ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
CHƯƠNG 0 - TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG VỆ TINH 3
1.1. Giới thiệu 3
1.2 Tổ chức chung của hệ thống thông tin di động vệ tinh 4
1.2.1 Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động vệ tinh 4
1.2.2 Tổ chức quỹ đạo ở thông tin di động vệ tinh 5
1.2.3 Thiết kế chùm vệ tinh tổ ong 8
1.2.4 Phân bổ tần số cho thông tin di động vệ tinh 11
1.3 Đặc điểm của thông tin di động vệ tinh 15
1.3.1 Ưu điểm 15
1.3.2 Nhược điểm 16
1.4 Dịch vụ thông tin di động vệ tinh 17
1.4.1 Khái quát 17
1.4.3 Dịch vụ di động vệ tinh (MSS) 18
1.4.4 Dịch vụ di động vệ tinh cá nhân (PMSS) 20
1.4.5 Dịch vụ vệ tinh hàng hải vô tuyến (RNSS) 20
1.4.6 Dịch vụ vệ tinh định vị vô tuyến (RDSS) 21
1.4.7 Dịch vụ di động vệ tinh quảng bá (BCMSS) 21
1.4.8 Dịch vụ di động vệ tinh băng rộng (BBMSS) 22
1.4.9 Dịch vụ di động vệ tinh khí tượng (MLMSS) 22
CHƯƠNG 1 - CẤU TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VỆ TINH. .24
2.1.Cấu trúc mạng thông tin di động vệ tinh 24
2.1.1.Phân đoạn người sử dụng 24
2.1.2.Phân đoạn mặt đất 25
2.1.3. Phân đoạn không gian 25
2.1.4. Các kênh logic 27
2.2.Hệ thống di động vệ tinh địa tĩnh 27
2.2.1. Đặc tính chung 27
2.2.2. Hệ thống thông tin vệ tinh Inmarsat 28
2.2.3. Hệ thống EUTELSAT 29
3.2.2.4. Mô hình giải tích hình học 68
3.2.3 Mô hình kênh băng rộng 69
3.3. Đường truyền hàng không 69
3.4. Đường truyền hàng hải 70
3.5. Đường truyền cố định 70
3.5.1. Ảnh hưởng của tầng đối lưu 70
3.5.1.1 Hơi trong khí quyển 70
3.5.1.2. Mây và sương mù 77
3.5.2. Ảnh hưởng của tầng điện ly 79
3.5.2.1 Độ trễ nhóm và quay Faraday 79
3.5.2.2 Biến đổi trong tầng điện ly 80
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
A
ACC Aeronautical Control Centre Trung tâm điều khiển hàng không
ACK Acknowledgement Thừa nhận
ACO Aeronautical Communication
Organization
Tổ chức thông tin hàng không
ACTS
ACR
ACS
ACSE
ADM
Advanced Communication
Technologies and Services
Allowed Cell Rate
Attitude Control System
Antenna Control and Signaling
Equipment of LES
Adaptive Delta Modulation
Advanced Operational Capability
Automatic Repeat Request
Air Traffic Control
B
Thông tin vệ tinh di động hàng không
Dịch vụ vệ tinh di động hàng không
Khả năng làm việc tiên tiến
Yêu cầu phát lại tự động
Điều khiển lưu lượng hàng không
BACH
BCH
BCM
Basic Alerting Channel
Bose Chadhuri Hocquenghem Code
Block Coded Modulation
Kênh báo hiệu cơ sở
Mã BCH
Biến điệu mã khối
BER
BES
Bit Error Rate
Base Earth Station
Tốc độ lỗi bit
Trạm mặt đất gốc
BS Base Station Trạm gốc
BSC
BT
C/N
CBR
CD
CSC
CSCF
CSS
D/A
Core Network
Communication Satellite
Corporation
Coast Radio Station
Common Signaling Channel
Called Sate Control Function
Circuit Switched Service
D
Digital to Analogue Signal
Mạng lõi
Hiệp hội vệ tinh truyền thông
Trạm vô tuyến bờ biển
Kênh báo hiệu chung
Chức năng điều khiển đáp ứng cuộc
gọi
Dịch vụ chuyển mạch mạch điện
Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín
HOÀNG VĂN TIẾN - iii - HVCNBCVT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Conversion hiệu số
