Khóa luận : Đánh giá ảnh hưởng của khu công nghiệp nhơn trạch 3 (tỉnh Đồng Nai) đến chất lượng không khí - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu cơng nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng khơng khí
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG
NGHIỆP NHƠN TRẠCH 3 (TỈNH ĐỒNG NAI) ĐẾN
CHẤT LƯNG KHÔNG KHÍ
Chuyên Ngành: Môi Trường Và Công Nghệ Sinh Học
Mã Số Ngành: 108
GVHD: PGS.TS. PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH : LÊ ĐÌNH HOÀNG LONG
MSSV: 02DHMT143
LỚP : 02MT01
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 1
SVTH: Lê Đình Hồng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: LÊ ĐÌNH HOÀNG LONG MSSV: 02DHMT143
Ngày sinh: 17/02/1984 Phái: NAM
Ngành: Kỹ thuật Môi trường Lớp: 02DMT01
1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh Đồng Nai) đến chất
lượng không khí
2. Nhiệm vụ

-o0o-
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỜNG DẪN Điểm số bằng số _______ Điểm số bằng chữ____________
TP.HCM, ngày …. tháng …. năm 2007
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 3
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh

ATGT An toàn giao thông
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
CN

– MT Công nghệ - môi trường
CNH Công nghiệp hóa
COD Nhu cầu oxy hóa học
CTR Chất thải rắn
DS Dân số
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
ENTEC Chữ viết tắt của Công ty Công Nghệ Môi Trường ( thuộc Q.Gò Vấp)
HĐH Hiện đại hóa
HH Hàng hóa
KCN Khu công nghiệp
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
KT - XH Kinh tế - xã hội
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
LĐCI Lao động công ích
NVL Nguyên vật liệu
PM
10
Bụi có kích thước hạt < 10 micromet
QL Quốc lộ
QSDĐ Quyền sử dụng đất
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
THC Tổng chất hữu cơ bay hơi
TL Tỉnh lộ
TN & MT Tài nguyên và môi trường
TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm không khí trong quá trình xây dựng
cũng như quá trình vận hành sản xuất trong Khu công nghiệp.
Đề ra chương trình quản lý, giám sát ô nhiễm không khí cho Khu công nghiệp Nhơn
Trạch 3.
C. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và kinh nghiệm thực hiện đề tài khoa học của
em còn hạn chế nên Đề tài này chỉ tập trung đánh giá những ảnh hưởng của Khu
công nghiệp Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 2) đến chất lượng không khí, tập trung vào giai
đoạn thi công xây dựng KCN và giai đoạn vận hành sản xuất của một số nhà máy đã
đi vào hoạt động trong KCN.
D. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Chương mở đầu- Giới thiệu về sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi, nội dung
và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chương 1 - Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội
huyện Nhơn Trạch
Chương 2 – Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu vực
Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3.
Chương 3 – Giới thiệu hiện trạng, tình hình hoạt động và định hướng phát triển của
Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3.
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 6
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
Chương 4 – Xác định các nguồn gốc gây ô nhiễm không khí và đánh giá các tác
động của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 đến môi trường không khí.
Chương 5 – Trên cơ sở xác định các nguồn gốc gây ô nhiễm và và các ảnh hưởng
của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 ở trên, từ đó đề xuất các biện pháp hạn chế ô
nhiễm, đưa ra chương trình quản lý và giám sát chất lượng không khí cho Khu công
nghiệp Nhơn Trạch 3.
E. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

