Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn văn lớp 12 mới năm 2014 - Pdf 13

Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
Số: 1933 /BGDĐT-GDTrH
V/v: Hướng dẫn ôn thi tốt
nghiệp
THPT năm 2014 đối với
môn Ngữ văn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2014
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
1
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
Kính gửi:
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Các trường Trung học phổ thông trực thuộc.
Ngày 01/4/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã gửi Công văn số
1656/BGDĐT-KTKĐCLGD về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp Trung
học phổ thông năm 2014, trong đó có nội dung "Đề thi môn Ngữ văn có 2
phần: đọc hiểu và làm văn".
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương
khóa XI đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và
đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”. Tại công

nào là hiểu một văn bản; các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọc
hiểu; lựa chọn những văn bản phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực
của học sinh để làm ngữ liệu hướng dẫn đọc hiểu; xây dựng các loại câu hỏi
và hướng dẫn chấm một cách phù hợp với mục đích và đối tượng học sinh.
Các câu hỏi phần đọc hiểu tập trung vào một số khía cạnh như:
+ Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa
của văn bản, tên văn bản;
+ Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản;
+ Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.
- Để làm tốt phần thi viết, giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết vận dụng
những kĩ năng viết đã học để tạo lập văn bản về một đề tài xã hội hoặc/và tác
phẩm, trích đoạn văn học nào đó theo hướng mở và tích hợp trong môn và liên
môn, tập trung vào một số khía cạnh như:
+ Tri thức về văn bản viết (kiểu loại văn bản, cấu trúc văn bản, quá trình
viết), nhận thức đúng nhiệm vụ và yêu cầu của đề văn;
+ Các kĩ năng viết (đúng chính tả; ngữ pháp, viết theo phong cách ngôn
ngữ viết, sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp trong bài viết; lập dàn ý và phát
triển ý; bộc lộ quan điểm, tư duy một cách độc lập…);
+ Khả năng viết các loại văn bản phù hợp với mục đích, đối tượng, hoàn
cảnh của các tình huống khác nhau (vận dụng vào thực tiễn học tập và đời
sống).
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
3
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
- Về viết nghị luận văn học, năm 2014 vẫn sử dụng ngữ liệu là tác phẩm
hoặc trích đoạn nêu trong chương trình và sách giáo khoa nhưng cần đổi mới
cách hỏi, cách nêu vấn đề nhằm khắc phục hiện tượng học tủ, học thuộc văn
mẫu, sao chép nguyên si tài liệu. Bài viết của học sinh được đánh giá dựa vào
chuẩn kĩ năng viết nói chung và chuẩn kĩ năng viết kiểu văn bản nói riêng

LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
4
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
Nhằm giúp giáo viên và học sinh thuận tiện trong việc
giảng dạy học ôn tập kì thi tốt nghiệp sắp tới, tôi biên sọan
cuối tài liệu này.Về cơ bản ,tài liệu Ngữ Văn 12 có các phần:
1 .VĂN HỌC VIỆT NAM 2.VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
(có chi tiết đầy đủ hướng dẫn lời giải cách làm )
Một số bài nghị luận xã hội, nghị luận văn học , thơ và CÂU
HỎI KIẾN THỨC MỚI . Dù đã cố gắng, kể cả việc tham khảo
nhiều bài viết rất quý báu của các CHUYÊN GIA GIÁO SƯ
- TIẾN SĨ - THẠC SĨ các giáo viên nhiều năm khác, nhưng
do thời gian có hạn nên bản thân nhóm người soạn đã đưa
một số tác giả tác phẩm quan trọng và phương pháp làm
văn nghị luận văn học, số lượng, chất lượng câu hỏi văn
học trong nước và nước ngoài….
Nhân đây tôi cũng bày tỏ lời cảm ơn đối với một số Gs -Ts
-Thạc sĩ- Cử nhân sư phạm cao cấp, các thầy cô giáo dạy bộ
môn Ngữ văn THPT các trường trong cả nước đã nhiệt tình
giúp đỡ nhóm tác giả hoàn thành tài liệu này! Hi vọng tài
liệu này sẽ giúp các quý thầy cô và các em HS trong cả
nước có bộ tài liệu có chất lượng dạy và học ôn thi tốt nhất
đạt hiệu quả cao nhất trong kì thi TỐT NGHIỆP THPT
2014 theo hướng đổi mới .
BẢN QUYỀN THI TỐT NGHIỆPTHPTNĂM 2014
*********************************************
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Lịch thi tốt nghiệp THPT 2014:

