Thiết kế tổng mặt bằng cho nhà máy dầu - Pdf 13

GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành dầu thực vật Việt Nam là một ngành kinh tế kỹ thuật có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Các sản phẩm của nó là nguồn thực phẩm không thể thiếu
trong mọi bữa ăn hàng ngày.
Nhu cầu sử dụng dầu thực vật càng tăng để thay thế cho mỡ động vật, vậy nên
việc đẩy mạnh xuất khẩu dầu thực vật sẽ góp phần mang lại lượng ngoại tệ đáng kể
cho công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta.
Trong thức ăn của con người, dầu mỡ là loại cơ bản và quan trọng không thể
thiếu trong quá trình hoạt động sinh lý của cơ thể. Nếu thiếu chất béo trong các mô dự
trữ trong cơ thể sẽ bị suy nhược, khả năng lao động giảm sút. Chất béo là nguồn cung
cấp năng lượng lớn (1g chất béo giải phóng 9600calo) lớn gấp 2 lần so với gluxit,
protit.
Chất béo được sử dụng trong thức ăn ở các dạng khác nhau như xào, rán, trộn rau
tươi, bơ thực vật, bánh kẹo. Ngoài ra chất béo là thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao vì
nó ảnh hưởng tốt đến tính chất cảm quan của thực phẩm được chế biến. Chất béo còn
là dung môi hòa tan các vitamin A, D, E giúp cho các quá trình sinh học trong cơ thể
được thực hiện.
Đặc biệt về phương diện sinh lý thì dầu đậu nành cũng như các loại dầu khác như
vừng, lạc Chúng có nhiều ưu điểm hơn mỡ động vật.
Với mục tiêu và tầm quan trọng trên thì việc xây dựng các nhà máy sản xuất dầu
đậu nành là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và
xuất khẩu, đồng thời khai thác triệt để nguồn nguyên liệu trong nước.
Do vậy việc “Thiết lập t^ng mặt b_ng cho nhà máy dầu thực vật” là điều cần thiết
hiện nay.

MỤC LỤC
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 1
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10

Ngành dầu thực vật ở nước ta trong thời gian qua đã phát triển nhanh và hiệu
quả. Năm 2010, sản lượng dầu thực vật ước tính vào khoảng 700.000 tấn, tăng 19% so
với cùng kỳ năm 2009 (tham khảo bảng 1). Ngành dầu thực vật nước ta tiếp tục sử
dụng các loại dầu thô trong và ngoài nước: trong nước chủ yếu là vừng, lạc và cám
gạo; còn dầu thô nước ngoài chủ yếu là đậu tương và cọ. Dự báo sản lượng trong nước
năm 2011 sẽ tăng 15% vào khoảng 805.000 tấn. Ngày 28 tháng 6 năm 2010 , bộ công
thương đã ban hành Quyết định phê duyệt Quy định ngành dầu thực vật của Việt Nam
từ 2011-2015 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 17,37%/năm.
Đến năm 2015, sản xuất 1.138 ngàn tấn dầu thực vật; 268 ngàn tấn dầu thô; xuất khẩu
50 ngàn tấn dầu các loại.
Bảng 1: Sản xuất dầu thực vật tại Việt Nam
2006 2007 2008 2009 2010* 2011* 2015** 2020** 2025**
T^ng sản
lượng dầu Tv
(nghìn tấn)
415.6 535 592.4 588.5 700 805 1138,0 1587,0 1929,0
DNNN 192.5 252.2 303.7 296.3 - - - - -
DN tư nhân 39.5 48.7 65 66.3 - - - - -
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 3
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
DN có vốn ĐT
nước ngoài
183.7 234.1 223.7 225.9 - - - - -
Bảng 2: Tiêu thụ dầu thực vật nước ta giai đoạn 2005 - 2015
Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009 2010* 2015*
T^ng tiêu thụ dầu
thực vật trong nước
Nghìn tấn 311,49 346,44 556,53 607 660,42 690 1.200
tiêu thụ dầu