+ Do đặc điểm mưa mùa nên sản xuất nông nghiệp của huyện bị phân hóa mạnh
và hình thành 2 hệ thống sản xuất chính: Hệ thống nông nghiệp nhờ mưa chủ yếu ở
vùng gò đồi, sản xuất nông nghiệp hoàn toán nhờ nước mưa bao gồm các loại hình
sử dụng đất đai như cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều) và một số loại cây ăn
trái, cây ngắn ngày (khoai mì, khoai lang và các loại đậu)…
- Chế độ bốc hơi nước: Lượng bốc hơi trung bình 1100-1300 mm/năm, mùa khô
lượng bốc hơi thường gấp 2-3 lần mùa mưa, tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng về
chế độ ẩm, nhất là trong các tháng mùa khô. Nhìn chung khí hậu trên địa bàn thuận
lợi cho phát triển nông nghiệp dưới hình thức đa dạng hóa cây trồng. Song, những
năm gần đây thời tiết lại xuất hiện những đột biến về chế độ mưa và chế độ nắng,
ngày nắng nhiệt độ lên quá cao, ngày mưa thì lượng mưa tập trung lớn và kéo dài
dẫn đến tình trạng năng suất một số loại cây trồng bị ảnh hưởng, từ đó cơ cấu cây
trồng bị chuyển đổi liên tục theo hướng tăng giá trị hàng hóa, vì vậy cần có những
nhận định chính xác nhằm giải quyết những khó khắn hiện tại và xây dựng kế hoạch
phát triển nông nghiệp cho những năm tới.
- Độ ẩm:
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
r % 72.7 66.6 68.2 71.2 79.2 82.8 84.7 86.6 87 86 83.2 77.8
Bảng 1.1 : Độ ẩm trung bình tháng – huyện Nhơn Trạch năm 2004
(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường)
Độ ẩm không khí tương đối trong bảng trên cho thấy độ ẩm không khí tương đối có
sự thay đổi rõ rệt giữa các mùa trong năm. Độ ẩm cao vào mùa mưa 85.12%, đôi khi
lên tới 87% (vào tháng 9) và thấp nhất vào mùa khô (khoảng 66.6 – 78.2%) đặc biệt
trong tháng 2 và tháng 3. Trong ngày, độ ẩm không khí tương đối phụ thuộc vào
nhiệt độ không khí và cao nhất khoảng 6-8 giờ và thấp nhất khoảng 1-3 giờ chiều.
- Chế độ gió: Hương gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Bắc. Gió Tây Nam
thổi vào mùa mưa (tháng 6 đến tháng 10) với tần suất 70%. Gió Đông Bắc thổi vào
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 8
SVTH: Lê Đình Hoàng Long

Nhơn Trạch là huyện mới của tỉnh Đồng Nai, tách ra từ huyện Long Thành theo
Nghị Định số 51/CP ngày 23/6/1994 của Chính Phủ. Địa giới hành chính của huyện
tiếp giáp:
- Phía Đông Bắc giáp huyện Long Thành, các quận 2 và 9 thuộc Tp.HCM
- Phía Đông Nam giáp xã Mỹ Xuân – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (qua sông Thị Vải)
- Phía Tây Bắc giáp khu vực Cát Lái – quận 9, Tp.HCM
- Phía Tây giáp huyện Nhà Bè – Tp.HCM (qua sông Nhà Bè)
- Phía Nam giáp huyện Cần Giờ - Tp.HCM
Tọa độ địa lý từ 106
o
45’16” – 107
o
01’55” kinh độ Đông và 10
o
31’33” – 10
o
46’59” vị
độ Bắc.
Huyện có tổng diện tích tự nhiên: 410,89 km
2
, chiếm 6,97% diện tích tự nhiên của
toàn Tỉnh. Huyện Nhơn Trạch gồm 12 xã: Phước Thiền, Hiệp Phước, Phú Hội, Long
Tân, Phú Thạnh, Đại Phước, Phú Hữu, Phú Đông, Phước Khánh, Vĩnh Thanh, Long
Thọ, Phước An. Trong đó:
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 9
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
- Phước An, Phước Khánh, Phú Đông, Phú Hữu, Đại Phước, Long Tân và Long Thọ
là các xã vùng ven với hệ thống kênh rạch tương đối chằng chịt.

- Dạng địa hình thấp, trũng: nằm bao bọc trong khu trung tâm theo ranh giới của
huyện, với độ dốc dưới 3
o
, thường bị chia cắt bởi hệ thống sông, rạch nên khó khăn
cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp như:
trồng lúa, nuôi trồng thủy sản; khu vực phía Nam và Đông Nam huyện có thể phát
triển lâm nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.
(c). Địa chất
Theo tài liệu khảo sát địa chất thủy văn, khu vực Tuy Hạ có cột địa tầng tổng hợp
theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
- Tầng trầm tích trung bình từ 4-8 m, thành phần sét lẫn hạt sỏi laterit màu nâu đỏ
dẻo cứng.
- Tầng trầm tích hỗn hợp ở độ sâu 8-26 m, thành phần là sét, sét pha, bùn sét chứa
nhiều tàn tích thực vật.
- Tầng trầm tích cò thành phần gồm cát sỏi sạn có màu nâu và vàng nhạt, chặt vừa, ở
độ sâu từ 28-42 m.
Ngoài ra, qua một số tài liệu nghiên cứu cho thấy:
- Khu vực đồi gò cao đất xây dựng rất tốt, cường độ chịu nén của đất >2 kg/cm
2
.
- Khu vực đất thấp ven sông Đồng Môn và khu rừng Sác có nền đất yếu, cường độ
chịu nén của đất <0.5 kg/cm
2
.
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 10
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
- Khu vực đất cao trung bình nằm giữa quốc lộ 51 và các khu đất cao thuộc xã Hiệp
Phước, Phước Thiền có thể đưa vào xây dựng do nền đất có độ cao tuyệt đối trên 2m,