2014 VÀ THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI VỀ ĐỀ THI TĂNG CƯỜNG
PHẦN ĐỌC HIỂU BIẾT VÀ CẢM NHẬN VỀ VĂN HỌC LỚP 12
Câu (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn
học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
1 .VĂN HỌC VIỆT NAM
- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
-Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn
Đồng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
2.VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
6
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi

A/ CÁCH LÀM BÀI NLXH THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI
TNTHPT
I/ NHỮNG DẠNG ĐỀ THƯỜNG GẶP
Đề 1: Viết bài văn nghị luận tình bày suy nghĩ của anh/chị về phương
châm “ Học đi đôi với hành”.
Đề 2: Hãy viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 400 từ) phát biểu ý kiến của
anh/chị về vai trò của việc tự học đối với học sinh hiện nay.
Đề 3: Có người cho rằng “ Vào đại học là con đường lập thân duy nhất
hiện nay , tốt nghiệp THPT là hành trang hé mở ”.
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
7
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
Hãy phát biểu ý kiến của anh/chị về quan niệm trên .
Đề 4: Hàng năm, cứ đến kì thi tốt nghiệp THPT trên cả nước ta lại có
phong trào “ trung thực trong thi cử ”. Hãy viết bài văn nghị luận trình
bày suy nghĩ của anh/chị về phong trào đó.
Đề 5: Hãy viết bài nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về tình
trạng bạo lực học đường ở nước ta hiện nay.
II/ HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC LÀM BÀI.
 Bước 1: Tìm hiểu đề .
1/ Xác định dạng đề:
- Cần xác định rõ một trong hai dạng đề: Nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí ( đề 1,đề 2,đề 3) hay nghị luận về một hiện tượng đời sống ( đề
4,đề 5,). Nếu là nghị luận về một tư tưởng đạo lí thì cần xác định rõ : có
câu trích ( đề 1) hay không có câu trích (đề 2)
- Để phân biệt dạng đề, cần chú ý:
+ Đề bài yêu cầu bàn về một tư tưởng, quan niệm thì đó là đề nghị luận
về một tư tưởng, đạo lí . Tư tưởng, quan niệm ấy có khi thể hiện qua một
câu trích, có khi người viết phải bày tỏ ( đề 2 : việc tự học rất quan

biểu hiện)
Thực trạng (giải thích, nêu
biểu hiện)
2 Những nguyên nhân của HT Phân tích ý nghĩa, tác dụng
của HT
3 Những hậu quả của HT Phê phán hiện tượng trái
ngược
4 Đề xuất biện pháp khắc phục
HT
Đề xuất phương hướng rèn
luyện.
3/ Kết bài:
Kết luận chung về hiện tượng. Cảm nghĩ cá nhân.
CẤU TRÚC BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ (TTĐL)
1 / Mở bài:
- Giới thiệu ý có liên quan để dẫn vào tư tưởng, đạo lí
- Nêu vấn đề: Đề bài có câu trích thì ghi lại nguyên văn câu trích.
Đề bài không có câu trích thì nêu ý của đề và nhận định phù hợp với
đề bài.
2/ Thân bài. ( 4 ý cơ bản )
Ý TƯ TƯỞNG ĐÚNG TƯ TƯỞNG
KHÔNG ĐÚNG
1 Giải thích đề Giải thích đề
2 Phân tích những mặt đúng (lí lẽ,
dẫn chứng), chỉ ra ý nghĩa, tác
dụng của TTĐL.
Phân tích các mặt sai, chỉ ra tác
hại của TTĐL.
3 Phân tích mặt tiêu cực: Bác bỏ
những tư tưởng sai lệch, chỉ ra

thắng Điện Biên Phủ.
- 7.1954 đất nước bị chia cắt làm 2 miền. - hai nhiệm vụ chiến lược: vừa
sản xuất, vừa chiến đấu, xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho
miền Nam tiền tuyến lớn anh hùng.
- Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của
nền Văn học Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.
b*Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975
1. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó
sâu nặng với vận mệnh chúng của đất nước
2. Nền văn học hướng về đại chúng
3. Một nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng
mạn.
c *Những nét lớn về thành tựu
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
10
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
1. Đội ngũ nhà văn ngày một đông đảo, xuất hiện nhiều thế hệ nhà văn trẻ
tài năng. Nhà văn mang tâm thế: nhà văn - chiến sĩ, có sự kế thừa và phát trriển
liên tục.
2. Về đề tài và nội dung sáng tác
- Hiện thực cách mạng rộng mở, đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng để
phản ánh

- Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, truyền thống anh hùng của đất nước
và con người Việt Nam.
- Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp của con người mới.
- Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
3. Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm
- Tiếng Việt hiện đại giàu có, trong sáng, nhuần nhị, lối diễn đạt khúc chiết,

Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
+ Những tác giả trẻ đã có những bước đột phá, tìm tòi để cách tân trong
nghệ thuật
2. NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH
I. Những kiến thức cơ bản:
1. Quan điểm sáng tác văn học:
- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp
cách mạng. Người quan niệm: nhà văn là chiến sĩ - văn hoá văn nghệ là một mặt
trận
- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học. Theo
Người tính chân thật là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chớ mơ mộng nhiều quá mà
cái chất thật của sinh hoạt rất ít”
- HCM luôn chú ý đến đối tượng sáng tác
2. Sự nghiệp văn học: Những đặc điểm cơ bản về sự nghiệp văn học của
Người?
-Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị. Đó là những áng văn
chính luận mẫu mực, lí lẽ chặt chẽ đanh thép đầy tính chiến đấu. (Tuyên ngôn độc
lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ td Pháp)
-Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại.
(Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành )
-Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương HCM) phản ánh
khá phong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong nhiều
hoàn cảnh khác nhau.
3. Phong cách nghệ thuật:
Đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ _HCM?
Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa ctrị và văn chương,
giữa tư tưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại. ở mỗi loại lại có phong
cách riêng, độc đáo hấp dẫn.
-Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực

đầy 10 ngày, Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ.
Cuối tháng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ
Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. Và ngày 2/9/1945; tại quảng trường
Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai
sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự
do.
Bố cục
1. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập (Từ đầu đến
“không ai chối cãi được”)
2. Bản cáo trạng tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc
lập của nhân dân ta (“Thế mà hơn 80 năm nay… Dân tộc đó phải được độc lập!”)
3. Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố với
thế giới (Phần còn lại).
Những điều cần biết
1. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định
quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của
con người. Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra
phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ
và Pháp, trước hết là để khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao
đẹp của thời đại, sau nữa là “suy rộng ra…” nhằm nêu cao một lý tưởng về quyền
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
13
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do của các dân tộc trên thế
giới.
Cách mở bài rất đặc sắc, từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là tư
tưởng thời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các

- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh
“quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”:
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc
đã gan góc về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được
tự do. Dân tộc đó phải được độc lập.
Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ
sở thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một
cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn.
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
14
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
3. Lời tuyên bố với thế giới
- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành
một nước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)
- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên
bằng xương máu và lòng yêu nước).
Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong
cách chính luận của Hồ Chí Minh
*Câu hỏi tham khảo
1) Chứng minh TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Hồ Chí Minh) là một văn bản
chính luận mẫu mực…
2) Phân tích nghệ thuật của văn bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP…
BÀI 1: “TÂY TIẾN”
I. GIỚI THIỆU.
1/ Tác giả
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn
nhạc.
- Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của xứ Đoài mây trắng, thơ
ông giàu chất nhạc, họa

- Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ là một nỗi nhớ da diết bao trùm
cả khộng gian và thời gian.
"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
chơi vơi"
- Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kìm nén được, nhà thơ thốt lên
thành tiếng gọi “TT ơi!”. - Hai chữ “ chơi vơi” vẽ ra trạng thái cụ thể
của nỗi nhớ. Đó là nỗi nhớ da diết, lửng lơ, mênh mang khôn cùng.
- Nỗi nhớ ấy khơi nguồn cho cảnh núi cao, dốc sâu, vực thẳm liên tiếp
xuất hiện:
Sài Khao
mưa xa khơi”
+ Đọan thơ này là minh chứng cho câu “ trong thơ có họa”.Tác giả đã
vẽ ra một bức tranh hòanh tráng để diễn tả sự hiểm trở và dữ dội,
hoang vu và heo hút nhưng cũng khá thơ mộng của địa bàn mà đòan
quân TT họat động. Đó là nơi có “sương lấp”, có ”hoa về trong đêm
hơi”.Nhưng, nổi bật nhất là những từ ngữ có giá trị tạo hình “khúc
khuỷu, thăm thẳm, cồn mây súng ngửi trời”. Địa hình ở đây thật hiểm
trở, trùng điệp, cao, sâu khôn cùng.
+ Hai từ “ngửi trời” được dùng rất hồn nhiên, tinh nghịch và sáng tạo.
Núi cao tưởng như chạm mây, mây tụ lại thành cồn heo hút. Người lính
hành quân trong địa hình ấy khác nào đang đi trong mây, nòng súng
chạm đỉnh trời!
- Câu thơ “ Ngàn xuống” như bẻ đôi một đường thẳng ra mà gấp
khúc lại, nhằm tạo dốc núi lên thì cao vút, xuống thì thẳng đứng. Nó làm
ta liên tưởng tới câu thơ trong “Chinh phụ ngâm”: Hình khe thế núi
gần xa – Đứt thôi lại nối, thấp đà lại cao.
- Còn câu “ Nhà ai khơi” lại giúp ta hình dung cảnh người lính TT
dừng chân bên đồi, phóng tầm mắt ra xa, họ thấy trong không gian mịt
mù mưa sa có những ngôi nhà thấp thóang ẩn hiện.
=>NX: Những câu thơ này tạo một sự hài hòa khá đặc biệt. Sau các câu