< 15g/kg
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
Những phẩm màu sau đây dược phép dùng với mục đích khôi phục lại màu sắc
đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa màu sắc sao
cho sản phẩm màu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua
việc che giấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường
như tốt hơn giá trị thực có.
Phẩm màu Mức tối đa
Beta-caroten 25mg/kg
Các chất chiết annatto
20mg/kg
( tính theo t^ng bixin hoặc norbixin)
Curcumin hoặc turmeric
5mg/kg
(tính theo t^ng curcumin0
Beta-apo-8-carotenal 25mg/kg
Metyl và etyl este của
beta-apo-8-axit carotenoic
25mg/kg
2. 4 H ương liệu
Các hương liệu tự nhiên và các chất t^ng hợp tương đương chúng, loại trừ những
chất được biết là độc hại nguy hiểm và những hương liệu t^ng hợp khác được Ủy ban
Thực phẩm Codex công nhận, cho phép dùng với mục đích khôi phục lại hương tự
nhiên đã mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa hương
thơm, sao cho hương liệu được thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng
hiểu nhầm qua việc che giấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém qua việc làm
cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực của nó.
2.5 C hất chống oxy hóa
Mức tối đa

C 0,2% m/m
Tạp chất không tan 0,05% m/m
Hàm lượng xà phòng 0,005% m/m
Sắt (Fe) 1,5mg/kg
Đồng (Cu) 0,1mg/kg
Chì (Pb) 0,1mgkg
Asen (As) 0,1mg/kg
3. Giá trị dinh dưỡng của dầu đậu nành
Chống Oxi hoá: Dầu đậu tương có hàm lượng chất béo no thấp nhưng hàm
lượng chất béo không no 1 nối đôi và nhiều nối đôi cao. Dầu đậu tương cũng chứa 1
lượng quan trọng chất béo của axit linoleic và linolenic. Axit Linoleic và linolenic cần
thiết cho sức khoẻ con người. Ngoài ra nó còn chứa 1 lượng Vitamin E.
Omega 3: Dầu đậu tương cũng giàu lượng omega-3(linolenic). Omega 3 được tin
là có thể giảm nguy cơ bệnh tim và ngăn ngừa chứng loãng xương.
Giảm LDL cholesterol: Dầu đậu tương cũng chứa 1 lượng phytosterolgiúp giảm
LDL cholesterol. Dầu đậu tương không chứa cholesterol.
Bảng 3: Thông tin dinh dưỡng của dầu đậu nành
THÔNG TIN DINH DƯỠNG
TRONG DẦU ĐẬU NÀNH
Hàm lượng
trong mỗi khẩu
phần
Hàm lượng trong 100g
Năng lượng 126Kcal 900Kcal
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 7
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
Chất đạm 0g 0g
Chất béo không bão hòa
Omega-3 (tối thiểu)

GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
CHƯƠNG II: CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY DẦU THỰC VẬT
Nhà máy được chọn xây dựng tại Khu công nghiệp Bình Long thuộc huyện Châu
Phú, tỉnh An Giang.
Vị trí của khu công nghiệp Bình Long rất thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy
dầu thực vật (dầu đậu nành) vì có các yếu tố sau:
1. Gần vùng nguyên liệu
Cây đậu nành hay còn được gọi là đậu tương được trồng nhiều ở miền Bắc và
miền Nam nước ta.
Ở miền Bắc, đậu nành được trồng tập trung ở các tỉnh miền núi và trung du: Sơn
La, Cao B_ng, Hà Bắc…và Đồng b_ng sông Hồng.
Ở miền Nam, đậu nành được trồng ở 3 vùng chính gồm:
+ Vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Thuận)
+ Vùng Tây Nam Bộ (Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc
Trăng…)
+ Vùng Tây Nguyên có Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm Đồng.
Như vậy, với chính sách phát triển và chính sách đ^i mới của nước ta hiện nay,
chắc chắn các tỉnh thuộc vùng Tây Nam Bộ sẽ cung cấp đủ về số lượng cũng như chất
lượng nguyên liệu đậu nành cho nhà máy hoạt động liên tục.
2. Vị trí địa lí thuận lợi
- Khu công nghiệp Bình Long n_m cạnh Quốc lộ 91 và giáp sông Hậu, thuộc huyện
Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Cách thành phố Long Xuyên 30 km.
- Cách thị xã Châu Đốc 23 km.
- Cách khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên 49 km.
- Vị trí thuận lợi về giao thông thủy bộ.
- N_m ngay trung tâm vùng nguyên liệu nông thủy sản Tứ giác Long Xuyên.
- Diện tích khu công nghiệp Bình Long (giai đoạn 1) là 30,7 ha.
3. Khí hậu phù hợp

