GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI - Pdf 13

Giáo trình kỹ thuật sử lý khí thải
Bởi:
Phan Tuấn Triều

Giáo trình kỹ thuật sử lý khí thải
Bởi:
Phan Tuấn Triều
Phiên bản trực tuyến:
< >
Hoc lieu Mo Vietnam - Vietnam Open Educational Resources
Tài liệu này và sự biên tập nội dung có bản quyền thuộc về Phan Tuấn Triều. Tài liệu này tuân thủ giấy phép Creative
Commons Attribution 3.0 ( />Tài liệu được hiệu đính bởi: July 31, 2010
Ngày tạo PDF: July 31, 2010
Để biết thông tin về đóng góp cho các module có trong tài liệu này, xem tr. 168.
Nội dung
1 đặc điểm và cấu trúc của khí quyển . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
2 thành phần không khí sạch – khô . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
3 ô nhiễm không khí . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
4 phân loại các chất ô nhiễm không khí . . . . . 7
5 tiêu chuẩn chất lượng không khí . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
6 lịch sử ô nhiễm không khí . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
7 nguồn gốc gây ô nhiễm không khí . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
8 ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với con người 17
9 ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với động thực vật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
10 ảnh hưởng đối với tài sản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
11 phú dưỡng nguồn nước và đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
12 ảnh hưởng toàn cầu của ô nhiễm không khí . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
13 các kỹ thuật giám sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
14 mục tiêu của đo đạc 33
15 các phương pháp đo đạc 35
16 tính toán tải lượng không khí . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37

0
C/km).
- Trên lớp đối lưu là lớp chuyển tiếp: nhiệt độ không đổi theo chiều cao (-55
0
C).
TẦNG BÌNH LƯU (STATOSPHERE)
- Từ 15 – 50km, tăng nhiệt độ từ -56 đến -2
0
C.
- Có hai điểm khác biệt chính là:
+ Nồng độ hơi nước tại tầng bình lưu thấp hơn tầng đối lưu từ 1000 đến 10.000 lần (khoảng 2-3 ppm).
+ Nồng độ ôzôn (10 ppm) cao hơn 1.000 lần so với ở mực nước biển.
TẦNG TRUNG GIAN (MESOSPHERE)
Từ 50 –85 km, nhiệt độ từ -2 đến – 92
0
C. Tầng này ngăn cách với tầng bình lưu bằng lớp tạm dừng,
nhiệt độ giảm theo chiều cao.
TẦNG NHIỆT (THERMOSPHERE)
Tầng này còn được gọi là tầng ion, ở độ cao từ 85 –100km, nhiệt độ từ –92 đến 1200
0
C.
TẦNG NGOÀI HAY TẦNG ĐIỆN LY (EXOSPHERE).
Tầng này bao quanh trái đất ở độ cao trên 800km. Nhiệt độ tầng này tăng nhanh tới khoảng 1700
0
C.
Tầng này có mặt các ion ôxy o+, heli he+, hydro h+.
1
This content is available online at < />1
2
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TRÚC CỦA KHÍ QUYỂN

động thực vật, tài sản và có thể gây ra các mùi khó chịu. . .
Chất ơ nhiễm
- Bn cạnh cc thành phần chính của không khí, bất kỳ một chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vào
không khí với nồng độ vừa đủ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng,
phát triển của động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quang môi trường được gọi là chất ô nhiễm.
1
This content is available online at < />5
6
CHƯƠNG 3. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
- Chất ô nhiễm không khí bao gồm bụi, khói, sương mù, khói thuốc lá, hơi nước, khí đốt và nhiều hợp
chất của chúng. Sự hiện diện trong khí quyển một hay nhiều chất ô nhiễm như bụi, khói, khí,chất bay hơi. . .
làm thay đổi thành phần không khí sạch có tác hại tới sức khỏe cộng đồng, có nguy cơ gây tác hại tới động
thực vật, vật liệu.
QUÁ TRÌNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ.
NGUỒN THẢI → CHẤT Ô NHIỄM → VÀO KHÍ QUYỂN → NGUỒN TIẾP NHẬN
- Nguồn gây ô nhiễm gồm các nguồn di động (tàu thuyền, ô tô, xe gắn máy, máy bay) và cố định (ống
khói nhà máy, lò đốt chất thải) thải ra các chất ô nhiễm.
- Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển, pha loãng, chuyển hóa chất ô nhiễm.
- Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động thực vật, vật liệu.
Chương 4
phân loại các chất ô nhiễm không khí
1
PH
ˆ
AN LOẠI CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
THEO NGUỒN GỐC PHÁT SINH – ĐỘC TÍNH
Phân loại các chất gây ô nhiễm không khí
Figure 4.1
DỰA VÀO TRẠNG THÁI VẬT LÝ
- Dựa vào trạng thái vật lý các chất ô nhiễm được chia thành 3 nhóm:

