17
19
21
31
33
37
41
47
54
61
71
81
92
0
16
32
48
64
80
96
112
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Năm
Kích cỡ mạng truyền dẫn
đường trục Bắc Nam (STM-1)
Chơng V
Giới thiệu và thảo luận Mạng quang DWDM đờng
trục 20Gb/s của Việt nam
5.1. Khả năng áp dụng DWDM trên mạng quang đờng trục
của Việt Nam
R7
Đ.Hà/R9 K.Tum Pleicu1
P.Nhơn
B.Mê Thuột
Nam Định
Hưng Yên
Quảng Ngãi
Th.Hoá 1
Hà Tĩnh
Bình Dương
An Khê 2
Bình Phước
Pleicu
2
Đắc Nông
Vinh
Qui Nhơn
Hà Nội
An Khê
1
Đà Nẵng
P. Sơn/R13
P. Thiết
Xuân Lộc
Tuy Hoà
Hồ Chí Minh
Huế
Nam Ròn
Ninh Bình
Đ. Hà
quang tơng ứng với một bớc sóng.
Các bớc sóng mà hệ thống sử dụng đều tuân thủ theo các tiêu chí sau:
- Tuân thủ lới bớc sóng G.652/G.653 của ITU: Khoảng cách kênh là 100
GHz, phù hợp với hệ thống 8 kênh hoặc nhiều hơn.
63
- Căn cứ theo đờng đặc tuyến của bộ khuếch đại quang EDFA: Các bớc
sóng đều nằm ở cửa sổ thứ 3, có hệ số khuếch đại lớn và tơng đối bằng phẳng.
- Tránh ảnh hởng xấu của các hiệu ứng phi tuyến.
Hệ thống 20Gb/s là hệ thống thông tin 2 chiều nhng không trên cùng một
sợi quang, có nghĩa là sử dụng 2 sợi quang để truyền tín hiệu, một cho chiều đi và
một cho chiều về, bớc sóng tín hiệu sợi đi cũng nh sợi về, nhng kênh nghiệp vụ
trên 2 đờng là khác nhau: Đối với chiều xuất phát (ở Hà Nội) sử dụng kênh nghiệp
vụ có bớc sóng là 1510 nm, còn chiều ngợc lại kênh nghiệp vụ có bớc sóng là
1615 nm.
Tín hiệu đợc truyền đi theo một đờng vòng để đề phòng trờng hợp xấu xảy
ra nh đứt cáp quang. Trên tuyến có sử dụng nhiều trạm lặp, tại các trạm lặp này tín
hiệu sẽ đợc khuếch đại lên nhờ bộ khuếch đại EDFA. Ví dụ nh từ Hà nội tới Ninh
Bình (96 km) có một trạm khuếch đại, rồi từ Ninh Bình tới Thanh Hoá (63 km) lại
có bộ khuyếch đại tiếp theo và lần lợt cho tới Vinh về Nam Định, Hng Yên đều có
các trạm lặp. Những trạm này đợc xây dựng trên cơ sở thực tế của từng khu vực và
dựa vào đờng quang (suy hao công suất của tín hiệu) mà tín hiệu truyền.
5.2.2. Phổ bớc sóng quang
Các bớc sóng của mạng quang dùng cho thiết bị OPTera Longhaul 1600G,
tuân theo một bảng phân bố bớc sóng tơng thích tiêu chuẩn quốc tế ITU - T G692.
Bảng phân bố bớc sóng này thành băng C thông thờng (Conventional C - Band)
64
Hình 5.4. Sơ đồ phân bố bước sóng quang band - C và band L
theo ITU-T G692
1500 nm
1530 nm
Unidirectional Application Grid
C - band only Grid1
C - band and L band Grid1, Grid3
L - band only Grid3
Ghi chú: Thiết bị 1600G REL.7 chỉ cung cấp những ứng dụng trong mạng
truyền dẫn 2 chiều chỉ trong băng L, phải sử dụng cả 2 băng lới sóng. Các bớc
sóng của lới 3 theo chiều 1, các bớc sóng của lới 4 theo chiều 2.
Phổ bớc sóng tại một số trạm lặp: Ninh Bình nh hình 5.5, Thanh Hoá nh
hình 5.6.
65
Hình 5.5. Phổ tại Ninh Bình
Hình 5.6. Phổ tại Thanh Hoá
5.2.3. Phng thc bo v lu lng thông tin trên các vòng quang
DWDM
Có 2 phơng thức bảo vệ chính là:
1) Bảo vệ SNCP trên các thiết bị lớp ghép bớc sóng quang, với các điểm
chuyển lu lợng đặt tại DX. Bình thờng trên mỗi vòng quang, lu lợng của mỗi bớc
sóng quang ở trên nhánh làm việc, khi có sự cố lu lợng của mỗi bớc sóng quang sẽ
chuyển sang nhánh dự phòng. Chuyển bảo vệ SNCP mềm hay cứng đều gây gián
66
đoạn lu lợng tức thời.