+ Loài cây than leo, chiếm 3% tổng số các loài.
Cây trồng chỉ có khoảng 12 loài không mang tính chất đặc trưng cho toàn vùng mà
bị xáo trộn do con người (chiếm 11,3%)
I.1.2.2 Tài nguyên thủy sinh
- Thực vật phù du có 77 loài, ngành tảo silic chiếm ưu thế với 74 loài giống
Coscinodiscus spp. Có tần số gặp trên 90%, chiếm ưu thế về số lượng, chúng quyết
định mật độ trung bình và chiếm hơn 80%. Chỉ có 2 loài tảo Giáp và 1 loài tảo Kim.
- Động vật phù du có khoảng 59 loài bao gồm 2 nhóm chính. Nhóm loài nước lợ điển
hình có tần số xuất hiện cao ở vùng cửa sông, thích nghi với điều kiện nhiệt độ, độ
muối tương đối rộng, có số lượng khá lơn như: acartiella sinensis, sinocalanus
laevidactylus, schma ckkria dubia… nhóm có tần số xuất hiện thấp gồm những loài ở
biển, có khả năng thích nghi với nồng độ muối rộng và phạm vi phân bố rộng nên
chúng nên chúng có thể ở vùng cửa sông vào mùa khô như: Euchaeta Conciirna,
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 11
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
Eucalanuss subcruss, Acartia spincauda… Sinh vật lượng động vật phù du bình quân
đạt khoảng 110mg/m
3
, 1.653 cá thể/m
3
.
- Động vật đáy có 4 nhóm chính trong đó có nhóm than mềm có khối lượng cao nhất,
tiếp đến là giun nhiều tơ, da gai và giáp xác. Sinh vật lượng động vật phù du bình
quân đạt 1,25 g/m
3
và 256 con/m
3
Kết quả khảo sát trứng cá, cá bột ở các sông:

yếu tập trung tại khu vực hành chính trung tâm, các khu dân cư mới và khu vực Long
Thọ - Phước An. Hiện nước thải sinh hoạt chư được xử lý tập trung, nước thải tại các
hộ gia đình cho tự thấm hoặc xứ lý bằng bể tự hoại rồi thải ra các vùng đất trũng,
sông suối, ao hồ
I.2.1.3 Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
(a) Tình hình thu gom:
- Có 8 xã được thu gom (Phú Hữu, Phước Khánh, Hiệp Phước, Phú Hội, Phước
Thiền, Long Thọ và Vĩnh Thanh).
- Hợp tác xã Hòa Hiệp thu gom được 4 xã : Phước, Phú Hội, Phước Thiền, Long
Thọ. Một số cơ quan xí nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, phương tiện thu gom
và vận chuyển là xe đẩy tay và 2 xe ép rác loại 15 tấn.
- Các xã còn lại mỗi xã đều có đội thu gom riêng, phương tiện thu gom vận chuyển
là xe đẩy tay và xe máy cày.
- Các xã Đại Phước, Phú Đông, Phước An, Long Tân chưa có đội thu gom.
- Lượng rác ước tính một ngày trong toàn huyện phát sinh trên 50 tấn.
(b) Tình hình xử lý rác thải trên địa bàn huyện:Rác thải được thu gom sau đó phân
loại những rác có khả năng tái sử dụng, còn lại đem chôn lấp và đốt.
Hợp tác xã Hiệp Hòa hoạt động thu gom từ năm 2003, và đổ tạm tại hầm đất khu
công nghiệp I đến đầu năm 2005, hiện nay khu vực này do quy hoạch đi vào sử
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 12
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
dụng, tạm thời chưa có xử lý nên Hợp tác xã đã để tạm tại hầm đá trên xã Phước
Hiền.
Một số xã đã linh động tự tìm chỗ xử lý tạm trên đại bàn mình, tuy nhiên các hộ dân
của xã chưa có đội thu gom thì tự xử lý bằng cách bỏ vườn và một số được thải bỏ
bừa bãi ra đường và xuống kênh rạch.
I.2.2 Hiện trạng môi trường khu công nghiệp:
Có thể nói Đồng Nai là một trong những địa phương có quy mô và tốc độ phát triển