trong và ngoài nước.
5. Tiện ích công cộng đầy đủ
- Trạm y tế để khám và chữa bệnh cho các kĩ sư và công nhân.
- Trạm phòng cháy chữa cháy.
- Sân thể thao, công viên, siêu thị.
- Trạm bưu điện phục vụ đầy đủ các dịch vụ về bưu chính viễn thông và các đường dây
điện thoại, internet cung cấp đủ đến các nhà máy.
- Văn phòng giao dịch, trao đ^i ngoại tệ.
- Văn phòng hải quan để giải quyết các vấn đề và các thủ tục xuất nhập khẩu.
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 10
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
6. Các dịch vụ hỗ trợ chu đáo
- Tuyển dụng lao động, chuyên viên và đào tạo tay nghề.
- Kho bãi vận chuyển container.
- Xuất nhập khẩu.
- Thu gom rác dân dụng, công nghiệp và chất thải rắn.
- Cung ứng xăng dầu, chất đốt, gas.
- Các dịch vụ khác theo yêu cầu của nhà đầu tư.
7. Lực lượng lao động dồi dào
- Dân số của tỉnh An Giang là 2.150.282 người, 70% dân số thuộc độ tu^i lao
động (theo số liệu điều tra cuối năm 2007).

- Đây là tỉnh có dân số đông nhất khu vực đồng b_ng sông Cửu Long.
- Mức lương tối thiểu cho người lao động: Mức 1.400.000 đồng/người/tháng
theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ.
8. Các loại chi phí
- Giá cho thuê đất: 0,3 - 0,45 USD/m
2
/năm

điện từ điện quốc gia thông qua trạm biến thế của khu vực và của nhà máy. Đồng thời
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 11
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
nhà máy cũng cần lắp thêm máy phát điện dự phòng để đảm bảo sản xuất liên tục khi
có sự cố mất điện.
10. Nguồn cung cấp hơi
Hơi dùng trong nhà máy với nhiều mục đích khác nhau : Chưng, sấy bột nghiền,
gia nhiệt nước, thủy hóa, dùng trong các quá trình: Trung hòa, tẩy màu, tẩy mùi, vệ
sinh thiết bị. Do đó phải đặt lò hơi, nước phải qua hệ thống xử lý nước nhà máy.
11. Nguồn cung cấp nhiên liệu.
Nhà máy dùng nhiên liệu là dầu được mua của công ty xăng dầu An Giang theo
hợp đồng, để cung cấp cho lò hơi, lò đốt, dầu điezel, xăng, nhớt cho máy phát điện và
ôtô.
CHƯƠNG III: SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT (DẦU ĐẬU NÀNH)
1. Nguyên liệu đậu nành
1.1 Hạt đậu nành
Đậu nành là cây thực phẩm có giá trị rất lớn về nhiều
mặt, nhất là về giá trị dinh dưỡng. Đạm là chất quan trọng
nhất trong thành phần hóa học của đậu nành. Đạm trong
đậu nành chứa tới 18 loại acid amin cần thiết cho cơ thể
với các tỷ lệ gần giống như ở đạm động vật , do đó có thể
thay thế đạm động vật trong bữa ăn hàng ngày.
Ngoài đạm ra, đậu nành còn chứa một lượng chất béo rất cao, nhiều sinh tố và
muối khoáng cần thiết cho cơ thể con người.
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 12
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
1.2 Giới thiệu về cây đậu nành
Cây đậu tương hay đỗ tương, đậu nành (tên khoa học