DAB Digital Audio Broadcasting Quảng bá vô tuyến số
DBS
DN
DC
DCM
DCPR
ETS
EUMETSAT
EUTELSAT
Domestic Satellite
Direct Readout Service
Direct Sequence
Direct Video Broadcasting
Digital Voice Systems Incorporated
E
European Commission
European Communications Satellite
European Land Mobile Satellite
System
European Maritime Core Area
European Mobile System
Experimental Mobile Satellite
System
Engineering Test Satellite
Exploration of Meteorological
Satellite
European telecommunications
Satellie Organization
Vệ tinh nội địa
Dịch vụ đọc ra trực tiếp
Dãy trực tiếp
Phát thanh truyền hình trực tiếp
Hợp nhất hệ thống thoại số
Ủy thác Châu Âu
Vệ tinh thông tin Châu Âu
Hệ thống di động vệ tinh mặt đất Châu
FEC
FES
FLS
FM
FoIP
FSS
FSSE
Gateway
GBAS
GCC
GDN
GDSS
Forward Error Correction
Fixed Earth Station
Forward Link Subsystem
Frequency Modulation
Fax over IP
Fixed Satellite Service
Flight Safety Satellite Equiment
G
GES (BES)
Groud Based Augmentation System
Gateway Control Centre
Globalstar Data Network
Global Determination Satellite
System
Hiệu chinh lỗi hướng truyền
Trạm mặt đất cố định
Hệ thống liên kết hướng truyền
Điều biên tần số
Global Navigation Satellite System
Quỹ đạo địa tĩnh
Trạm mặt đất
Trạm mặt đất cổng
Hệ thống vệ tinh quảng bá hàng không
toàn cầu
Hệ thống định vị chính xác toàn cầu
Vô tuyến di động địa tĩnh
Trạm giám sát mặt đất
Thông tin vệ tinh di động toàn cầu
Hệ thống vệ tinh di động toàn cầu
Hệ thống vệ tinh hàng hải toàn cầu
GSO
HEC
Geostationary Orbit
H
Hibrid Error Correction
Quỹ đạo địa tĩnh
Hiệu chỉnh lỗi Hibrid
HEO
HF
HPA
HSO
Highly Elliptical Orbit
High Frequency from 3 to 30 MHz
High Power Amplifier
Hybrid satellite Orbits
I
Quỹ đạo elip cao
Tần số cao trong khoảng 3 đến 30
ISP
ITU-R
Indian Ocean Region
Internet Protocol
Integrated Services Digital Network
Inter-Satllite Link
Internet Service Provider
ITU Radio
L
Miền Ấn Độ
Giao thức kết nối mạng máy tính toàn
cầu
Dịch vụ mạng số tích hợp
Liên kết vệ tinh khe trống
Người cung cấp dịch vụ internet
Vô tuyến ITU
LMSS
MCC
MCC
MCR
MCS
Land Mobile Satellite Services
M
Mission Control Centre
Master Control Centre
Minimum Cell Rate
Master Control Station
Dịch vụ vệ tinh di động mặt đất
Trung tâm điều khiểm phái đoàn
Trung tâm điều khiển chủ
Network Control Centre
Network Control Functions
Navigation Earth Station
Network operations centre
Non GEO Satellite Configuration
Trung tâm điều khiển mạng
Chức năng điều khiển mạng
Trạm mặt đất hàng hải
Trạm hoạt động mạng
Cấu hình vệ tinh Non-GEO
NMS Network Management Station Trạm quản lý mạng
NSP Network Service Part
O
Phần dịch vụ mạng
OBP On-Board Processing Xử lý bảng đầu ra
HOÀNG VĂN TIẾN - vi - HVCNBCVT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
OCC
ODL
Operation Control Centre
Oceanic Data Link
Trung tâm điều khiển hoạt động
Liên kết dữ liệu Châu Đại Dương
OSS
OTS
Operation Subsystem
Orbital Test Satellite
P
Hệ thống con bộ phận
Vệ tinh kiểm tra quỹ đạo
Service Area
Special Access Code
Tần số vô tuyến
Kênh yêu cầu
Trung tâm phối hợp giải thoát
Vệ tinh