tuyến có thể lưu thông tàu 1.000 tấn
Nếu đầu tư cải tạo có thể lưu thông các loại tàu 10.000 - 30.000 tấn. Hiện nay đã có
ba cảng là: cảng Tuy Hạ(Quân đội quản lý), cảng Gò Dầu (thuộc Bà Rịa – Vũng
Tàu), cảng GiDo (thuộc nhà máy dăm gỗ). Cơ sở vật chất ở các cảng này chưa có gì
đáng kể, phạm vi phục vụ hẹp.
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 13
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
Mạng lưới đường bộ đã được chú trọng xây dựng nhưng còn chậm. Các chỉ tiêu về
mật độ còn thấp.
- Mật độ đường: 0,62 km/km
2
.
- Chiều dài quốc lộ: 0,354 km/1.000 dân.
- Chiều dài huyện lộ, liên tỉnh lộ: 0,333 km/1.000 dân
- Chiều dài huyện lộ : 0,782 km/1.000 dân.\
- Chất lượng đường nhìn chung chưa đảm bảo, còn thấp hơn nhiều so với yêu
cầu phát triển kinh tế của huyện cũng như toàn khu vực.
I.3.1.2. Cấp nước:
- Cấp nước công nghiệp: hiện mới xây dựng được 3 trạm xử lý nước ngầm, tổng
công suất 20.000 m
3
/ngày.
- Cấp nước sinh hoạt: đã có 3 xã Phú Đông, Phú Hữu, Phú Khánh được cung cấp
nước sạch. Mỗi xã có 1 - 2 giếng khoan, công suất mỗi giếng 15m
3
/h
I.3.1.3. Mạng điện:
(a) Nguồn điện:

. Dân cư phân bố không đều, thường tập trung chuyển tiếp giữa
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 14
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
địa hình đồi và đồng bằng ven song, các xã phía Bắc có mật độ dân số cao hơn nhiều
so với phía Nam. Xã có mật độ dân số cao nhất là Phước Thiền (700 người/km
2
).
Thấp nhất là Phước An và Vĩnh Thành (40-50 người /km
2
).
Tính đến năm 2002, dân số toàn huyện là 112.992 người với 25.109 hộ, dân số trong
độ tuổi lao động là 68.970 người, trong đó có việc làm là 56.617 người, bao gồm lao
động nông-lâm nghiệp 29.507 người, công nghiệp-xây dựng là 12.369 người, dịch vụ
14.741 người.
Dân cư trên địa bàn huyện phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các cụm trung
tâm xã và các tuyến giao thông chính.
Hiện dân số của toàn huyện phát triển ở mức 1,67%, thấp hơn nhiều so với dự báo
phát triển dân số đến năm 2000 trong phương án quy hoạch đã được duyệt là 4%.
Trước đây, dự báo phát triển dân số tính đến dân số tăng cơ học từ phát triển công
nghiệp, tuy nhiên trong giai đoạn này hầu hết các dự án đầu tư mới chỉ ở giai đoạn
xây dựng cơ sở hạ tầng, chưa đi vào hoạt động. Vì vậy, cần xác định lại nhu cầu sử
dụng đất nhằm cân đối lại quỹ đất, đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả.
* Tổ chức hệ thống dân cư đô thị:
Hệ thống dân cư đô thị bao gồm 4 khu, mỗi khu có quy mô 10-12 vạn dân. Hướng
phát triển theo các trục giao thong lớn về phía Bắc, phía Tây Nam và phía Đông.
Hạng mục Đơn vị Năm 1997 Năm 2010 Năm 2020
Toàn huyện
Số dân

