Đồ án tốt nghiệp đại học Mục lục
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
***
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
ỨNG DỤNG IMS TRONG CÁC HỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG TIÊN TIẾN
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thái
Giáo viên hướng dẫn : Ts. Nguyễn Phạm Anh Dũng
Lớp : D2004VT1
Hà Nội - 11/2008
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
i
Đồ án tốt nghiệp đại học Mục lục
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU v
CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ IMS 2
1.1 Tổng quan về IMS 2
1.2 Lịch sử của IMS 2
1.3 Các yêu cầu kiến trúc 2
1.3.1 Kết nối IP 2
1.3.2 Truy nhập độc lập 4
1.3.3 Đảm bảo chất lượng dịch vụ cho các dịch vụ đa phương tiện IP 4
1.3.4 Điều khiển chính sách IP đảm bảo dùng đúng các tài nguyên phương tiện 4
1.3.5 Truyền thông đảm bảo 5
1.3.6 Sắp xếp tính cước 5
2.5 Kết luận chương 33
CHƯƠNG 3: ĐĂNG KÝ VÀ THIẾT LẬP PHIÊN ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG IMS
34
3.1 Giới thiệu chung 34
3.2 Tổng quan về đăng ký và khởi tạo phiên đa phương tiện IMS 34
3.2.1 Tổng quan về đăng ký trong IMS 34
3.2.2 Khởi tạo phiên 36
3.3 Nhận dạng trong IMS 37
3.3.1 Nhận dạng người dùng 37
3.3.2. Nhận dạng các dịch vụ ( nhận dạng dịch vụ công cộng) 41
3.3.3 Nhận dạng các thực thể mạng 42
3.4 Các môđun nhận dạng 42
3.4.1 Môđun nhận dạng các dịch vụ đa phương tiện IP 42
3.4.2 Mô đun nhận dạng thuê bao chung 43
3.5 Tìm ra điểm vào IMS 43
3.6 Gán S- CSCF 45
3.6.1 Gán S- CSCF trong khi đăng ký 45
3.6.2 Gán S- CSCF cho người dùng chưa đăng ký 47
3.6.3 Gán S- CSCF trong trường hợp lỗi 48
3.6.4 Gán ngược S- CSCF 48
3.6.5 Duy trì gán S- CSCF 48
3.7 Thủ tục thiết lập phiên đa phương tiện đầu cuối đến đầu cuồi 48
3.7.1. Thủ tục đăng ký trong IMS 48
3.7.2 Thủ tục xóa đăng kí mức ứng dụng 52
3.7.3 Các luồng báo hiệu đầu cuối đền đầu cuối phiên đa phương tiện IP 59
3.8 Thủ tục giải phóng phiên 70
3.9 Tính cước 72
3.9.1 Kiến trúc tính cước 72
3.9.2 Tương quan thông tin tính cước 79
3.9.3 Phân phối thông tin tính cước 80
Bảng 2.1 So sánh giữa các tiêu chuẩn 31
Hình 3.1 Tổng quan lưu đồ đăng ký IMS 35
Bảng 3.1 Thông tin được lưu trước, trong và sau khi quá trình đăng ký 35
Hình 3.4 Môđun nhận dạng các dịch vụ đa phương tiện IP 43
Hình 3.5 Cơ chế đặc biệt GPRS tìm ra P-CSCF 44
Hình 3.6 Cơ chế chung cho việc tìm ra P- CSCF 44
Hình 3.7 Ví dụ minh họa gán S-CSCF 46
Hình 3.8 Đăng kí với người dùng chưa đăng kí 48
Hình 3. 9 Đăng kí lại với người dùng đã được đăng kí 51
Hình 3.10 Xóa đăng kí với người dùng đã được đăng kí 53
Hình 3.11 Xóa đăng kí khởi tạo mạng- hết thời gian đăng kí 55
Hình 3.12 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng bởi HSS 57
Hình 3.13 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng bởi S- CSCF 58
Hình 3.14 Các luồng báo hiệu khởi xướng di động 60
Hình 3.15 Thủ tục báo hiệu từ S-CSCF đến S- CSCF (phần 1) 63
Hình 3.16 Thủ tục báo hiệu từ S- CSCF đến S- CSCF (phần 2) 64
Hình 3.17 Thủ tục báo hiệu kết cuối di động (Phần 1) 67
Hình 3.18 Thủ tục báo hiệu kết cuối di động (phần 2) 68
Hình 3.19 Di động khởi tạo giải phóng phiên 71
Hình 3.20 Kiến trúc tính cước IMS offline 74
Bảng 3.2 Bảng tham chiếu các bản tin tính cước offline 75
Hình 3.21 Kiến trúc tính cước IMS online 76
Bảng 3.3 Bảng tham chiếu các bản tin tính cước Online 78
