CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
1-1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG NƯỚC
Để đánh giá chất lượng nước, người ta đưa ra các chỉ tiêu về chất lượng nước như sau:
- Các chỉ tiêu vật lý cơ bản như: độ đục, độ màu, độ pH, độ nhớt, tính phóng xạ, độ
cứng, nhiệt độ…
- Các chỉ tiêu hóa học của nước như: chỉ tiêu về nhu cầu ôxy hóa học COD (Chemical
Oxygen Demand), lượng ôxy hòa tan DO, hàm lượng H
2
S, Cl
-
độ trong, ở độ sâu đó người ta có thể đọc được hàng chữ tiêu chuẩn. Đối với nước sinh hoạt,
độ đục phải lớn hơn 30 cm.
Độ Màu
Nước nguyên chất không màu, nước có màu là do các chất bẩn hòa tan trong nước tạo nên.
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp thường tạo ra màu xám hoặc đen cho nguồn
nước.
Độ Cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thò hàm lượng các ion canxi, magiê có trong nước. Trong
xử lý nước thường phân biệt ba loại độ cứng: độ cứng toàn phần, độ cứng tạm thời và độ cứng
vónh cửu.
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
1-2
, gây vò mặn, muối đồng
gây mùi tanh, các chất gây tính kiềm, tính axít của nước, mùi clo do Cl
2
, ClO
2
hoặc
mùi trứng thối của H
2
S.
• Các chất gây mùi có nguồn gốc hữu cơ trong chất thải công nghiệp, chất thải mạ, dầu
mỡ, phenol…
• Các chất gây mùi từ các quá trình sinh hóa, các hoạt động của vi khuẩn, rong tảo.
Độ Phóng Xạ Trong Nước
Nước nhiễm phóng xạ do sự phân hủy phóng xạ trong nước thường có nguồn gốc từ các nguồn
nước thải. Phóng xạ gây nguy hại cho sự sống nên độ phóng xạ trong nước thường được xem
như là một trong những chỉ tiêu quan trọng về chất lượng nước.
1.1.2 Các Chỉ Tiêu Hoá Học
Hàm Lượng Oxy Hoà Tan DO (Dissolved Oxygen)
Oxy hoà tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, đặc tính của nguồn
nước bao gồm các thành phần hoá học, vi sinh, thuỷ sinh. Các nguồn nước mặt có bề mặt
thoáng tiếp xúc trực tiếp với không khí nên thường có hàm lượng oxy hoà tan cao. Ngoài ra
qúa trình quang hợp và hô hấp của sinh vật trong nước cũng làm thay đổi oxy hoà tan trong
nước mặt. Nước ngầm thường có hàm lượng oxy hoà tan thấp do các phản ứng oxy hoá khử
xảy ra trong lòng đất đã tiêu thụ một phần oxy.
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ trong nước, tạo thành CO
2
và
H
2
O. COD là một đại lượng dùng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. COD
biểu thò cả lượng chất hữu cơ không thể bò oxy hoá bằng vi khuẩn. Chất oxy hoá thường dùng
ở đây là kali permanganat hoặc kali bicromat.
Nhu Cầu Oxy Sinh Học BOD (Biological Oxygen Demand)
BOD là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân huỷ các chất hữu cơ ở điều kiện hiếm khí.
Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxy
hoà tan. Phản ứng xảy ra như sau:
Chất hữu cơ + O
2
→ CO
2
+ H
2
O
Vận tốc của quá trình oxy hoá nói trên phụ thuộc vào số vi khuẩn có trong nước và nhiệt độ
của nước.
BOD cũng là chỉ tiêu để xác đònh mức độ nhiễm bẩn của nước.
BOD có thể xác đònh bằng phương pháp hoá học khi sử dụng kali permanganat, xanh
metylen, xác đònh từ COD. Hoặc có thể dùng phương pháp sinh học, dùng chai BOD hay
phương pháp hô hấp. Nhược điểm của phương pháp xác đònh này là tốn nhiều thời gian. Sau 5
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
1-4 Các Hợp Chất Của Nitơ
Các hợp chất của nitơ trong nước là kết quả của quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong
tự nhiên, trong chất thải và trong các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hoặc gián tiếp
đưa vào nguồn nước. Các hợp chất này thường tồn tại dưới dạng amo6nia8c, nitrit, nitrat và cả
dạng nguyên tố nitơ (N
2
).