(nguồn Phòng TN và MT)
I.3.2.2 Tình hình lao động:
Lao động toàn huyện có 53.011 người. Trong đó lao động nông nghiệp 26.955
người, chiếm 50,8% lao động xã hội. Lao động dịch vụ 3.921 người (7,4%), lao động
công nghiệp 22.135 người (41,8%). Tuy tỷ lệ lao động công nghiệp khá cao nhưng
nhìn chung chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, nhất là lao động có nguồn gốc tại
chỗ.
Tỷ lệ lao động được đào tạo và có trình độ kỹ thuật còn chiếm tỷ lệ rất thấp, có trình
độ từ cao đẳng trở lên còn thấp (khoảng 2,51%), riêng cán bộ có trình độ cao đẳng
trở lên chỉ chiếm 0,65% so với lao động xã hội. Đây là một trong những điểm yếu
trong phát triển nguồn nhân lực của huyện.
(Sơ đồ Huyện Nhơn Trạch – xem hình 1.1, Phụ lục 1)
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 15
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
TẠI KHU VỰC KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN TRẠCH 3
II.1. MÔ TẢ VỊ TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP
II.1.1. Vị trí địa lý
Vị trí dự án KCN Nhơn Trạch III (giai đoạn 2) được xác định như sau :
a. Tọa độ địa lý : 1060 56’ độ kinh Đông và 100 43’ độ vĩ Bắc.
b. Ranh giới : Toàn bộ khu đất KCN Nhơn Trạch III (giai đoạn 2) thuộc địa bàn xã
Long Thọ và 1 phần của xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, đồng
thời nằm trong KCN Nhơn Trạch 2.700 ha của đồ án quy hoạch đô thị mới Nhơn
Trạch. Giới biên địa giới của KCN bao gồm :
- Phía Bắc là Tỉnh lộ 25C dự kiến.
- Phía Đông là tuyến đường bao liên xã chạy qua xã Hiệp Phước, xã Long Thọ.
- Phía Tây là đường phụ trợ lọc hóa dầu TL 319 B.

điểm, nên nhân dân đã sử dụng để trồng hoa màu và cây công nghiệp dài ngày
với diện tích chiếm 85% diện tích tự nhiên của khu vực.
- Để xây dựng công nghiệp trên khu vực này, kinh phí đền bù thấp, giải tỏa nhà
hầu như không đáng kể.
II.1.2.2. Hiện trạng xây dựng :
Trong khu vực dự án chưa có công trình kiến trúc kiên cố đã xây dựng, chỉ có một số
nhà dân thuộc loại bán kiên cố và nhà tạm.
II.1.2.3. Hiện trạng các công trình kỹ thuật :
Khu vực dự án chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáng kể :
a. Về giao thông : KCN Nhơn Trạch III (giai đoạn 2) nằm phía Đông TL.319B, là
trục giao thông chính quan trọng chạy dọc suốt Bắc – Nam của KCN Nhơn Trạch
2.700 ha, cắt TL.25B ở phía Bắc để đi QL51 về phía Đông và đi Tp. Hồ Chí Minh
qua phà Cát Lái ở phía Tây. Chiều rộng lộ giới của TL.319B đã được phê duyệt là
61m. TL.319B chạy qua khu vực dự án có mặt đường bê tông nhựa rộng 6m, nền
16,0m, thuận tiện lưu thông trong cà 2 mùa khô và mưa. Hiện có một đoạn cáp ngầm
bưu điện chạy dọc đường TL.319B ở phía Đông, cách tim đường 38,0m. Ngoài
TL.319B còn có một số tuyến đường đất đỏ, rộng 3 – 5m, mùa mưa đi lại khó khăn.
Khu vực dự án có cường độ nền đất cứng, địa chất thuỷ văn ổn định, thuận lợi để xây
dựng hệ thống giao thông.
b. Về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng : Địa hình khu xây dựng cao, không ảnh hưởng
nhiều của thuỷ triều, địa hình nơi cao nhất nằm về phía Tây, có cao độ 24m và thấp
nhất về phía Đông có cao độ 7,5m. Phần diện tích có độ dốc lớn nằm về phía Đông
khu xây dựng. Khu vực có 02 hướng dốc, hướng chính là Tây sang Đông và hướng
còn lại từ giữa khu xây dựng đổ về phía Nam, chưa có hệ thống thoát nước, nước
mưa đang thoát theo địa hình tự nhiên xuống ruộng về phía Đông khu xây dựng và
chảy vào rạch.
c. Về cấp nước : Có 1 tuyến ống cấp nước (300 nằm về phía Tây TL.319B dẫn từ
Nhà máy nước ngầm Q = 10.000 m
3
/ngày ở phía Nam KCN.