Miền dịch vụ
Mã truy nhập riêng biệt
S-PCN Satellite –Personal Communication
Network
Mạng thông tin cá nhân- vệ tinh
SCC
SCPC
SCS
SCU
SDMA
SDU
SES
SIS
STE
STS
SUT
Satellite Control Centre
Signal Channel Per Carrier
Satellite Control Station
Satellite communication Unit
Space Division Multipe Access
Satellite Data Unit
Ship Earth Station
Signal in Space
số 7
Hình 1-5: Các tia hẹp liên tục và đường viền của chúng 8
Hình 1-6: Vệ tinh LEO quỹ đạo cực 9
Hình 1-7: Các thông số của quỹ đạo nghiêng 10
Hình 1-8: Phân ô cho vùng 10
Hình 2-9: Cấu trúc tổng quát mạng thông tin di động vệ tinh 24
Hình 2-10: Mô tả cấu trúc bên trong một cổng chính 25
Hình 2-11: Ví dụ các cấu trúc mạng vệ tinh truyền thông di động phủ sóng
toàn cầu 26
Hình 2-12: a)Thông tin vệ tinh qua một bước nhảy b)Thông tin vệ tinh qua
hai
bước nhảy 28
Hình 2-13: Cấu trúc mạng EUTELRACS 30
Hình 2-14: Cấu trúc hệ thống orbcomm 32
Hình 3-15: Môi trường lan truyền mạng di động 59
Hình 3-16: Fading tại 1,5 GHz phụ thuộc bóng bên đường theo góc ngẩng 63
HOÀNG VĂN TIẾN - viii - HVCNBCVT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 3-17: Markov hai trạng thái xử lý chỉ thị điều khiển che khuất và không
che khuất 67
Hình 3-18: Độ suy giảm riêng do hơi nước 70
Hình 3-19: Tổng suy hao không khí khô và hơi nước tại cực điểm từ mực nước
biển 72
Hình 3-20: Mối quan hệ giữa chiều dài đường nghiêng và độ cao mưa 73
Hình 3-21: Mật độ mưa (mm/h) vượt quá 0,01 % trung bình năm 74
Hình 3-22: Độ suy giảm dự báo (mẫu Watson-Hu) và đo được tại trạm Lario
(Italy) 76
Hình 3-23: Minh hoạ dạng sóng elip tổng quát 78
Hình 3-24: Quay Faraday như là một hàm của TEC và tần số 79
HOÀNG VĂN TIẾN - ix - HVCNBCVT
tin toàn cầu truyền các khối lượng số liệu và lưu lượng thoại lớn cùng với các
chương trình truyền hình.
Vì một vệ tinh có thể phủ sóng cho một vùng rộng lớn trên trái đất, nên một bộ
phát đáp trên vệ tinh có thể cho phép nối mạng nhiều trạm mặt đất từ các vùng địa
lý cách xa nhau trên trái đất. Các vệ tinh đảm bảo đường truyền thông tin cho các
cho các vùng dân cư xa xôi hẻo lánh khi mà các phương tiện thông tin khác khó đạt
đến.
Từ nghiên cứu các số liệu quan trắc hơn 20 năm của nhà thiên văn Tycho Brahe,
Johannes Kepler đã chứng minh rằng các hành tinh quay quanh mặt trời trên các
quỹ đạo elip chứ không phải tròn. Ông đã tổng kết các nghiên cứu của mình trong
ba định luật chuyển động hành tinh. Hai định luật đầu đã được công bố trong tạp chí
New Astromy vào năm 1609 và định luật thứ ba được công bố trong cuốn sách
Harmony of The World vào năm 1619. Ba định luật này được trình bầy như sau.
Định luật 1. Quỹ đạo cuả một hành tinh có dạng elip với mặt trời nằm tại tiêu
điểm
Định luật 2. Bán kính của vectơ nối hành tinh và mặt trời quét các diện tích
bằng nhau trong khoảng thời gian bằng nhau
Định luật 3. Bình phương chu kỳ quay quanh quỹ đạo của hành tinh tỷ lệ với
lập phương bán trục chính của elip
Ba định luật này là cơ sở để mô tả quỹ đạo của vệ tinh quay quanh trái đất trong
đó vệ tinh đóng vai trò hành tinh còn trái đất đóng vai trò mặt trời.