Các Hợp Chất Của Axít Cacbonic
Độ ổn đònh của nước phụ thuộc vào trạng thái cân bằng giữa các dạng hợp chất của axit
cacbonic. Axit cacbonic là một axit yếu, trong nước hợp chất này phân ly như sau:
H
2
CO
3
→ H
+
+ HCO
3
-
2HCO
3
Các Hợp Chất Sunfua
Ion SO
4
2-
có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ, với hàm lượng sunfat lớn
hơn 250 mg/l, nước gây tổn hại đến sức khoẻ con người. Hàm lượng SO
4
2-
lớn hơn 300 mg/l,
nước gây tính xâm thực mạnh đối với bêtông.
Ở điều kiệm yếm khí, SO
4
2-
phản ứng với các chất hữu cơ tạo thành khí H
2
S là khí mang tính
độc hại.
Các Hợp Chất Photphat
Khi nguồn nước bò nhiễm bẩn phân rác và các hợp chất hữu cơ, quá trình phân huỷ giải phóng
ion PO
4
2-
. Sản phẩm của quá trình có thể tồn tại ở dạng H
2
PO
dưỡng.
Các Hợp Chất Florua
Nước ngầm ở giếng sâu hoặc ở các vùng đất có chứa quặng apatit thường có hàm lượng các
hợp chất florua cao (2,0 đến 2,5 mg/l), tồn tại ở dạng cơ bản là canxi forua và magiê florua.
Các hợp chất florua khá bền vững, khó bò phân huỷ ở quá trình tự làm sạch. Hàm lượng florua
trong nước cấp ảnh hưởng đến việc bảo vệ răng. Nếu thường xuyên dùng nước có hàm lượng
florua lớn hơn 1,3 mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7 mg/l đều dễ mắc bệnh loại men răng.
Các Hợp Chất Iua
Các hợp iua có trong nguồn nước thiên nhiên với hàm lượng nhỏ, iua cần thiết cho sự
phát triển bình thường của con người. Ở những vùng nước thiếu iot thường xuất hiện bệnh
bướu cổ. Mặc dù vậy, khi sử dụng thường xuyên nước có hàm lượng iua cao cũng có hại cho
sức khoẻ.
1.1.3 Các Chỉ Tiêu Vi Sinh
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các loại thuỷ sinh
khác. Tuỳ theo tính chất, các loại vi sinh trong nước được chia thành hai nhóm: nhóm vi sinh
có hại và nhóm vi sinh vô hại. Nhóm vi sinh có hại bao gồm các vi trùng gây bệnh, các loại
rong rêu, tảo, nhóm này cần loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.
Vi Trùng Gây Bệnh
Đó là các vi trùng trong nước gây bệnh lỵ. thương hàn, dòch tả, bại liệt…Việc xác đònh sự có
mặt của của các loại vi trùng gây bệnh thường rất khó và mất nhiều thời gian do sự đa dạng
về chủng loại. Vì vậy, trong thực tế thường áp dụng phương pháp xác đònh chỉ số vi trùng đặc
Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước tiên tiến qui đònh trò số E.coli không nhỏ hơn
100 ml nước, nghóa là cho phép có 1 vi khuẩn E.coli trong 100 ml nước, chỉ số E.coli tương
ứng sẽ là 10. Tiêu chuẩn vệ sinh Việt Nam qui đònh chỉ số E.coli của nước sinh hoạt phải nhỏ
hơn 20.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, số lượng vi khuẩn hiếm khí và kỵ khí cũng được xác đònh.