sông nước TB thơ mộng.
a/ Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ.
“Doanh trại
xây hồn thơ.”
- Cả doanh trại bừng sáng sôi nổi hẳn lên khi đêm VN bắt đầu.
- Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm VN là những cô gái nơi núi
rừng bất ngờ hiện ra trong những bộ xiêm áo lộng lẫy. Họ vừa e thẹn
vừa tình tứ trong một vũ điệu đậm màu sắc xứ lạ. Điều đó đã thu hút cả
hồn vía những chàng trai TT.
- Hai chữ “ kìa em” thể hiện cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên vừa say
mê, vui sướng.
- Những điệu khèn, điệu nhạc như nâng cánh cho tâm hồn của các chiến
sĩ TT “xây hồn thơ”. Họ như đang quên hết thực tại chiến đấu mà thả
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
17
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
hồn vào những làn điệu âm nhạc của những người dân Tây Bắc, mà mơ
mộng, mà hát ca.
=> Bằng bút pháp tài hoa, lãng mạn, thi trung hữu nhạc, tác giả đã làm
nổi bật vẻ đẹp giàu bản sắc văn hoá, phong tục của đồng bào vùng biên
giới cùng tình cảm quân dân thắm thiết và tâm hồn lạc quan yêu đời,
yêu cuộc sống của người lính Tây Tiến
b/ Cảnh một chiều sương phủ trên sông nước mênh mang.
- Không gian trên dòng sông, cảnh vật Châu Mộc hiện lên thật mờ ảo,
thơ mộng nhuốm màu huyền thoại.
“ Người đi
nẻo bến bờ”
- Cảnh TN thơ mộng, tĩnh lặng, đẹp như cảnh thần tiên cổ tích. Người
đi Châu Mộc là ai? Hồn lau nào xào xạc bên bờ? Dáng người nào chèo

+ Phẩm chất tinh thần phi thường của họ. Nghĩa là sau vẻ bề ngòai xanh
gầy của họ tóat ra một nội lực, một khí thế mạnh mẽ, quyết liệt. “Dữ oai
hùm” là cách nói cường điệu, lãng mạn. Thiên nhiên và hòan cảnh khắc
nghiệt, gian khổ chỉ có thể mài sắc ý chí chiến đấu, chứ không thể bẻ gãy
hoặc làm nhụt chí họ. Họ là những chiến binh dũng cảm, đáng gờm đối
với kẻ thù.
- Vẻ bên ngòai cứng rắn ấy cũng giấu một đời sống nội tâm phong phú,
bay bổng , lãng mạn. Hai câu “Mắt trừng kiều thơm” tả tâm trạng
trằn trọc, nhớ nhà, nhớ quê, nhớ người thương của họ. Tâm hồn nhọ
mang những khao khát đời thừơng như bất cứ chàng trai tuổi đôi mươi
nào. Phải yêu cuộc sống và nhiều khao khát thì người lính mới có nhiều
khao khát nhớ nhung như vậy. Và biết đâu, những giai nhân đất kinh
thành ấy đã động viên, nâng đỡ tinh thần họ trong những lúc gian khó
- Mạch thơ đang từ bay bổng, đằmn thắm viết về sự sống của người lính
bỗng chuyển sang nói về sự hi sinh mất mát. Câu « Rải rác biên cương
mồ viễn xứ » gồm nhiều từ Hán Việt đã tạo nên âm hưởng trang nghiêm
thiêng liêng khi nói về sự hi sinh. Họ là những người đã « quyết tử cho
Tổ quốc quyết sinh » trên chiến trường Tây Bắc. Và cho dù rất yêu cuộc
sống, nhưng khi cần, họ cũng biết chết cho Tổ quốc. Câu thơ « Chiến
trường đi chẳng tiếc đời xanh » vang lên âm hưởng tráng sĩ thuở nào,
nhưng đó là một tâm trạng có thật của lớp thanh niên ra trận ngày ấy.
- Hai câu cuối đọan “ Áo bào độc hành” nói đến cái chết của họ.
+ Bút pháp lãng mạn, cảm hứng bi tráng đã giúp tác giả dựng lên cái
chết, sự hy sinh oanh liệt của chiến sĩ Tây Tiến. Cụm từ “áo bào”, “thay
chiếu” gần giống với điển tích trong thơ văn xưa:
“Chí làm trai dặm nghìn da ngựa
Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao”.
(Chinh phụ ngâm)
Họ coi cái chết nhẹ tựa lông hồng. Nhưng nó cũng phản ánh một sự thật
đau lòng: người lính Tây Tiến ngã xuống không có một cỗ quan tài,

Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa
thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền cảnh thiên
nhiên núi rừng Tây Bắc hùnh vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính
mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ còn có sức hấp dẫn lâu dài
đối với người đọc.
CÁC ĐỀ THƯỜNG GẶP, HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, LÀM BÀI.
Câu hỏi thường gặp:
1/ Hòan cảnh ra đời bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?
2/ Phân tích hình tượng người lính trong đọan 1 hoặc đọan 3.
3/ Phân tích hình tượng người lính trong bài thơ “Tây Tiến” của Quang
Dũng.
Hướng dẫn:
Câu 1: Trả lời theo phần I.2.a.
Câu 2: Cần học cả bài rồi dùng phần I và phần II.1 hoặc II.3 và phần
III để làm bài.
Câu 3 Cần học cả bài rồi dùng phần I và phần II.1 , 2, 3, kết hợp làm rõ
2 ý cơ bản: vẻ đẹp hào hùng, hào hoa; vẻ đẹp bi tráng của người lính
TT. Lấy phẩn III làm kết luận.
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
20
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
****************************** ĐỂ CÓ TRỌN BỘ TÀI LIỆU XIN
VUI LÒNG LIÊN HỆ
ĐT 0168.921.8668
***********************************************************
********
PHẦN 3: CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC
( 14 ĐỀ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN )
Phần: Văn học Việt Nam

Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
Tác phẩm tiêu biểu: “Mùa Lạc” của nguyễn Khải, “Sống mãi với thủ đô”
của Nguyễn Huy Tưởng, “Vỡ bờ” của Nguyễn Đình Thi, “Sông Đà” của
Nguyễn Tuân.
- Thơ Phát triển mạnh: Nội dung phong phú, ca ngợi cuộc sống mới, con
người mới và niềm tin vào công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc; viết về
nổi đau chia cắt đất nước… Nhiều tập thơ có giá trị như: “Gió lộng” của Tố
Hữu, “Aùnh Sáng và Phù Sa” của Chế Lan Viên, “Đất nở Hoa” của Huy
Cận, “Gởi miền Bắc” của Tế Hanh…
Câu 3: Trình bày những thành tựu VHVN trong chặng đường từ 1965-
1975:
- Văn học tập trung viết về cuộc kháng chiến chống Mỹ. Chủ đề bao trùm là
ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Văn Xuôi:
+ Viết về nhân dân miền Nam anh dũng có các tác phẩm như: “Người mẹ
cầm súng” của Nguyễn Thi, “ Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thanh,
“Hòn Đất” của Anh Đức…
+ Viết về nhân dân miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu có các tác phẩm
như: “Vùng trời” của Hữu Mai, “Dấu chân người lính” của Nguyễn Minh
Châu, “Bão biển” của Chu Văn…
- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc: Nội dung chủ yếu là ca ngợi tổ
quốc, con người Việt Nam kiên cường bất khuất. Tác phẩm tiêu biểu như:
“Ra Trận”, “Máu và Hoa” của Tố Hữu, “Mặt Đường Khát Vọng” của
Nguyễn Khoa Điềm…
- Kịch: Nhiều vở kịch gây được tiếng vang như: “Quê Hương Việt Nam”
của Xuân Trình, “Đại đội trưởng của tôi” của Đào hồng Cẩm, “Đôi Mắt”
của Vũ Dũng Minh…
- Lý luận, Phê bình văn học: Nhiều công trình nghiên cứu có giá trị của
Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan viên…