Đến nay nhiều hệ thống thông tin vệ tinh đã được thiết lập với các quỹ đạo vệ
tinh khác nhau, trong đó chỉ có vệ tinh Molnya của Liên xô cũ là sử dụng quỹ đạo
elip, còn các vệ tinh còn lại đều sử dụng quỹ đạo tròn. Hiện nay không chỉ có các hệ
thống thông tin vệ tinh cho các đối tượng cố định mà các hệ thống thông tin vệ tinh
di động cũng đã được thiết lập và đưa vào khai thác. Ngày càng có xu thế tích hợp
thông tin vệ tinh với thông tin mặt đất.
Trong phạm vi đồ án này, em tập trung vào việc “ Nghiên cứu hệ thống thông
tin di động vệ tinh”. Nội dung đồ án chia làm ba chương.
Chương I: Tổng quan thông tin di động vệ tinh: Tổ chức chung của hệ thống
khoảng 10.000 km). Các vệ tinh này sử dụng các chùm búp hẹp chiếu xạ mặt đất để
tạo thành cấu trúc tổ ong giống như các hệ thống tổ ong mặt đất. Tuy nhiên do vệ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
tinh bay nên các chùm búp này di động và cơ bản trạm di động có thể coi là dừng
đối với các búp hẹp (tổ ong) chuyển động khá nhanh.
Vệ tinh dùng cho hệ thống thông tin di động thường được sử dụng các loại vệ
tinh bay ở những quỹ đạo khác nhau như loại vệ tinh có quỹ đạo tầm cao (GEO-vệ
tinh địa tĩnh), quỹ đạo tầm trung (MEO) và quỹ đạo tầm thấp (LEO).
Hệ thống di động sử quỹ đạo tầm cao (GEO) thì số vệ tinh để phủ sóng toàn cầu
là ít (chỉ cần 3 là đủ) và số vệ tinh này thường đứng yên tương đối khi quan sát tại
một vị trí bất kỳ trên mặt đất, do đó việc xử lý thông tin khi vệ tinh di chuyển xem
như không có. Do độ cao bay của vệ tinh là rất cao(35786 km) nên để phủ sóng các
ô nhỏ trên mặt đất, cần anten có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp, công suất máy
phát lớn, độ nhạy máy thu phải cao và chất lượng tốt. Hiện nay quỹ đạo địa tĩnh
được sử dụng rộng rãi nhất, đáp ứng nhiều dịch vụ truyền tin.
Hệ thống di động sử dụng vệ tinh quỹ đạo tầm trung (MEO) và vệ tinh quỹ đạo
tầm thấp (LEO) cần rất nhiều vệ tinh để phủ sóng toàn cầu 24/24 giờ, thời gian nhìn
thấy vệ tinh ngắn, vùng phủ sóng vệ tinh luôn thay đổi .Tuy vậy, có ưu điểm là
công suất máy phát nhỏ (do cự ly gần), độ nhạy máy thu không yêu cầu cao, kích
thước anten nhỏ, trọng lượng vệ tinh không lớn, trạm mặt đất giá thành rẻ. Do đó hệ
thống thông tin di động thường sử dụng vệ tinh LEO và MEO.
Hệ thống thông tin di động vệ tinh kết hợp với các hệ thống thông tin khác trên
mặt đất, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của con người. Thời gian khởi đầu của sự
phát triển thông tin vệ tinh di động có thể tính từ năm 1980, khi lần đầu tiên thông
tin vệ tinh được cung cấp cho ngành hàng hải. Kể từ đó, các dịch vụ truyền tin di
động cho ngành hàng không và di động mặt đất cũng được phát triển liên tục.
Các vệ tinh truyền thông được phân loại theo dạng quỹ đạo của chúng. Đặc biệt,
có 4 loại được phân chia, đó là : Quỹ đạo địa tĩnh (GEO), quỹ đao elip tầm cao
(HEO), quỹ đạo trung bình (MEO), quỹ đạo tầm thấp (LEO).