Các Loại Rong Tảo
Các loại rong tảo trong nước làm cho nước nhiễm bẩn chất hữu cơ và làm cho nước có màu
xanh. Trong nước có rất nhiều loại rong tảo sinh sống. Các loại gây hại chủ yếu và khó laoi5
trừ là nhóm taỏ diệp lục và tảo đơn bào. Trong kỹ thuật xử lý nước cấp, hai loại tảo đó thường
đi qua bể lắng và đọng lại trên bề mặt lọc làm cho tổn thất áp lực trong bể tăng nhanh và thời
gian giữa hai lần rửa lọc ngắn đi. Khi phát triển trong đường ống dẫn nước, rong tảo có thể
làm tắc ống, đồng thời làm cho nước có tính ăn mòn do quá trình quang hợp hô hấp thải ra khí
cacbonic. Vì vậy để tránh tác hại của rong tải cần có các biện pháp phòng ngừa sự phát triển
của chúng ngay tại nguồn nước. Tảo rong chỉ tồn tại trong nước mặt và có bốn nhóm chính có
thể phát triển trong nước sông, hồ, hồ chứa: tảo lục giống vi khuẩn hơn là giống các loại tảo
khác; tảo lam, tảo hai nhân và tảo có đuôi.
Nguyên nhân của sự phát triển tảo trong các nguồn nước mặt là do có sự tồn tại của các chất
dinh dưỡng như NH
4
+
, NH
3
, N
2
, PO
2.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Quá trình lắng và tuyển nổi là các quá trình tách các hạt cặn lơ lửng (phân tích bằng chỉ tiêu
SS (mg/L) hoặc độ đục (FTU)) khỏi nước.
Quá trình tách loại này thường xảy ra sau một khoảng thời gian lưu nước nhất đònh trong bể có
điều kiện thích hợp cho quá trình lắng đối với hạt nặng hơn nước, hoặc quá trình tuyển nổi đối
với hạt nhẹ hơn nước.
Nước đã tách cặn
Lớp va
ù
n
Lớp bùn
Hình 2.1 Quá trình lắng và tuyển nổi.
Theo nồng độ và khuynh hướng tương tác giữa các hạt, có 4 dạng lắng được phân biệt như
sau: lắng độc lập, lắng tạo bông, lắng cản trở và lắng trong vùng nén. Lắng độc lập và lắng
Quá trình lắng được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước. Trong lónh vực cấp nước, quá trình này
được ứng dụng để xử lý nước ngầm và nước mặt.
- Xử lý nước ngầm
* Tách loại bông cặn (Fe(OH)
3
)
sau khi oxi hóa Fe (II) thành Fe (III);
* Xử lý nước đã dùng trong quá trình rửa lọc.
- Xử lý nước mặt
* Lắng là quá trình xử lý sơ bộ trước khi lọc nhanh và lọc chậm;
* Keo tụ/ tạo bông/ lắng là quá trình xử lý sơ bộ trước khi lọc nhanh;
* Xử lý nước rửa lọc nhằm cô đặc cặn bùn từ thiết bò lọc.
- Trong xử lý nước thải, quá trình lắng thường dùng để:
* Lắng cát (tách cát từ nước cống);
* Lắng cặn lơ lửng trong bể lắng đợt 1;
* Lắng bông cặn sinh học trong bể lắng đợt 2, ví dụ sau bể bùn hoạt tính hoặc bể lọc
nhỏ giọt;
* Lắng bông cặn hóa học từ quá trình keo tụ.
Bể tự hoại về cơ bản là một bể lắng trong đó quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra sau khi lắng
bùn.
Hình 2.4 Bể lắng có vách ngăn.
Vùn
g
tách ván
g
Vùn
g
lắn
g
2-4
Hình 2.5 Bể lắng có vách ngăn Inka.
Hình 2.6 Bể lắng ngang có băng cào bùn và gạt váng.
Hình 2.7 Bể lắng đứng.
