N Ngành : KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Đào Thị Kim Yến
Sinh viên thực hiện : Phạm Nguyễn Phương Linh
MSSV: 107403118 Lớp: 07DKT3
TP.HCM, năm 2011
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng
công nghiệp, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2011
Ký tên Phạm Nguyễn Phương Linh
Qua thời gian học tập và nghiên cứu ở trường Đại Học Kỹ Thuật Công
nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, cũng như thời gian thực tập đã truyền đạt cho
em những kiến thức chuyên môn cùng những kinh nghiệm quý báu.
Có được kết quả như trên là nhờ công dạy dỗ của Quý Thầy Cô trường Đại
Học Kỹ Thuật Công Nghệ, đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong quá
trình học tập. Với tất cả tấm lòng, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc đến Quý Thầy Cô, đặc biệt là Cô Đào Thị Kim Yến đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo công ty và Các
Cô Chú, các Anh Chị phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Hàng
Công Nghiệp (INEXIM), đặc biệt Chú Phạm Ngọc Long – Kế toán trưởng –
đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế trong thời gian thực
tập tại công ty.
Tuy nhiên do thời gian thực tập tại công ty chưa nhiều cũng như kiến thức
1.3.2.2 Giảm giá hàng bán 15
1.3.2.3 Hàng bán bị trả lại 17
1.3.2.4 Các khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu 18
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 23
1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng 28
1.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
1.3.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 34
1.3.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 34
1.3.6.2 Kế toán chi phí tài chính 35
1.3.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 37
1.3.7.1 Kế toán thu nhập khác. 37
1.3.7.2 Kế toán chi phí khác 39
1.3.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 41
1.3.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 45
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU HÀNG CÔNG NGHIỆP (INEXIM) 48
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty INEXIM 50
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty INEXIM 50
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 51
2.3.1 Hình thức sở hữu vốn 51
2.3.2 Lĩnh vực kinh doanh 51
2.3.3 Ngành nghề kinh doanh 51
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty INEXIM 51
2.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý toàn bộ Công ty 51
2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 52
2.4.3 Cơ cấu nhân sự của bộ máy quản lý công ty 52
2.4.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 52
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty INEXIM 54
2.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 55
2.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 55
3.4.3 Tài khoản sử dụng. 93
3.4.4 Phương pháp hạch toán 94
3.4.5 Trình tự ghi chép kế toán chi phí quản lý doanh nghệp 95
3.5 Kế toán hoạt động tài chính. 99
3.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. 99
3.5.1.1 Nội dung 99
3.5.1.2 Chứng từ sử dụng 99
3.5.1.3 Tài khoản sử dụng 99
3.5.1.4 Phương pháp hạch toán 100
3.5.1.5 Trình tự ghi chép doanh thu hoạt động tài chính 100
3.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 104
3.5.2.1 Nội dung 104
3.5.2.2 Chứng từ sử dụng 104
3.5.2.3 Tài khoản sử dụng 105
3.5.2.4 Phương pháp hạch toán 106
3.5.2.5 Trình tự ghi chép kế toán chi phí hoạt động tài chính 106
3.6 Kế toán hoạt động khác 110
3.6.1 Kế toán thu nhập khác. 110
3.6.1.1 Nội dung 110
3.6.1.2 Chứng từ sử dụng 110
3.6.1.3 Tài khoản sử dụng 110
3.6.1.4 Phương pháp hạch toán 111
3.6.1.5 Trình tự ghi chép kế toán thu nhập khác 111
3.6.2 Kế toán chi phí khác 115
3.6.2.1 Nội dung 115
3.6.2.2 Chứng từ sử dụng 115
3.6.2.3 Tài khoản sử dụng 115
3.6.2.4 Phương pháp hạch toán 115
3.6.2.5 Trình tự ghi chép kế toán chi phí khác 116
3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 120
BHXH Bảo hiểm xã hội
GTGT Giá trị gia tăng
K/C Kết chuyển
KQKD Kết quả kinh doanh
NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
QĐ-UB Quyết định – Ủy ban
QĐ-BTC Quyết định – Bộ tài chính
UBND Ủy ban nhân dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
Tp.HCM. Thành phố Hồ Chí Minh
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XNK Xuất nhập khẩu
XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
+ Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 52
+ Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty 55
+ Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ hệ thống sổ kế toán và trình tự ghi sổ 57
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2008 – 2010 61
+ Sơ đồ 3.1- Bán hàng thu tiền ngay 72
+ Sơ đồ 3.2 -Bán hàng chịu 73
+ Sơ đồ kết quả hoạt động kinh doanh quý III năm 2010 122
+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh quý III năm 2010 123
+ Bảng kết chuyển lỗ 129
DANH MỤC SỔ SÁCH
+ Sổ nhật ký chung ( trích TK 511) 78
+ Sổ chi tiết TK 5111 80
Trong thời kỳ nền kinh tế mở cửa như hiện nay đã có những hướng chuyển
biến
vượt bậc và đa dạng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản
xuất kinh doanh phải có hiệu quả. Đây là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Thật vậy, để xác định được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì trước
tiên
doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận trong kỳ. Để xác định được lợi nhuận
đạt được trong kỳ một cách chính xác, nhanh chóng thì đòi hỏi công tác kế toán tại
doanh nghiệp phải thực hiện một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác mọi nghiệp vụ
chứng từ phát sinh. Nhưng để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh
thu, chi phí hợp lý.
Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác
định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một tổ chức kế toán hoạt động hiệu quả có
thể tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác hổ trợ đắc
lực cho công tác quản trị, giúp cho doanh nghiệp nhận ra điểm mạnh, điểm yếu,
đồng thời tận dụng những cơ hội, dự đoán, đo lường trước những rủi ro thách thức
để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra.