Hình 3.22 Tương quan tính cước IMS 80
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
v
Đồ án tốt nghiệp đại học Danh mục hình vẽ và bảng biểu
Hình 3.23 Phân phối thông tin tính cước 82
Hình 4.2 Kịch bản cuộc gọi giữa hai UE trong IMS 86
Hình 4.3 Kịch bản mô tả cuộc gọi giữa UE IMS tới thuê bao trong mạng PSTN 87
Giao thức cấu hình host động
DNS Domain Name System Hệ thống tên miền
ETSI European Telecommunication
Standard Institute
Viện chuẩn viễn thông châu Âu
GGSN Gateway GPRS Support Node Node hỗ trợ GPRS cổng
GSM Golbal System for Mobile Hệ thống di động toàn cầu
HSS Home subscriber server Server thuê bao nhà
I-CSCF Interrogating – CSCF CSCF – truy vấn
IETF Internet Engineering Task Force Nhóm đặc trách kĩ thuật Inernet
IM IP multimedia Đa phương tiện IP
IM CN
SS
IP Multimedia Core Network
Subsystem
Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
vii
Đồ án tốt nghiệp đại học Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
IMS IP Multimedia subsystem Phân hệ đa phương tiện IP
IMSI International Mobile Subscriber
Identifier
Nhận dạng thuê bao di động toàn cầu
IP Internet Protocol Giao thức Inernet
IP-CAN IP-Connectivity Access Network Mạng truy nhập kết nối IP
ISDN Integrated Services Digital
Network
Mạng số dịch vụ tích hợp
ISDN Intergrated Serviec Digital
Network
SCS Service Capability Server Server có khả năng phục vụ
SDP Session Description Protocol Giao thức mô tả phiên
SGSN Serving GPRS Support Node Node hỗ trợ GPRS phục vụ
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
viii
Đồ án tốt nghiệp đại học Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
SGW Signalling Gateway Cổng báo hiệu
SIM Subsciber Identifier Modul Khối nhận dạng thuê bao
SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
SLF Subscriber Locator Function Chức năng vị trí thuê bao
SSF Service Switching Function Chức năng chuyển mạch dịch vụ
THIG Topology Hiding Interwork
Gateway
Cổng tương tác ẩn giao thức
UE User Equipment Thiết bị người dùng
UMTS Universal Mobile
Telecommunication System
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
URL Universal Resource Locator Vị trí tài nguyên toàn cầu
USIM UMTS SIM Modul nhận dạng thuê bao UMTS
ETSI European Telecommunications
Standards Institute
Viện chuẩn hoá viễn thông Châu Âu
UTRAN Universal Terrestrial Radio
Access Network
Mạng truy nhập vô tuyến toàn cầu
CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG ĐỒ ÁN
Cx Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một HSS
Dx Điểm tham chiếu giữa một I-CSCF với một SLF
Gi Điểm tham chiếu giữa GPRS với một mạng dữ liệu gói bên ngoài
tiên tiến, mạng dữ liệu không ngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người dùng như luôn phải phát triển công nghệ mới để truyền dữ liệu tốc độ cao hơn,
dung lượng lớn hơn Còn mạng thoại thì phát triển ổn định, cách thiết lập cuộc gọi
không khác nhau nhiều so với cách đây vài thập niên và xuất hiện những hạn chế trong
việc sử dụng băng thông đường truyền dẫn đến cước phí cao. Từ những phân tích đó
người ta thấy rằng xu hướng xây dựng mạng thế hệ kế tiếp- NGN là tất yếu. Có nhiều
giải pháp pháp để xây dựng mạng NGN, trong đó giải pháp về Phân hệ IMS là một
giải pháp tương đối toàn diện để tiến đến một mạng hội tụ trên IP. Chính vì vậy em
chọn đồ án “Ứng dụng IMS trong các hệ thống thông tin di động tiên tiến”.