2.2 QUÁ TRÌNH LỌC (FILTRATION)
2.2.1 MỤC ĐÍCH
Quá trình lọc được sử dụng để tách các hạt hữu cơ và vô cơ kích thước nhỏ có trong nước và
nước thải. Quá trình lọc thường sử dụng trong xử lý nước khi không thể loại các hạt nhỏ trong
nước bằng phương pháp lắng và chỉ dùng trong xử lý nước thải khi nước sau xử lý đòi hỏi có
chất lượng cao.
2.2.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH LỌC
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
ra ngoài. Không khí thường được sử dụng kết hợp với nước để tăng hiệu quả rửa lọc. Trong
hầu hết các hệ thống xử lý nước thải, nước sau khi rửa lọc có chứa các cặn lơ lửng được đưa
về bể lắng đợt 1 hoặc qua quá trình xử lý sinh học.
Quá trình lọc liên tục. Trong các thiết bò lọc vận hành liên tục, pha lọc và pha rửa lọc xảy ra
đồng thời và không có hiện tượng đạt điểm tới hạn của độ đục hoặc tổn thất áp suất.
Một dạng thiết bò lọc liên tục là thiết bò dòng chảy ngược, nước cần lọc chuyển động ngược từ
dưới lên qua lớp vật liệu lọc. Cùng thời gian đó, lớp cát di chuyển đồng thời theo cùng hướng
và được làm sạch liên tục. Cát (vật liệu lọc) được bơm từ đáy thiết bò lọc qua ống trung tâm
đến bộ phận rửa lắp ở phần trên của thiết bò lọc, từng hạt cát sẽ được làm sạch các vật liệu
bám trên nó bằng quá trình cọ xát và lực cắt. Quá trình rửa sạch cát xảyra khi chúng chuyển
động zig-zag trong kênh ở phần dưới của bộ phận rửa và trước khi rơi trở lại bề mặt của lớp
cát.
2.2.3 CƠ CHẾ LỌC
Cơ chế tách cặn trong quá trình lọc được mô tả như sau:
1. Cơ chế lọc qua khe (Straining)
- Cơ chế lọc cơ học: những hạt có kích thước lớn hơn khe rỗng giữa các hạt vật liệu lọc sẽ
bò giữ lại theo nguyên tắc cơ học; CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
6. Cơ chế hấp phụ (chemical adsorption)
- Liên kết hóa học;
- Tương tác hóa học.
7. Cơ chế hấp phụ vật lý (Physical adsorption)
- Lực tónh điện;
- Lực điện động;
- Lực Van der Waals.
Khi các hạt tiếp xúc với bề mặt của vật liệu lọc hoặc với các hạt khác, thì một trong những cơ
chế này hoặc cả hai sẽ tham vào quá trình giữ hạt cặn ở đó.
8. Cơ chế tạo bông (flocculation)
Các hạt lớn có tốc độ lắng nhanh hơn, khi va chạm với các hạt nhỏ sẽ dính kết với chúng và
tạo thành những bông cặn có kích thước lớn hơn. Các bông cặn này sẽ bò tách riêng theo một
hoặc nhiều cơ chế đã trình bày từ mục 1 đến 5.
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
2-7
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
2-8 Cơ chế bò chặn (interception)
và (2) tách hạt cặn theo một hoặc nhiều cơ chế như trình bày trên. CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
2-9 2.2.4 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LỌC
Các hệ thống lọc có thể được phân loại theo:
- Phương thức vận hành: lọc liên tục và lọc bán liên tục;
- Hướng dòng chảy trong quá trình lọc: từ trên xuống và từ dưới lên;
- Loại vật liệu lọc: một lớp, hai lớp, ba lớp;
- Động lực của quá trình lọc: lọc trọng lực và lọc áp lực;
- Phương pháp rửa lọc;
2.2.6 ÁP LỰC ÂM VÀ SỰ TẠO THÀNH BỌT KHÍ
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
2-10
Sự phân bố áp lực trên toàn bộ chiều cao của bể lọc phụ thuộc vào chiều cao lớp nước bảo vệ
phía trên bề mặt lớp vật liệu lọc:
- Chiều cao lớp nước bảo vệ lớn (đến 1,4 m), bể lọc vận hành với áp lực dư;
- Chiều cao lớp nước bảo vệ nhỏ ( < 0,4 m), bể lọc vận hành với áp lực âm.