Nhóm 10
của hạt đậu
nành
lượng
của hạt
Protein
(%)
Dầu
(%)
Tro
(%)
Hydratecarbo
n (%)
Hạt đậu nành
nguyên
100 40 20 4,9 35
Tử diệp 90 43 23 5 29
Vỏ hạt 8 8,8 1 4,3 86
Phôi 2 41 11 4,4 43
Bảng 2: Thành phần acid amin trong hạt đậu nành
Acid amin Hàm lượng (%)
Izoleucine 1,1
Leucine 7,7
Lyzine 5,9
Methionine 1,6
Cysteine 1,3
Phenylalanine 5
Treonine 4,3
Tritophan 1,3
Valine 5,4

Acid tantothenic 13,0 – 21,5
Acid folic 1,9
Inoxiton 2300
Vitamin A 0,18 – 2,43
Vitamin E 1,4
Vitamin K 1,9
2. Quy trình công nghệ sản xuất dầu thô
a. Quy trình công nghệ
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 15
Hạt đậu nành
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
b. Thuyết minh quy trình
Một số nguyên liệu có vỏ mỏng và dai như đậu nành không cần phải bóc tách vỏ vì
gây quá nhiều t^n thất. Vì thế trong sơ đồ công nghệ sản xuất dầu đậu nành không có
công đoạn bóc tách vỏ cho dù lượng dầu t^n thất trong quá trình sản xuất có tăng lên.
1.2.1. Nghiền
Mục đích: Phá hủy triệt để những tế bào nguyên liệu nh_m giải phóng dầu ra ở dạng tự
do. Khi kích thước các hạt bột nghiền càng nhỏ, các tế bào chứa dầu càng được giải
phóng. Tạo cho nguyên liệu có hình dáng và kích thước đồng đều, từ đó, bột nghiền
sau khi chưng sấy (bột chưng sấy) sẽ có chất lượng đồng đều, khi ép dầu sẽ thoát ra dễ
dàng và đồng đều. Tuy nhiên, nếu kích thước các hạt bột nghiền quá nhỏ, khi chưng
sấy bột không đủ xốp làm nhiệt, nước khó tiếp xúc nên dễ sinh ra vón cục làm cho việc
chưng sấy không đồng đều và do đó hiệu quả tách dầu sẽ không cao.
1.2.2. Chưng sấy bột nghiền
Chưng sấy bột nghiền là quá trình gia công nhiệt ẩm cho khối hạt nh_m mục đích
sau:
- Tạo điều kiện cho bột nghiền có sự biến đ^i về tính chất lý học, tức là làm thay đ^i
tính chất vật lý của phần háo nước và phần kị (dầu) làm cho bột nghiền có tính đàn
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 16