Đây là thời kì đất nước Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu
xé. Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhân dân
lại an phận chịu nhục. “Người Trung Quốc ngủ mê trong một cái nhà hộp bằng sắt
không có cửa sổ” (Lỗ Tấn). Đó là căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiêm
trọng con đường giải phóng dân tộc. Chính nhà cách mạng lỗi lạc thời này là Tôn
Trung Sơn cũng nói: “Trung Quốc ấy với một thông điệp: Người Trung Quốc là
một con bệnh trầm trọng”. Thuốc đã ra đời trong bối cảnh ấy với một thông điệp:
cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dân tộc.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Bố cục
+ Phần I: Thuyên mắc bệnh lao. Mẹ Thuyên đưa tiền cho chồng ra chỗ
hành hình người cộng sản mua bánh bao tẩm máu về chữa bệnh cho con (Mua
thuốc)
+ Phần II: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máu nhưng vẫn ho. Thuyên nghe
tim mình đập mạnh không sao cầm nổi, đưa tay vuốt ngực, lại một cơn ho (Uống
thuốc)
+ Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữa bệnh lao, về tên
“giặc” Hạ Du (Bàn về thuốc)
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
23
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
+ Phần IV: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh. Hai người mẹ trước hai nấm
mồ: một của người chết bệnh, một chết vì nghĩa ở hai khu vực, ngăn cách bởi một
con đường mòn (Hậu quả của thuốc)
2. Ý nghĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu
Nhan đề "Thuốc"
+ Thuốc, nguyên văn là "Dược" (trong từ ghép Dược phẩm), phản ánh một
quá trình suy tư nặng nề của Lỗ Tấn (động cơ và mục đích đổi nghề của Lỗ Tấn).
Nhận thức rõ thực trạng nhận thức của người dân Trung Quốc thời bấy giờ “ngu

3. Ý nghĩa cuộc bàn luận trong quán trà về Hạ Du
+ Chủ đề bàn luận của những người trong quán trà của lão Hoa trước hết là
công hiệu của “thứ thuốc đặc biệt” - chiếc bánh bao tẩm máu người.
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014
24
Tài liệu ôn thi Ngữ Văn chuẩn kiến thức dùng cho giáo viên và học sinh thi
TNTHPT 2014
+ Từ việc bàn về công hiệu của chiếc bánh bao tẩm máu Hạ Du chuyển
sang bàn về bản thân nhân vật Hạ Du là diễn biến tự nhiên, hợp lí.
+ Người tham gia bàn luận tán thưởng rất đông song phát ngôn chủ yếu vẫn
là tên đao phủ Cả Khang, ngoài ra còn một người có tên kèm theo đặc điểm (cậu
Năm gù) và hai người chỉ có đặc điểm (“Người trâu hoa râm”, “anh chàng hai
mươi tuổi”).
+ Những lời bàn luận ấy, Lỗ Tấn đã cho ta thấy:
- Bộ mặt tàn bạo, thô lỗ của Cả Khang
- Bộ mặt lạc hậu cảu dân chúng Trung Quốc đương thời
- Lòng yêu nước của người chiến sĩ cách mạng Hạ Du
4. Không gian, thời gian nghệ thuật và ý nghĩa của chi tiết vòng hoa
trên mộ Hạ Du
+ Câu chuyện xảy ra trong 2 buổi sớm vào hai mùa thu, mua xuân có ý
nghĩa không tượng trưng. Buổi sáng đầu tiên có 3 cảnh: cảnh sáng tinh mơ đi mua
bánh bao chấm máu người, cảnh pháp trường và cảnh cho con ăn bánh, cảnh quán
trà Ba cảnh gần như liên tục, diễn ra trong mùa thu lạnh lẽo. Bối cảnh quán trà
và đường phố là nơi tụ tập của nhiều loại người do đó hình dung được dư luận và
ý thức xã hội. Buổi sáng cuối cùng là vào dịp tết Thanh minh- mùa xuân tảo mộ.
Mùa thu lá rụng, mùa xuân đâm chồi nảy lộc, gieo mầm.
+ Vòng hoa trên mộ Hạ Du: Có thể xem vòng hoa là cực đối lập của “chiếc
bánh bao tẩm máu”. Phủ định vị thuốc là bằng chiếc bánh bao tẩm máu, tác giả mơ
ước tìm kiếm một vị thuốc mới- chữa được cả những bệnh tật về tinh thần cho
toàn xã hội với điều kiện tiên quyết là mọi người phải giác ngộ cách mạng, phải


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status