Nước trên bề mặt vật liệu lọc bão hòa với không khí: P (khí + hơi nước) = P (khí quyển). Theo
chiều cao cột nước bảo vệ từ trên xuống, áp lực cột nước tăng dần, còn tổng áp lự khí vẫn giữ
nguyên. Áp lực nước bắt đầu giảm khi qua lớp vật liệu lọc, còn áp lực khí vẫn giữ nguyên nếu
không có quá trình sinh hóa nào xảy ra trong lớp vật liêu lọc. Như vậy, áp lực của khí sẽ lớn
hơn áp lực của nước và hình thành áp lực âm, nghóa là tại đó mao quản chứa khí và không có
nước qua nên tổn thất áp suất tăng đột ngột, là kết thúc sớm quá trình lọc.
- Nếu các bọt khí chỉ tạo thành một vùng của bể lọc thì vùng còn lại sẽ kéo cặn ra khỏi
bể cùng với nước lọc.
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
2-11
2.3 QUÁ TRÌNH TUYỂN NỔI (FLOTATION)
2.3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Quá trình tuyển nổi là quá trình phân tách các hạt rắn hoặc lỏng khỏi pha lỏng được thực hiện
bằng cách cung cấp các bọt khí mòn vào pha lỏng. Các bọt khí dính kết với các hạt khiến cho
lực đẩy của bọt khí kết hợp với hạt rắn đủ lớn để kéo các hạt này nổi lên bề mặt. Nhờ đó mà
các hạt có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của chất lỏng cũng nổi được.
Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi được áp dụng để xử lý các chất lơ lửng trong nước
và cô đặc bùn. Ưu điểm chính quá trình tuyển nổi so với quá trình lắng là khả năng tách loại
khá triệt để các hạt rất nhỏ và nhẹ, có khả năng lắng chậm trong một khoảng thời gian ngắn.
Trong xử lý nước cấp, quá trình tuyển nổi được sử dụng kết hợp với quá trình keo tụ tạo bông.
2.3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TUYỂN NỔI
Tuyển nổi bằng khí phân tán (Dispersed Air Flotation). Phương pháp này được thực hiện
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
2-12
Tuyển nổi chân không (Vacuum Flotation). Dưới áp suất thường, dung dòch cần tuyển nổi
được bão hòa không khí. Khi tạo chân không trong thiết bò kín, khí thoát ra dưới dạng bọt khí
nhỏ, kết dính với cặn và nổi lên bề mặt. Hệ thống này ít được sử dụng vì khó vận hành trong
thực tế.
Trong các quá trình trên, không khí được sử dụng làm tác nhân tuyển nổi. Trong một số
trường hợp, các hóa chất phụ gia được thêm vào để tăng hiệu quả tuyển nổi. Các hóa chất này
có tác dụng tạo ra bề mặt hoặc cấu trúc có thể dễ dàng kết dính hoặc hấp thụ các bọt khí. Các
hợp chất vô cơ thường dùng như muối nhôm và muối sắt, silit hoạt tính có thể sử dụng để kết
hợp các hạt với nhau và do đó tạo ra một cấu trúc dễ dàng kết dính với các bọt khí. Nhiều hợp
chất hữu cơ cao phân tử cũng được sử dụng để thay đổi bản chất của mặt phân cách lỏng - khí
hoặc lỏng – rắn.
2.3.3 CƠ SỞ CỦA QUÁ TRÌNH
Lượng không khí nén vào dung dòch cần tuyển nổi tuân theo đònh luật Henry-Dalton:
C
i
= K. P
i
Trong đó:
1,3 s
a
(fP – 1)
S
a Trong đó, CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
GREEN EYE ENVIRONMENT
TS: Nguyễn Trung Việt
TS: Trần Thò Mỹ Diệu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
2-13
- s
a
: độ hòa tan của không khí (mL/L);
- f : phần khí hòa tan ở áp suất P, thường f = 0,5;
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
3.1.1 Trung Hòa Nước Thải
Nước thải chứa các axít vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5-8,5 trước
khi thải vào nguồn nhận. Quá trình trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác
nhau:
- Trộn lẫn nước thải axít với nước thải kiềm;
- Bổ sung tác nhân hóa học;
- Lọc nước thải có tính axít qua vật liệu có tác dụng trung hòa;
- Trung hòa nước thải kiềm bằng các khí axít.