II.2.1. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Do chưa có Trạm quan trắc khí tượng tại huyện Nhơn Trạch, nên báo cáo ĐTM này
sử dụng các số liệu quan trắc khí tượng tại Trạm Long Thành (Giai đoạn 1995-2005)
là khu vực gần dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Nhơn Trạch
III (giai đoạn 2) nhất như sau :
II.2.1.1. Nhiệt độ không khí :
- Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 26
o
C.
- Tháng 4 là tháng có nhiệt độ cao nhất, từ 28 – 29
o
C.
- Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất, khoảng trên, dưới 25
o
C.
- Nhiệt độ tối cao đạt tới 38
o
C, tối thấp nhất khoảng 17
o
C.
- Biên độ nhiệt trong mùa mưa đạt 5,5 – 8
o
C, trong mùa khô đạt 5 – 12
o
C.
II.2.1.2. Độ ẩm tương đối :
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 78 – 82%.
- Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao, từ 85 – 93%.
- Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp, từ 72 – 82%.
- Độ ẩm cao 95%, thấp 50%.

Sông Thị Vải là nơi tiếp nhận nước thải của KCN Nhơn Trạch III (giai đoạn 2). Sông
có chiều dài 76 km, bắt nguồn từ Long Thành chảy qua Châu Thành và đổ ra Biển
Đông tại Vịnh Gành Rái. Tại hạ lưu của sông có một số nhánh nối với hệ thống sông
Sài Gòn – Đồng Nai. Mặc dù, diện tích lưu vực sông hẹp (khoảng 77 km
2
), chiều dài
sông nhỏ, nhưng sông gần biển có chiều cao thủy triều lớn, vịnh sâu, nên sông có
chiều rộng lớn và sâu. Chiều rộng trung bình 400 – 650 m, độ sâu trung bình 22 m,
nơi sâu nhất 60 m.
Theo kết quả khảo sát của Đoàn thủy văn địa hình (Phân Viện thiết kế giao thông
phía Nam) thì mực nước sông trung bình thay đổi từ 35 – 39 cm. Vào các tháng mùa
khô mực nước trung bình cao hơn các tháng mùa mưa. Mực nước cao nhất đã quan
trắc được là +180 cm, mực nước thấp nhất là - 329 cm. Giá trị trung bình của độ lớn
thủy triều là 310 cm, độ lớn thủy triều lớn nhất là 465 cm và độ lớn thủy triều nhỏ
nhất là 141 cm. Lưu lượng sông cực đại pha triều rút là 3.400 m
3
/s, lưu lượng sông
cực đại pha triều lên là 2.300 m
3
/s. Lưu lượng sông mùa mưa là 350 – 400 m
3
/s, lưu
lượng sông mùa khô là 200 m
3
/s, thấp nhất 40 – 50 m
3
/s. Tốc độ dòng chảy lớn nhất
có thể đạt tới 1,5 m/s.
Chế độ thủy triều : triều lên lúc 4 – 9 giờ sáng và 16 – 23 giờ đêm, triều xuống lúc 9
– 16 giờ và 23 – 4 giờ sáng hôm sau. Sông Thị Vải chịu tác động lớn của thủy triều

Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường thực tế tại khu vực dự án cho thấy
rằng, nguồn nước trên sông Thị Vải có diễn biến chất lượng khá phức tạp theo từng
mùa và hiện nay đã có dấu hiệu bị ô nhiễm cục bộ trên từng đoạn sông có KCN tập
trung xả thải vào.
II.3. ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA CHẤT TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
Tại khu vực dự án đất có cấu trúc đồi dốc từ độ cao 24m thấp dần ra phía bờ sông
với độ cao 7,5m. Cấu trúc địa tầng tại khu vực dự án có các đặc điểm sau đây :
- Từ 0-3m là lớp đất có thành phần cơ bản là đất sét pha cát màu xám, khả năng
chịu tải tốt, thuận lợi cho xây dựng.
- Từ 3-6m là lớp đất có đá cuội.
- Dưới 45 m là đá nền.
Kết quả phân tích kim loại nặng trong mẫu đất khu vực dự án trình bày trong bảng
2.1.
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 20
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
Bảng 2.1. Kết quả phân tích kim loại nặng trong mẫu đất khu vực dự án.
Nội dung so sánh
Hàm lượng kim loại nặng tổng số (mg/kg đất)
As Cd Cr Cu Hg Pb Zn
KCN Nhơn Trạch
III (giai đoạn 2)
0,24-
0,39
3,88-
5,44
10,86-
16,27
6,02-