Nội dung của đề tài này giải quyết một số vấn đề cụ thể như tìm hiểu kiến trúc
IMS, chức năng các phần tử của IMS, quá trình đăng ký, thiết lập phiên đa phương
tiện IMS và xây dựng chương trình mô tả cuộc gọi IMS.
Nội dung của đồ án gồm các phần sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về IMS như IMS là gì, lịch sử IMS các yêu cầu
kết nối.
Chương 2: Tìm hiểu kiến trúc IMS, nghiên cứu các phần tử chức năng cũng như
các giao diện bên trong IMS.
Chương 3: Nghiên cứu quá trình đăng ký và thiết lập phiên đa phương tiện IMS.
Trong quá trình hoàn thành đồ án em chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo trong bộ môn vô tuyến- khoa Viễn thông I và đặc biệt là sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng đã giúp em hoàn thành đồ án
này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và lượng kiến thức của bản thân có
hạn nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
phê bình, đóng góp chân thành của thầy cô và các bạn.
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
1
Đồ án tốt nghiệp đại học Lời mở đầu
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
2
định nghĩa bởi OMA được xây dựng trên cơ sở hạ tầng IMS, như bản tin nhanh (IM),
dịch vụ hiện thời, và dịch vụ quả lý nhóm…
1.3 Các yêu cầu kiến trúc
1.3.1 Kết nối IP
Yêu cầu cơ bản là một khách hàng phải có một kết nối IP để truy nhập tới các dịch
vụ IMS. Thêm vào đó, phải sử dụng cho IPv6. Kết nối IP có thể đạt được từ mạng nhà
và từ mạng khách. Phần bên trái của hình 1.1 đưa ra một tùy chọn trong đó thiết bị
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
2
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương1 Tổng quan về IMS
người dùng (UE) có một địa chỉ IP từ một mạng khách. Trong mạng hệ thống viễn
thông di động toàn cầu (UMTS) điều đó có nghĩa là các mạng truy nhập qua mạng vô
tuyến (RAN), SGSN (node hỗ trợ dịch vụ GPRS) và GGSN (node hỗ trợ cổng GPRS)
được đặt trong mạng khách khi người dùng đang chuyển vùng ở mạng khách.
Hình 1.1 Kết nối IMS tùy chọn khi một thuê bao đang chuyển vùng
Phần bên phải của hình 1.1 đưa ra tùy chọn trong đó UE có một địa chỉ IP từ mạng
nhà. Trong mạng UMTS điều đó có nghĩa là RAN và SGSN được đặt ở mạng khách
khi một thuê bao được chuyển vùng tới mạng khách. Rõ ràng rằng khi người sử dụng
ở mạng nhà, toàn bộ các phần tử cần thiết và kết nối IP đều có ở mạng nhà.
Cần phải chú ý rằng một thuê bao có thể chuyển vùng và có các kết nối IP từ mạng
nhà như được chỉ ra trong hình. Điều này sẽ cho phép các người dùng sử dụng các
dịch vụ IMS mới, hấp dẫn ngay cả khi họ chuyển vùng tới một vùng không có mạng
IMS nhưng cung cấp kết nối IP. Theo lý thuyết, có thể triển khai một mạng IMS trong
một vùng hoặc một đất nước riêng biệt và sử dụng chuyển vùng GPRS với các kết nối
khách hàng tới mạng nhà. Trong thực tế điều này khó có thể xảy ra bởi vì khả năng
định tuyến không đủ mạnh. Sau khi đã xem xét việc định tuyến các gói thoại RTP
(giao thức truyền tải thời gian thực) từ Mỹ tới châu Âu và ngược lại. Tuy nhiên khi các
nhà vận hành mạng bắt đầu xây dựng các mạng IMS hoặc trong pha đầu tiên khi họ
đưa ra các dịch vụ đa phương tiện thời gian gần thực hoặc không thực thì mô hình
Giả sử rằng các nhà vận hành mạng thương lượng thỏa thuận mức dịch vụ để đảm bảo
mức QoS trên đường trục liên kết nối.
1.3.4 Điều khiển chính sách IP đảm bảo dùng đúng các tài nguyên phương
tiện.