Việc lựa chọn phương pháp trung hòa tùy thuộc vào thể tích và nồng độ nước thải, chế độ thải
nước thải, khả năng sẵn có và giá thành của các tác nhân hóa học. Lượng bùn cặn sinh ra từ
quá trình trung hòa phụ thuộc vào nồng độ và thành phần nước thải cũng như liều lượng và
loại tác nhân sử dụng.
Trung hòa bằng cách bổ sung tác nhân hóa học
Để trung hòa nước thải axít có thể sử dụng các tác nhân hóa học như NaOH, KOH, Na
2
CO
3
,
NaHCO
3
, NH
4
OH, CaCO
3
, MgCO
Trong trường hợp này người ta thường dùng các vật liệu như manhêtít (MgCO
3
), đôlômít, đá
vôi, đá phấn, đá hoa và các chất thải rắn như xỉ và xỉ tro làm lớp vật liệu lọc. Các vật liệu trên
được sử dụng ở dạng cục với kích thước 30 đến 80 mm. Quá trình có thể được tiến hành trong
thiết bò lọc đặt nằm ngang hay thẳng đứng.
Khi lọc nước thải chứa HCl và HNO
3
qua lớp đá vôi, thường chọn vận tốc lọc từ 0,5-1 m/h.
Trong trường hợp lọc nước thải chứa 0,5% H
2
SO
4
qua lớp đôlômít, tốc độ lọc lấy từ 0,6-0,9
m/h, nếu nồng độ 2% H
2
SO
4
thì tốc độ lọc lấy bằng 0,35 m/h.
Trung hòa nước thải kiềm bằng các khí axít
Để trung hòa nước thải kiềm, trong những năm gần đây người ta đã sử dụng các khí thải chứa
CO
2
, SO
2
, NO
2
⇔ CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
Nếu chỉ số bão hòa I có giá trò dương, chứng tỏ lượng CO
2
tự do trong nước nhỏ hơn hàm
lượng cân bằng. Để bù lại sự thiếu hụt CO
2
phản ứng sẽ chuyển dòch sang phía phải, khi đó
hàm lượng HCO
3
-
trong nước giảm đi, hàm lượng CaCO
3
và CO
2
tăng lên. Muốn tăng hàm
lượng CO
2
mà không tạo ra CaCO
3
, người ta phải thêm axít vào nước để có phản ứng sau:
HCO
3
-
3-3 Xử lý ổn đònh nước bằng kiềm
Xử lý ổn đònh nước bằng kiềm được áp dụng để ngăn ngừa quá trình xâm thực. Khi nước có dư
lượng CO
2
xâm thực, cần sử dụng kiềm để khử CO
2
tự do theo phản ứng sau:
CO
2
+ OH
-
→ HCO
3
-
Lượng kiềm cần thiết được xác đònh theo giá trò pH
0
và pH
s
của nước.
3.2 QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI
Cơ sở: Phản ứng trao đổi: AB + CD → AD + CB
↓ + CaSO
4
MgCl
2
+ Ca(OH)
2
→ Mg(OH)
2
↓ + CaCl
2
CaSO
4
+ Na
2
CO
3
→ CaCO
3
↓ + Na
2
SO
4
CaCl
2
+ Na
2
CO
3
→ CaCO
3
4
)
2
↓ + 3Na
2
SO
4
3Ca(HPO
4
)
2
+ 2Na
3
PO
4
→ Ca
3
(PO
4
)
2
↓ + 6NaHCO
3
3Mg(HCO)
2
+ 2Na
3
PO
4
→ Mg
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này.
