TSCĐ
Nước sản
xuất (XD)
Năm
sản
xuất
Năm
đưa
vào sử
dụng
Công
suất
Tính nguyên giá
Giá mua
Chi phí
vận
chuyển
Chi phú
chạy thử
......
Nguyên giá
TSCĐ
Tài liệu
kỹ thuật
kèm theo
Tháng
năm đưa
vào sử
dụng
Số hiệu
TSCĐ
Nguyên giá
TSCĐ
Khấu hao
Tỷ lệ %
khấu hao
Mức
khấu hao
Khấu hao
đã tính đến
khi ghi
TSCĐ
Chứng từ
SH NT
Lý do
giảm
TSCĐ
A B C D E G H 1 2 3 4 I K L
1 01/01 Máy hàn Nhật Bản 2001 19563 100.000.00
0
4 năm
2 09/04 Máy cắt tôn Đài Loan 2002 19457 40.000.000 5 năm
3 05/07 Máy phun cát Việt Nam 2000 147205 5.000.000 4 năm
Cộng x x x x x x
Sổ này có 01 trang, đánh từ trang 01 đến trang 01