thể tiếp tục tăng lên thì từ các phần tử bột riêng biệt sẽ tạo thành một khối chắc dính
liền nhau. Trên thực tế, áp lực ép cũng chỉ đạt đến một giới hạn nhất định, có một
lượng nhỏ dầu còn n_m lại ở những chỗ tiếp giáp nhau, cho nên khô dầu vẫn còn có
tính xốp. Đặc biệt khi ra khỏi máy ép, tính xốp của khô dầu lại tăng lên khi không còn
tác dụng của lực nén nữa.
1.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tách dầu
Mức độ nghiền hạt: Bột chưng sấy không đồng đều, khả năng hút ẩm với lượng cần
thiết cũng không đồng đều về tốc độ, lượng ẩm phân phối không đồng nhất ở toàn khối
bột, hiệu suất chiết tách giảm. Ngoài ra, cấu trúc bột nghiền phải được phá vỡ ở mức
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 17
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
tối đa vì nếu bột nghiền có kích thước lớn, đường đi của dầu dài nên dầu khó thoát ra
dưới tác dụng của lực khuấy.
Số lượng vỏ lẫn trong khối bột nghiền: Vỏ lẫn trong khối bột nhiều, lượng nước làm
ẩm cũng tăng, thời gian, ngoài ra vỏ có thành phần chủ yếu là cellulose khả năng hút
dầu cao làm giảm hiệu suất. Mức độ làm ẩm và nhiệt độ chưng sấy:
+ Mức độ làm ẩm và nhiệt độ chưng sấy phải thích hợp để bột có tính chất cơ lý thích
hợp (dẻo, đàn hồi). Ở trạng thái này, dưới tác động của cánh khuấy, dầu thoát ra dễ
dàng.
+ Nếu bột quá khô khi chưng sấy bột không dẻo, không bị vón thành cục có kích thước
nhất định. Khi ép, bột rời rạc, dầu không thoát ra được.
+ Nếu bột quá nhão, dầu được giữ lại trong các khe vách tế bào, các tế bào lại liên kết
chặt chẽ với nhau do bột quá ướt, làm tắc các đường thoát dầu.
1.2.4. Làm sạch
Dầu thoát ra sau khi ép, mặc dù đã qua lớp lưới lọc nhưng vẫn còn nhiều tạp chất,
chủ yếu là các mảnh nguyên liệu. Do đó, để bảo quản dầu được lâu hơn cần phải tiến
hành lắng lọc. Đầu tiên cho dầu chảy vào bể chứa lắng sơ bộ các tạp chất lớn, sau đó
bơm lên máy lọc khung bản để tách cặn huyền phù. Độ nhớt của dầu ảnh hưởng rất lớn
đến tốc độ lọc, như vậy, tốc độ lọc phụ thuộc vào nhiệt độ của dầu. Nhiệt độ càng cao,

Bã hấp phụ
Nước
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
3. Quy trình công nghệ sản xuất dầu tinh luyện
a. Quy trình công nghệ
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 19
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
2.2 Thuyết minh quy trình
2.2.1. Xử lý sơ bộ:
• Mục đích:
- Loại tạp chất cơ học
- Tách sáp, khử gôm.
• Cách tiến hành: việc sử lý sơ bộ được tiến hành b_ng phương pháp lọc nguội, nguyên
lý của phương pháp là: dựa vào sự khác nhau về kích thước các phân tử, người ta cho
hỗn hợp đi qua các màng lọc, các tạp chất sẽ bám lên bề mặt màng lọc thành lớp bã
lọc, và lớp bã lọc này cũng dần trở thành màng lọc.
Tiến hành lọc ở nhiệt độ trong khoảng 10 - 20
0
C
3.2.3. Hydrat hóa:
• Mục đích: Dùng phương pháp thủy hóa để tách photphatid (gôm – gum) ra khỏi dầu.
• Nguyên tắc:
Dựa vào phản ứng hydrat hóa để tăng độ phân cực của các tạp chất keo hòa tan
trong dầu mỡ, do đó làm giảm độ hòa tan của chúng trong dầu.
Dầu mỡ là một dung môi không phân cực nên có thể hòa tan một số tạp chất
không phân cực hoặc phân cực yếu. Nếu ta làm cho các tạp chất trở thành có cực hoặc
phân tử phân cực yếu trở thành phân cực mạnh, khi đó độ hòa tan của chúng trong dầu
sẽ giảm xuống và tách ra khỏi dầu.