3-4
3.3.1 Quá Trình Khử Trùng (Disinfection)
Quá trình khử trùng là quá trình tiêu hủy các vi sinh vật gây bệnh. Khác với quá trình tiệt
trùng (sterilization) là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật có trong nước hoặc nước thải, quá
trình khử trùng chỉ tiêu diệt một cách có chọn lọc những vi sinh vật gây bệnh. Trong lónh vực
xử lý nước thải, ba nhóm vi sinh vật gây bệnh quan trọng nhất là vi khuẩn (bacteria), vi trùng
(virus) và amoebic cyst (nang bào). Những loại bệnh do vi khuẩn lan truyền qua môi trường
nước bao gồm bệnh thương hàn (typhoid), bệnh dòch tả (cholera), bệnh phó thương hàn
(paratyphoid), bệnh kiết lỵ (bacillary dysentery). Những bệnh do vi trùng lan truyền qua môi
trường nước bao gồm bệnh bại liệt (poliomyeitis) và bệnh viêm gan siêu vi (infectious
hepatitis).
Quá trình khử trùng hầu hết được thực hiện bằng cách sử dụng (1) hóa chất, (2) tác nhân vật
lý, (3) phương pháp cơ học và (4) phương pháp bức xạ.
Đối với phương pháp hóa học, các tác nhân hóa học dùng làm chất khử trùng bao gồm (1) Clo
và các hợp chất của clo, (2) Brom, (3) iot, (4) Ozone, (5) phenol và các hợp chất của phenol,
(6) rượu, (7) các kim loại nặng và những hợp chất tương ứng, (8) màu, (8) xà phòng và chất
tẩy rửa, (10) các hợp chất amonium, (11) H
2
O
2
, và (12) các hợp chất acid và kiềm.
Trong những hợp chất này, những chất khử trùng thông dụng nhất là các hợp chất hóa học có
tính oxy hóa và clo là một trong những tác nhân được sử dụng thông dụng nhất. Brom và iot
cũng được sử dụng trongkhử trùng nước thải. Ozone là tác nhân khử trùng có hiệu quả cao và
ngày càng được sử dụng nhiều. Nước có độ acid và độ kiềm cao cũng được sử dụng để tiêu
[HOCl] [H
+
] [Cl
-
]
[Cl
2
]
≈ 4,5 x 10
-4
, ở 25
0
CQuá trình phân ly HOCl xảy ra như sau:
HOCl ⇔ H
+
+ OCl
-
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
www.gree-vn.com
với OCl
-
khoảng 40-80 lần. Sự phân bố HOCl được tính toán theo phương trình sau:
[HOCl]
1
1 + K
i
/[H
+
]
[HOCl] + [OCl
-
]
=
1
1 + [OCl
-
]/[HOCl]
= Giá trò hằng số phân ly Hypochloric acid theo nhiệt độ được trình bày trong Bảng 3.1.
Bảng 3.1 Giá trò hằng số phân ly K
i
theo nhiệt độ
Nhiệt độ (
0
C) K
- pH tăng, nồng độ HOCl giảm, nồng độ OCl
-
tăng;
- pH = 7, nồng độ HOCl cân bằng với nồng độ OCl
-
. `
4
5 6 7 8 9 10
OCl
-
HOCl
Hình 3.1 Quan hệ giữa thành phần HOCl và OCl
-
theo giá trò pH.
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH
GREE
Tel: (08)5150181
Fax: (08)8114594
Nước tự nhiên thường không tinh khiết và các phản ứng với các tạp chất chứa trong nước sẽ
ảnh hưởng đến sự hình thành clo tự do dư. Ví dụ nếu nước có chứa các chất hữu cơ, ammonia,
nitites, sắt, mangan, … thì clo sẽ phản ứng với các thành phần này theo phương trình phản ứng
như sau:
HOCl + NH
3
→ NH
2
Cl + H
2
O
Monocloramin
HOCl + NH
2
Cl → NHCl
2
+ H
2
O
Dicloramin
HOCl + NHCl
2
→ NCl
3
+ H
2
O