Điều khiển chính sách IP có nghĩa là khả năng trao quyền và điều khiển việc sử
dụng lưu lượng kênh mang dành cho phương tiện IMS, dựa trên các tham số báo hiệu
tại phiên IMS. Điều này yêu cầu sự tác động lẫn nhau giữa mạng truy nhập kết nối IP
và IMS. Ý nghĩa của sự thiết lập tác động lẫn nhau có thể chia thành ba loại khác
nhau:
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
4
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương1 Tổng quan về IMS
• Phần tử điều khiển chính sách có thể xác nhận các giá trị thương lượng trong báo
hiệu SIP được sử dụng khi kích hoạt các kênh mang cho lưu lượng phương tiện.
Điều này cho phép nhà vận hành khẳng định rằng tài nguyên kênh mang của mạng
đó không bị lạm dụng (ví dụ, địa chỉ IP nguồn và đích, băng thông trong mức kênh
mang được sử dụng giống như giai đoạn thiết lập phiên SIP).
• Phần tử điều khiển chính sách có thể ép buộc khi lưu lượng phương tiện giữa các
điểm của một phiên SIP bắt đầu hoặc kết thúc. Nó có thể ngăn chặn việc sử dụng
kênh mang cho đến khi thiết lập phiên hoàn thành và cho phép lưu lượng bắt đầu
hoặc dừng đồng bộ với việc bắt đầu hoặc dừng tính cước một phiên trong IMS.
• Phần tử điều khiển chính sách có thể xác nhận các thông báo khi dịch vụ mạng truy
nhập kết nối IP bị sửa đổi, treo hoặc xóa kênh mang của một người sử dụng đang
kết hợp với một phiên. Điều này cho phép IMS nhả phiên gọi ra ví dụ khi người sử
dụng không còn trong vùng bao phủ.
1.3.5 Truyền thông đảm bảo
Bảo mật là yêu cầu cơ bản trong mỗi hệ thống viễn thông và IMS không phải là
ngoại lệ. IMS cung cấp ít nhất môt mức bảo mật giống như GPRS và các mạng chuyển
mạch kênh: ví dụ IMS đảm bảo rằng mọi người dùng được nhận thực trước khi họ có
đưa ra. Đây là mô hình truyền thống trong đó thông tin tính cước được thu thập trong
một giai đoạn riêng và vào cuối giai đoạn đó nhà vận hành mạng sẽ gửi hóa đơn tới
khách hàng.
1.3.7 Hỗ trợ chuyển vùng
Từ quan điểm của người sử dùng điều quan trọng là phải được truy nhập tới dịch
vụ bất kể họ đang ở vị trí địa lý nào.Tính năng chuyển vùng làm cho việc sử dụng các
dịch vụ là có thể thực hiện được, kể cả người sử dụng đó có đang nằm trong vị trí địa
lý của mạng nhà hay không. Đoạn 1.3.1 đã miêu tả hai trường hợp của chuyển vùng cụ
thể là chuyển vùng GPRS và chuyển vùng IMS. Bên cạnh hai loại chuyển vùng này
tồn tại một loại chuyển vùng CS-IMS. Chuyển vùng GPRS là khả năng truy nhập IMS
khi mạng khách cung cấp RAN và GGSN và mạng nhà cung cấp GGSN và IMS. Mô
hình chuyển vùng IMS ứng với một cấu hình mạng trong đó mạng khách cung cấp kết
nối IP (ví dụ như RAN, GPRS, GGSN) và điểm vào IMS (ví dụ như P-CSCF) và
mạng nhà cung cấp phần còn lại của các chức năng IMS. Lợi ích chính của mô hình
chuyển vùng này so với mô hình chuyển vùng GPRS là sử dụng tối ưu các tài nguyên
mặt phẳng người dùng. Chuyển vùng giữa miền IMS và miền CS CN ứng với chuyển
vùng liên miền giữa IMS và CS. Khi một người sử dụng không được đăng ký hoặc
không đến được một miền trong một phiên có thể được định tuyến tới miền khác. Điều
quan trọng là phải lưu ý rằng cả hai miền CS CN và miền IMS có các dịch vụ riêng
của nó và không thể sử dụng từ miền khác. Nhiều dịch vụ tương tự và khả dụng trong
cả hai miền (ví dụ: Thoại qua IP trong IMS và điện thoại trong CS CN). Hình 1.2 chỉ
ra các trường hợp chuyển vùng IMS/CS khác nhau.