2) Bảo vệ MSP trên các đờng quang kết nối giữa:
+ Các thiết bị kết nối chéo DX với thiết bị 4200.
+ Các thiết bị 4200 với thiết bị TN4T.
Bình thờng lu lợng của mỗi cặp sợi quang ở trên nhánh làm việc bao gồm
card AGG trên thiết bị 4200 (vị trí S6) và TN4T (vị trí S7). Khi có sự cố lu lợng sẽ
tự động chuyển sang nhánh quang liên kết dự phòng MSP - bao gồm card AGG
trên thiết bị 4200 (vị trí S8) và TN4T (vị trí S9). Chuyển bảo vệ MSP mềm thờng
không gây gián đoạn lu lợng tức thời.
- Ngoài ra, trên thiết bị TN4T có phơng thức bảo vệ card 2M là 1:N.
OSC 1
ADD
OSC 1
DROP
OSC 2
DROP
OSC 2
ADD
Unl OSC
IN
M
U
X
Dual
Amp
2A
1A
D
M
U
X
2A
MSA 2AB
To OSA
IN-2
MON-2
UPA-2
MON-1
To OSA
IN-1
5.2.7. Hệ thống quản lý giám sát Preside
Preside là hệ thống quản lý toàn bộ các thiết bị thuộc 2 lớp (ghép bớc sóng và
SDH) tại tất cả các trạm thuộc tất cả các vòng quang. Preside làm việc trên hệ điều
hành UNIX gồm 01 máy chủ đặt tại HNI và 01 máy dự phòng nóng tại HCM.
Phần mềm giám sát EC-1 quản lý tất cả thiết bị lớp SDH (trừ DX) và dới quyền
giám sát của Preside.
Hệ thống Preside thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thiết bị, giám sát
cảnh báo và chất lợng truyền dẫn, thiết lập kết nối/xóa/xen rớt/ đấu vòng các
nguồn tín hiệu PDH/SDH, thiết lập và xem cấu hình thiết kế, khai báo phát quang,
giám sát các cảnh báo, xem lu lợng truyền dẫn.
5.2.8. Thiết bị DWDM OPTera NORTEL 1600G - 20Gbps
Trong mạng 20Gb/s, do đặc thù của tuyến có nhu cầu xen rẽ và cự ly truyền
dẫn của các trạm khác nhau nên có nhiều loại thiết bị khác nhau để liên kết thành
1 mạng truyền dẫn linh hoạt có dung lợng 20Gb/s (Tơng đơng 8x2,5Gb/s cho lu l-
ợng tải trọng). Sau đây sẽ giới thiệu những thiết bị chính với chức năng cơ bản,
bao gồm:
- Thiết bị khuyếch đại quang : OPTera- AMP.
- Thiết bị ghép bớc sóng quang : DWDM.
- Thiết bị đấu chéo conector DX : OPTera-Conector DX
- Thiết bị chuyển đổi bớc sóng : Repeater
5.2.8.1. Thiết bị khuếch đại 1600G
Sơ đồ nguyên lý của một trạm có khuếch đại Raman:
68
Những nhóm card CPG dùng cho cấu hình mạng quang đơn chiều của thiết
bị khuếch đại 1600G bao gồm:
+ Các bộ khuếch đại Raman Dra-A và Dra-B.
+ Card phân tích phổ quang OSA.
+ Bộ bù tán sắc và suy hao MSA.
+ Card kênh dịch vụ quang OSC .
+ Card khuếch đại kép băng C.
thiết lập trên cơ sở của hiện tợng phân tán Raman, một hiệu ứng phi tuyến trong
truyền dẫn sợi quang giúp truyền tải năng lợng từ các bớc sóng bơm, đi trên quảng
đờng ngắn hơn vào các bớc sóng đi trên quảng đờng dài hơn.. Card DRA cung cấp
công suất bơm bớc sóng ngắn hơn cho khuếch đại Raman phân bố. Khuếch đại
Raman phân bố cải thiện toàn bộ tỷ số tín hiệu quang trên nhiễu (OSNR).
- Card phân tích phổ quang OSA: Card phân tích phổ quang OSA đợc lắp
trong giá chính của giá khuếch đại. OSA gia tăng cân bằng khuếch đại và chất l-
ợng bằng cách kiểm tra công suất kênh quang, tỷ số tín hiệu quang trên nhiễu
(OSNR) và công suất toàn băng của mỗi một cổng hoạt động. Card này dùng để
giám sát công suất, tỷ số tín hiệu trên nhiễu và công suất toàn băng trên mỗi cổng.
Với tín hiệu quang mẫu đợc cung cấp từ các card Dual và card Booster, card OSA
70