3
) (mg/m
3
) (mg/m
3
) (mg/m
3
) (mg/m
3
) (mg/m
3
)
K1 55-61 0,33 1,8 0,14 0,032 1,6 0,022
K2 48-52 0,35 1,4 0,11 0,025 1,2 0,030
K3 47-51 0,32 1,5 0,10 0,022 1,4 0,030
K4 60-65 0,33 1,6 0,12 0,025 1,6 0,022
K5 56 - 62 0,34 1,8 0,14 0,032 1,4 0,030
TCVN 50-75(*) 0,30* 30,0* 0,35* 0,2* 5,5 (**) 0,045(***)
Nguồn : Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 07/2006.
Ghi chú :
- TCVN 5937-2005 : Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí xung
quanh (mẫu trung bình trong một giờ).
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 21
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
- (*) TCVN 5949-1995 : Tiêu chuẩn Việt Nam về tiếng ồn ở các khu vực
sản xuất xen kẽ với khu vực dân cư trong ngày.
- (**) Tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế (Số 505 BYT/QĐ).
- (***) TCVN 5938-2005 : Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc

BOD
5
mgO
2
/l 14 < 25
SS mg/l 13 80
N-NH
3
mg/l 1,87 1
N-NO
3
mg/l 0,06 15
Tổng Fe mg/l 0,15 2
Dầu mỡ mg/l 0,1 0,3
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 22
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
Coliform MPN/100ml 2.400 10.000
Nguồn : Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 07/2006.
Bảng 2.4. Kết quả phân tích mẫu nước sông Thị Vải chảy qua khu vực KCN Nhơn
Trạch III (giai đoạn 2) vào cuối mùa khô (Ngày lấy mẫu : 25/03/2006).
Thông số Đơn vị tính Kết quả
TCVN 5942-
1995, loại B
pH 7,4 5,5 – 9
Độ đục Pt-Co 85 –
BOD
5
mgO

mg/l 47 24 33 48
GVHD : PGS.TS. Phùng Chí Sỹ Trang 23
SVTH: Lê Đình Hoàng Long
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá ảnh hưởng của Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (tỉnh
Đồng Nai) đến chất lượng không khí
DO mgO
2
/l 2,2 2,4 2,8 2,2
COD

mgO
2
/l 24 22 22 24
BOD
5
mgO
2
/l 14 11 14 12
N-NH
4
+
mg/l 0,12 0,15 3,22 2,84
N-NO
3
-
mg/l 5,6 6,4 5,4 5,7
N-NO
2
-
mg/l 0,06 0,08 0,07 0,08

Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước ngầm tại khu vực KCN Nhơn
Trạch III - Giai đoạn 2 (Ngày lấy mẫu : 17/04/2006).
Mẫu/Chỉ tiêu Đơn vị N1 N2 N3 N4 TCVN
pH - 4,93 5,70 5,1 4,86 6,5–8,5
Màu Pt-Co 0 0 0 0 50
Chất rắn tổng
cộng (TDS)
mg/l 36 29 37 29 1500
Độ cứng tổng
cộng
mg/l 20,8 18,2 21,2 19,3 500
Clorua mg/l 28,2 26,8 27,4 25,8 600
Florua mg/l 0 0 0 0 1,0
N-NO
3
-
mg/l 4,2 3,8 3,9 4,1 45
Tổng Fe mg/l 0,04 0,04 0,05 0,04 5
Mn mg/l 0 0 0 0 0,5
Sunfat mg/l 2,84 2,65 2,55 2,78 400
Chì mg/l 0 0 0 0 0,05
Thủy ngân mg/l 0 0 0 0 0,001
Kẽm mg/l 0 0 0 0 5,0
Dầu mỡ mg/l KPH KPH KPH KPH -
Tổng hoá chất
BVTV
mg/l KPH KPH KPH KPH -
E.Coli MPN/100
ml
3 2 3 2 0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status