I. Những nguyên tắc trong thiết lập mặt bằng
1. Nguyên tắc tiết kiệm:
Kết hợp các công trình hợp lý để tiết kiệm diện tích xây dựng, giảm chi phí.
Cần tránh những xây dựng thừa làm tốn vật liệu xây dựng, đồng thời gây tốn kém cho
việc xây dựng và tốn kém trong việc sử dụng và bảo quản thực phẩm về sau.
Trước tiên cần chú ý mấy điểm: giảm diện tích xây dựng đến mức tối thiểu, nên
bỏ bớt những công trình phụ không cần thiết. Lãnh th^i nhà máy nên xây dựng có giới
hạn, không nên tràn lan. Cố gắng phối hợp những ngôi nhà nhỏ thành một ngôi nhà
lớn. Khi đó vừa tiết kiệm vật liệu vừa tiện lợi cho sản xuất, giảm lãng phí trong khâu
vận chuyển.
2.Nguyên tắc thiết lập chiều cao:
Tùy đặc trưng của từng quy trình công nghệ, tính chất của nguyên liệu- bán chế
phẩm mà quy định số tầng nhà của phân xưởng sản xuất chính.
3. Nguyên tắc bố trí phân xưởng chính phụ:
Mặt tiền nhà máy phải hướng ra đường cái chính để thuận tiện giao dịch, tiếp
thị…Các công trình phụ phải bố trí ở sau khu vực trung tâm nhà máy. Nếu phân xưởng
nào có phát sinh khói bụi, khí độc gây ô nhiểm….phải bố trí ở cuối hướng gió hoặc
cần phải có trạm xử lý cục bộ trước khi thải ra môi trường xung quanh.
4. Nguyên tắc bố trí giao thông nội bộ:
Ưu tiên sử dụng đường một chiều, giảm tối đa số giao lộ trong hệ thống giao
thông của nhà máy để đảm bảo an toàn. Nếu sử dụng đường 2 chiều thì phải đảm bảo
độ rộng cần thiết (6 ÷ 8 m), còn đường một chiều (4 ÷ 5 m), có thể trải nhựa hoặc bê
tông tùy theo yêu cầu. Xung quanh nhà máy phải có tường bao quanh và trồng một
hàng cây để tránh bụi.
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 22
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
II. Các công trình trên mặt bằng
- Nhà để xe và nhà bảo vệ
- Nhà hành chánh

Chiều rộng: 24 m
Chiều dài: 45 m
Diện tích: 1080 m
2
3. Phòng bảo vệ
Hai phòng bảo vệ ở 2 c^ng của nhà máy, mỗi phòng có kích thước như sau:
Chiều rộng: 6 m
Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy dầu thực vật 23
GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nhóm 10
Chiều dài: 6 m
Diện tích 36 m
2
4. Nhà để xe công nhân:
Chọn nhà để xe có kích thước như sau:
Chiều rộng: 9 m
Chiều dài: 18 m
Diện tích: 162 m
2
5. Nhà ăn
Nhà ăn được đặt gần nhà hành chính, phân xưởng chính để thuận tiện cho việc ăn uống
của công nhân.
Chọn nhà ăn có kích thước như sau:
Chiều rộng: 12 m
Chiều dài: 24 m
Diện tích: 288 m
2
6. Phân xưởng sản xuất chính
Phân xưởng chính chứa tất cả các công trình phục vụ cho việc sản xuất: Bao gồm: kho
nguyên liệu, kho thành phẩm, xưởng đóng thùng, Lò hơi, kho nhiên liệu.

2
6.2 Kho thành phẩm:
Sản phẩm sau khi đóng chai sẽ được đưa vào kho thành phẩm. Kho này cần phải kín,
duy trì ở nhiệt độ khoảng 37ºC, chiều cao phòng khoảng 2,2m.
Kho thành phẩm được đặt cuối phân xưởng sản xuất, cũng chính là cuối dây chuyền
sản xuất.
Chọn kích thước cho kho thành phẩm:
Chiều rộng: 100 m
Chiều dài: 120 m
Diện tích: 12000 m
2
6.3 Xưởng đóng thùng:
Xưởng đóng thùng bao gồm bộ phận sản xuất ra thùng và kho chứa.
Thành phẩm sẽ được đưa qua xưởng đóng thùng và vận chuyển ra ngoài
Xưởng đóng thùng được đặt cạnh kho thành phẩm, gần đường vận chuyển, đem phân
phối đi sử dụng.
Lượng dầu dự tính sản xuất 170 tấn/ngày, tương đương 170000 chai 1 lít.
Đóng vào thùng giấy, mỗi thùng 20 chai => Số thùng là 8500. Thông thường 1 m
2
xếp
được 6 thùng, xếp cao 10 chồng. Vậy diện tích chứa thùng dầu là:
= 141,67 m
2
Hệ số sử dụng kho là 70%. Kho chứa lượng dầu sản xuất trong 4 ngày. Vậy diện tích
kho là:
= 809,52 m
2
Chọn xưởng đóng thùng có kích thước như sau:
Chiều rộng: 24 m
Chiều dài: 35 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status