Trong những năm gần đây các đặc tính công suất, anten được gia tăng, những
cá nhân (PCN) với các máy thu phát cầm tay, vì vậy các vệ tinh phải có quỹ đạo
thấp (1000km) và quỹ đạo trung MEO (10000 km), các vệ tinh này sử dụng chùm
tia chiếu xạ hẹp mặt đất để tạo thành cấu trúc tổ ong như hệ thống tổ ong mặt đất.
Tuy nhiên điều này đòi hỏi anten phức tạp hơn.
Hình 1-3: Các quỹ đạo vệ tinh
Dưới đây ta xét hoạt động của hệ thống có nhiều quỹ đạo thấp ( gọi tắt đa LEO).
Hoạt động của vệ tinh đa LEO
Một vệ tinh LEO không thể cung cấp dịch vụ thời gian thực, vì trạm mặt đất chỉ
có thể nhìn thấy nó trong khoảng thời gian vài chục phút, trong khi đó chu kỳ quỹ
đạo thông thường lên tới 100 phút. Để đảm bảo phủ liên tục, phải sử dụng một
chùm vệ tinh và số vệ tinh phụ thuộc vào độ cao của chúng, vào góc ngẩng tối thiểu
của anten thu phát mặt đất (góc ngẩng cần thiết để giảm thời gian che chắn).
Các MEO hoạt động ở các độ cao cao hơn sẽ có chu kỳ quỹ đạo vào khoảng 6
giờ và có thể nhìn được trong khoảng 2 giờ. MEO đòi hỏi ít vệ tinh trên quỹ đạo
hơn vì có thể nhìn thấy chúng từ một vùng rộng hơn của quả so với LEO. Ngoài ra
góc ngẩng của anten có thể lớn hơn.
Với LEO ta có phủ toàn cầu hay các vùng lựa chọn bằng các tia hẹp mô phỏng
hình thái tổ ong của hệ của hệ thống mặt đất. Tuy nhiên do độ cao và kích thước
góc mở anten trên vệ tinh có hạn, các tia hẹp vẫn chiếu xạ các vùng rộng lớn ( vài
trăm km) có thể gọi các vùng này là ô mega so với các ô macro và micro ở các hệ
thống tổ ong mặt đất.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
Một trong những vấn đề cần giải quyết ở đây, lưu lượng người sử dụng có thể
vượt xa số kênh cho phép của dải tần được cấp phát. Vì thế cần tái sử dụng tân số
giống như ở các hệ thống thông tin di động mặt đất. Muốn vậy, vùng phủ được chia
thành các ô nhờ các chùm tia hẹp. Số ô càng lớn thì vùng hiệu suất tái sử dụng tần
số càng cao. Tuy nhiên khi đó góc mở của anten vệ tinh phải lớn. Ngoài ra cũng
phải thực hiện chuyển giao nhiều hơn và nhanh hơn do chuyển động của vệ tinh ở
quỹ đạo thấp. Dưới đây là vùng phủ sóng điển hình của một vệ tinh.
Hình 1-4: Vùng phục vụ được chia thành các ô nhờ tia hẹp để tái sử dụng tần số
cầu. Thiết kế này được Loral sử dụng cho hệ thống Globalstar LEO và TRW sử
dụng cho hệ thống Odyssey MEO của họ.
Chùm này bao gồm tổng số T vệ tinh với S vệ tinh được phân bố đồng đều cho
P mặt phẳng, tất cả các mặt phẳng quỹ đạo đều có cùng góc nghiêng trực tiếp, cùng
độ cao và cùng độ lùi nút tăng. Hình vẽ 1.7 mô tả mối quan hệ giữa các thông số
của quỹ đạo nghiêng, trong đó:
Chùm được ký hiệu bởi T/P/F
T: Tông số vệ tinh
P: Số mặt phẳng quỹ đạo
F: Thông số chỉnh pha
LOPT: Góc nghiêng tối ưu cho tất cả các mặt phẳng
360
0
/T: Hiệu số pha giữa các vệ tinh ở hai mặt lân cận.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
Hình 1-7: Các thông số của quỹ đạo nghiêng
Cấu trúc tổ ong
Hình 1-8: Phân ô cho vùng
Vùng phủ được chia thành các ô nhờ các tia hẹp được tạo ra từ một anten nhiều
tia, nhờ vậy có thể tái sử dụng tần số. Hình trên đây cho thấy vùng phủ được chia
thành các ô.