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
6
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương1 Tổng quan về IMS
Hình 1.2 Lựa chọn chuyển vùng IMS/CS
1.3.8 Liên kết nối với các mạng khác
Rõ ràng là IMS không thể được triển khai trên thế giới vào cùng một thời điểm.
Hơn nữa, mọi người không thể thay đổi thiết bị kết cuối hoặc sự đăng ký thuê bao điện
1.3.10 Phát triển dịch vụ
Tầm quan trọng của mặt phẳng dịch vụ có thể mở rộng và khả năng để đưa ra các
dịch vụ mới nhanh chóng, điều đó có nghĩa là các phương pháp cũ của việc chuẩn hóa
hoàn toàn các dịch vụ viễn thông, các ứng dụng và các dịch vụ bổ sung là không được
chấp nhận nữa. Do đó 3GPP chuẩn hóa các khả năng dịch vụ để hỗ trợ thoại, hình ảnh,
đa phương tiện, các bản tin, chia sẻ tệp (file), truyền số liệu và các dịch vụ bổ sung cơ
bản trong IMS.
1.3.11 Thiết kế phân lớp
3GPP đã quyết định sử dụng phương pháp phân lớp cho thiết kế kiến trúc. Điều
này có nghĩa là các dịch vụ kênh mang và truyền tải tách biệt với mạng báo hiệu IMS
và các dịch vụ quản lý phiên. Hơn nữa các dịch vụ này chạy trên đỉnh của mạng báo
hiệu IMS. Hình 1.3 miêu tả thiết kế này.
Trong nhiều trường hợp khó có thể phân biệt được chức năng giữa các lớp cao hơn
và lớp thấp. Phương pháp phân lớp nhằm vào sự phụ thuộc nhỏ nhất giữa các lớp. Lợi
ích của đặc điểm này là việc mở rộng các mạng truy nhập mới cho hệ thống sau này
trở nên thuận tiện. Mạng WLAN truy nhập tới IMS trong phiên bản 6 của 3GPP,
WLAN truy nhập tới IMS sẽ kiểm tra xem sự phân lớp sẽ thực hiện tốt như thế nào?
Phương pháp phân lớp gia tăng tầm quan trọng của lớp ứng dụng. Khi các ứng
dụng tách biệt nhau và các chức năng chung có thể được cung cấp bởi các mạng IMS
cơ sở thì các ứng dụng chạy trên UE sử dụng nhiều kiểu truy nhập khác nhau.
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
8
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương1 Tổng quan về IMSHình 1.3 Kiến trúc IMS và phân lớp
1.4. Tổng quan về các giao thức chính sử dụng trong IMS
1.4.1. Giao thức khởi tạo phiên SIP
Giao thức khởi tạo phiên (được định nghĩa trong RFC 3261) được thiết kế để hỗ trợ
việc thiết lập các phiên đa phương tiện giữa các người sử dụng trên mạng IP. Giống
- Xác định xem một người sử dụng có định tham gia phiên hay không?
- Xác định các khả năng đầu cuối người sử dụng.
- Thiết lập phiên.
- Quản lý phiên. Bao gồm: thay đổi các thông số của phiên, yêu cầu các
chức năng để cung cấp các dịch vụ cho một phiên và kết thúc phiên.
Ích lợi được liệt kê đầu tiên trên đây là có tầm quan trọng đặc biệt. Khi các thuê
bao di động bắt đầu sử dụng các dịch vụ dựa trên một hạ tầng IP, chúng có thể muốn
thông tin với các đường Internet cố định. Được mô tả như trong hình 1.4 sau:
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
10
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương1 Tổng quan về IMS
Hình 1.4. Báo hiệu SIP từ đầu cuối đến đầu cuối
SIP là giao thức chuẩn do IETF đưa ra nhằm mục đích thực hiện một hệ thống có
khả năng truyền qua môi trường mạng IP. Nó được định nghĩa như một client-server
trong đó các yêu cầu được bên gọi (client) đưa ra và bên bị gọi (server) trả lời nhằm
đáp ứng yêu cầu của bên gọi. SIP sử dụng một số kiểu bản tin và trường khởi đầu
giống HTTP. Về cơ bản SIP là một giao thức hướng văn bản và gần giống với giao
thức HTTP nhưng nó không phải là một sự mở rộng của HTTP. Trong kiến trúc phân
hệ IMS giao thức SIP được sử dụng để thiết lập, duy trì và kết thúc các phiên đa
phương tiện trong mạng lõi trên các giao diện Mg, Mw, Mm, Mi, Mj, và Mk.