Ở 25
0
C và 1 atm (1,0133 bars)
mg/m
3
= ppm x (M /24.45)
Ở 0
0
C và 1 atm (1,0133 bars)
mg/m
3
= ppm x (M /22.4)
M là trọng lượng phân tử của chất khí.
- Hiệu chỉnh nồng độ các chất trong khí thải
- Nồng độ chuẩn theo ôxy
P
n
= P
đođược
x (21 – n)/(21 – y)
trong đó : P
n
= nồng độ đã hiệu chuẩn theo n% O
2
(n = 3,5,7,9,11. . .)
y = nồng độ O
2
đo được trong khí thải
- Nồng độ chuẩn theo 12% CO
2

CHƯƠNG 5. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Chương 6
lịch sử ô nhiễm không khí
1
LỊCH SỬ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1
This content is available online at < />11
12
CHƯƠNG 6. LỊCH SỬ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Figure 6.1
Chương 7
nguồn gốc gây ô nhiễm không khí
1
NGUỒN GỐC G
ˆ
AY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
CĂN CỨ VÀO NGUỒN PHÁT SINH
NGUỒN TỰ NHIÊN
- Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa: hoạt động của núi lửa phun ra một lượng khổng lồ các chất ô nhiễm
như tro bụi, khí SOx NOx, có tác hại nặng nề và lâu dài tới môi trường.
- Ô nhiễm do cháy rừng: cháy rừng do các nguyên nhân tự nhiện cũng như các hoạt động thiếu ý thức
của con người, chất ô nhiễm như khói, bụi, khí SOx NOx, CO, THC.
- Ô nhiễm do bão cát: hiện tượng bão cát thường xảy ra ở những vùng đất trơ và khô không có lớp phủ
thực vật ngoài việc gây ra ô nhiễm bụi, nó còn làm giảm tầm nhìn.
- Ô nhiễm do đại dương: Do quá trình bốc hơi nước biển co kéo theo một lượng muối (chủ yếu là NaCl)
bị gió đưa vào đất liền. không khí có nồng độ muối cao sẽ có tác hại tới vật liệu kim loại.
- Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên: Do quá trình lên men các chất hữu cơ khu vực bãi
rác, đầm lầy sẽ tạo ra các khí như metan (CH
4
), các hợp chất gây mùi hôi thối như hợp chất nitơ (ammoniac

- Đường ô nhiễm: đường giao thông.
- Vùng ô nhiễm: khu công nghiệp, khu tập trung các cơ sở sản xuất.
DỰA VÀO TÍNH CHẤT KHUẾCH TÁN
- Nguồn thải thấp: gồm nguồn mặt, nguồn đường, nguồn điểm (ống khói nằm dưới vùng bóng rợp khí
động).
- Nguồn thải cao: ống khói nằm trên vùng bóng rợp khí động.
Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng
15
Figure 7.1
16
CHƯƠNG 7. NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Chương 8
ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối
với con người
1
ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
TỔNG QUAN
Ô nhiễm không khí và tác hại của nó đã trở thành vấn đề bức xúc của nhân loại.
Hằng năm có khoảng 20 tỉ tấn CO
2
+ 1,53 triệu tấn SiO
2
+ Hơn 1 triệu tấn Niken + 700 triệu tấn bụi
+ 1,5 triệu tấn Asen + 900 tấn coban + 600.000 tấn Kẽm (Zn), hơi Thuỷ ngân (Hg), hơi Chì (Pb) và các
chất độc hại khác. Làm tăng đột biến các chất như CO
2
, NO
X
, SO
3

2
, NO
X
là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành axít (HNO
3
, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
).
Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hịa tan vo nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó
phân tán vào máu tuần hoàn.
- Kết hợp với bụi => bụi lơ lửng có tính axít, kích thước < 2-3µm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào
phá hủy hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết.
- SO
2
nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra
nước bọt.
- Độc tính chung của SO
2
thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế
enzym oxydaza.
- Giới hạn pht hiện thấy bằng mũi SO
2
từ 8 - 13 mg/m
3

ôxy ở các tổ chức.
- Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc tóm tắt dưới đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status