Xuất phát từ thực tế trên, được đào tạo về chuyên ngành kế toán, cùng sự
hướng
dẫn của Cô Đào Thị Kim Yến và các Cô, Chú nhân viên kế toán trong công ty Cổ
phần xuất nhập khẩu hàng công nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em, tạo điều kiện cho
em tìm hiểu về Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
SVTH: Phạm Nguyễn Phương Linh
-1-
Khóa luận tốt nghiệp Ths: Đào Thị Kim Yến
và xác định kết quả kinh doanh. Chính vì vậy em đã chọn đề tài này để làm khóa
luận tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến một số giải pháp hoàn
công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng công nghiệp.
* Số liệu nghiên cứu hạch toán vào năm 2010
6. Phương pháp nghiên cứu
* Nghiên cứu thực tế tại công ty để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tại công ty.
* Thu thập số liệu nhằm xử lý, trình bày và phân tích phương pháp xác định
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
* So sánh, đối chiếu để đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh.
7. Các kết quả đạt được của đề tài
* Trình bày toàn bộ các nội dung từ cơ sở lý luận đến thực trạng kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
* Giới thiệu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
* Phân tích, nhận xét kế toán tại công ty, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện
công tác kế toán hơn.
8. Kết cấu của luận văn
* Kết cấu gồm 4 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh.
Chương II: Giới thiệu công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng công nghiệp.
Chương III: Thực trạng tổ chức kế toán công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng
công nghiệp.
Chương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ
phần xuất nhập khẩu hàng công nghiệp.
SVTH: Phạm Nguyễn Phương Linh
-3-
Khóa luận tốt nghiệp Ths: Đào Thị Kim Yến
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm
Hoạt động của doanh nghiệp là liên tục, nhưng để xác định lãi lỗ của doanh
nghiệp kế toán viên cần ghi chép, báo cáo các khoản doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ
cho một kỳ nhất định đó là kỳ kế toán.
Kỳ kế toán là những khoản thời gian bằng nhau để thuận tiện cho việc so sánh.
Kỳ kế toán chính thức là một năm nhưng cũng có thể thực hiện cho kỳ ngắn
hơn như: tháng, quý.
1.2.2 Nguyên tắc kế toán
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn
mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác
có liên quan.
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của
Chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và quy định của Chế độ
kế toán hiện hành.
1.2.3 Nhiệm vụ kế toán
Phản ánh kịp thời đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện chế độ phân phối kết quả kinh doanh.
SVTH: Phạm Nguyễn Phương Linh
-5-
Khóa luận tốt nghiệp Ths: Đào Thị Kim Yến
Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán tập hợp doanh thu
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.1.1.1 Khái niệm
Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng hoá mua vào.
3. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu
Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế
tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
4. Nhận gia công vật tư, hàng hóa Số tiền gia công thực tế được hưởng
không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa
nhận gia công
5. Hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi
theo phương thức bán đúng giá hưởng
hoa hồng
Hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp
được hưởng
6. Bán hàng trả chậm, trả góp Giá bán trả tiền ngay
1.3.1.1.3 Các phương thức bán hàng và thanh toán
Phương thức bán hàng:
Phương thức bán buôn hàng hóa
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức
này, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của Doanh nghiệp trực
tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao, nhận hàng hóa, đại diện bên mua
SVTH: Phạm Nguyễn Phương Linh
-7-
Khóa luận tốt nghiệp Ths: Đào Thị Kim Yến
ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán, đồng thời trả tiền ngay
hoặc ký nhận nợ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ hợp đồng kinh tế
đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người
mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc cho thuê ngoài. Chi phí vận chuyển
gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tùy theo hợp
Phương thức hàng đổi hàng :
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm vật tư, hàng hóa để
đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của
vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường
Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trực tiếp :
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người
mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, sec hoặc bằng hàng
hóa ( nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng).
Phương thức thanh toán trả chậm:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sử hữu hoặc quyền kiểm
soát về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ
phải thu cần được hạch toán, quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi
chép theo từng lần thanh toán.
1.3.1.1.4 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Hóa đơn bán hàng thông thường;
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho, thẻ kho;
- Phiếu thu tiền;
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng;
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
1.3.1.1.5 Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”
SVTH: Phạm Nguyễn Phương Linh
-9-
Khóa luận tốt nghiệp Ths: Đào Thị Kim Yến
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu
cấp dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ kế toán.
-10-
Khóa luận tốt nghiệp Ths: Đào Thị Kim Yến
được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu. Căn cứ vào
hóa đơn giá trị gia tăng phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
- Doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 – Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511 – Tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế
2) Theo phương thức tiêu thụ qua các đại lý:
Tại đơn vị có hàng ký gửi ( chủ hàng):
Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong
tháng. Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu
thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả:
- Doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 – Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511 – Tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế
Hoa hồng trả cho đại lý:
Nợ TK 641 – Hoa hồng cho đại lý
Có TK 111, 112, 131
Tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi:
- Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gửi ghi:
Có TK 333 – Thuế GTGT hàng bán phải nộp
Giá trị vật tư, hàng hóa trao đổi nhập về:
Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 133
SVTH: Phạm Nguyễn Phương Linh
-12-
Khóa luận tốt nghiệp Ths: Đào Thị Kim Yến
Có TK 131
- Doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 131 – Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511
Giá trị vật tư, hàng hóa trao đổi nhập về
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 131
5) Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
6) Cuối kỳ, kết chuyển hàng bán phát sinh trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
bán hàng phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định
doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 521, 532, 531
7) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả
kinh doanh
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
1.3.1.1.7 Sổ sách kế toán
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết tài khoản 511