Người sử dụng máy di động trong một ô hầu như được cố định vì các vệt phủ
của các tia chia mặt đất thành các dải phủ. Vì thế mạng biết trước cần chuyển giao
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
sang ô nào. Chẳng hạn máy di động chuyển vào ô B và C rồi vào D. Ở các hệ thống
mặt đất các ô cố định, hướng chuyển động của máy di động không được biết trước
và máy có thể chuyển động vào một trong bốn hướng hoặc không chuyển động.
Ở các hệ thống thông tin di động tổ ong vệ tinh, chuyển giao chủ yếu là nhiệm
vụ của mạng. Vệt vệ tinh chuyển dịch rất nhanh và máy di động nhanh chóng
RA
LMSS
MMSS\
AMSS
LMSS
MMSS\
LMSS
MMSS\
AMSS
LMSS
LMSS
Trong phần này chúng ta xét phân bổ tần số cho các hệ thống vệ tinh di động sử
dụng quỹ đạo không phải địa tĩnh (NGSO). Quản lý tần số cho các dịch vụ di động
vệ tinh được định ra ở hai hội nghị quốc tế : WARC-87 và WARC-92.
Kí hiệu:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
MMSS : Dịch vụ vệ tinh di động hàng hải
LMSS: Dịch vụ di động mặt đất
AMSS: Dịch vụ di động hàng không
RDSS: Dịch vụ định vị máy vô tuyến
(1): Cho phép tầu thuyền và máy bay thông tin qua vệ tinh
Tại WARC-92 các băng tần bổ sung được phân bổ cho dịch vụ thông tin di động
NGSO và dịch vụ định vị máy vô tuyến RDSS. Trước hội nghị này, không tần số
nào được dành cho cho các hệ thống NGSO. Phân bổ tần số cho dịch vụ thông tin di
động tại WARC-92 được cho ở bảng dưới đây. Với chú ý rằng phân vùng của ITU
như sau:
- Vùng 1: Châu Âu, Châu Phi, Trung Đông và các nước SGN
- Vùng 2: Châu Mỹ
- Vùng 3: Châu Á trừ Trung Đông, Nga và Châu Úc
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
1626,5 – 1631,5
1631,5 – 1634,5
1634,5 – 1645,5
1645,5 – 1646,5
1646,5 – 1656,5
1656,5 – 1660
1660 – 1660,5
1675 – 1690
1690 – 1700
1675 – 1690
1690 – 1700
1700 – 1710
1930 – 1970
1970 – 1980
1980 – 2010
2120 – 2160
2160 - 2170
2170 – 2200
2483 - 2500
2500 – 2520
2670 – 2690
MMSS.lmss
MMSS
MSS
MSS
MSS.mss
mss.lmss
MSS
MSS
mss
mss
MSS
MSS
mss
MSS
MSS
MSS.RDSS
MSS
MSS
lmss
MMSS.rdss
MMSS.rdss
MMSS, rdss.mss
MSS
rdss.MSS
Phân bổ tần số cho đường nuôi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I – TỔNG QUAN
WARC-92 chỉ đưa ra phân bố phổ tần cho đường dịch vụ chứ không phân bố tần
số cho đường nuôi. Vấn đề này được giải quyết tại hội nghị vô tuyến quốc tế năm
1999 (WARC-95). Ba băng : Băng C, Ku , Ka được WARC-95 phân bổ cho đường
nuôi được cho ở bảng dưới đây.
Bảng 1-3: Phân bố tần số cho một số hệ thống LEO lớn cho một hệ thống CDMA
Băng Phương truyền Hãng xin phép Mỹ
5091-5250 MHz
6700-7075 MHz
15,40-15,45GHz
15,45-15,65 GHz
15,65-15,70 GHz
19,3-19,6 GHz
29,1-29,4 GHz