1.4.2. Giao thức Diameter
Các chức năng của AAA theo IETF nó bao gồm các chức năng nhận thực trao
quyền và thanh toán cho mạng truy nhập. Dự án 3GPP khuyến nghị sử dụng
DIAMETER cung cấp chức năng thanh toán sau đây trong các phân hệ IMS.
• Hỗ trợ cho IPv6.
• Tương thích với RADIUS.
• Hỗ trợ đại diện tường minh.
• Mô hình bảo mật thấp.
Đây là một giao thức cơ bản được đưa ra trong lĩnh vực của ứng dụng nhận thực trao
hỗ trợ giao thức DIAMETER cũng như các ứng dụng truy nhập mạng DIAMETER.
Giao thức cơ sở hỗ trợ quản lý phiên và truyền dẫn các cặp giá trị thuộc tính AVP
(attribute value pairs) giữa các đối tác đồng cấp. Ngoài ra nó cũng đưa ra một nhóm
các lệnh cơ sở để xử lý việc tính cước đơn giản. DIAMETER hỗ trợ làm tăng thêm độ
tin cậy bằng việc sử dụng tìm kiếm động đồng cấp. Một miền sẽ có cấu hình với hai
server DIAMETER một dùng cho dự phòng một dùng cho hoạt động.
Trong IMS, giao thức Diameter được sử dụng để nhận thực trao quyền và thanh
toán đối với người dùng IMS. SIP được lựa chọn làm báo hiệu trong mạng lõi IMS và
giao thức Diameter được sử dụng cho nhận thực trao quyền và thanh toán. Ngoài hai
giao thức cơ bản trên, trên các giao diện giữa các phần tử mạng lõi IMS với các phần
tử ngoài có thể sử dụng một số giao thức khác H248 MEGACO, giao thức truyền tải
thời gian thực RTP, MAP…
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
12
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2 Kiến trúc IMS
CHƯƠNG 2: KIẾN TRÚC IMS
2.1 Cấu trúc phân lớp IMS
IMS là một chuẩn dựa trên mạng viễn thông toàn IP, nó sử dụng cả mạng có dây và
không dây hiện tại với sự đa dạng các dịch vụ đa phương tiện bao gồm: audio, video,
thoại, văn bản, và dữ liệu. Các dịch vụ dựa trên IMS có thể được phân chia thành ba
loại sau:
• Dịch vụ Non real time như dịch vụ tin nhắn đa phương tiện và phân phối nội dung
đa phương tiện.
• Dịch vụ Near real time ví dụ như Push to talk qua mạng thông tin di động tổ ong và
dịch vụ chơi Game.
• Dịch vụ Real time như thoại, audio hoặc video, hội nghị dựa trên nền chuyển mạch
gói.
Những dịch vụ này có thể được dễ dàng qua các dịch vụ cùng loại như các dịch vụ
hiện tại và dịch vụ quản lý danh sách nhóm.
Mạng di động và cố định có thể được hội tụ trên nền tảng IMS hoàn toàn IP. Để
nó thực sự điều khiển hiệu quả cho các thiết bị của người sử dụng kết nối tới nhiều
kiểu mạng truy nhập. Lớp này cũng bao gồm server thuê bao nhà (HSS) để lưu trữ
thông tin như vị trí vật lý của các người dùng, phân phát tài nguyên và dữ liệu bảo
mật có liên quan.
Lớp thứ 3 trong kiến trúc IMS là lớp ứng dụng. Lớp này bao gồm các Server ứng
dụng như server ứng dụng SIP, Server truy nhập dịch vụ mở bên thứ 3 và các điểm
điều khiển dịch vụ mở kế thừa. IMS điều khiển dịch vụ thông qua mạng thuê bao nhà
và các thành phần của mạng báo hiệu được phân phối trong lớp dịch vụ và lớp điều
khiển. Những thuê bao khả thi này có thể nhận dữ liệu cùng loại các dịch vụ trong khi
chúng chuyển giao.
Nguyễn ĐăngThái D2004VT1
14