giáo trình kỹ thuật xử lý nước thải chương 1 giới thiệu chung - Pdf 13

Giáo trình: Kỹ thuật xử lý nước thải – Đại học Dân lập Lạc Hồng
Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1NƯỚC VÀ SỰ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Nước trong tự nhiên và các mục đích sử dụng
Nước là nguồn gốc của sự sống, là môi trường trong đó diễn ra các quá trình sống.
do khả năng hòa tan cao nên nước là môi trường hòa tan và vận chuyển hiệu quả các chất
dinh dưỡng tới các mô và các cơ quan của cơ thể sống cũng như thải bỏ các chất thải của
các cơ quan này. Trong môi trường tự nhiên, nước là môi trường hòa tan các chất tan và
vận chuyển các chất tan trong sinh quyển.
Theo thống kê hiện nay tổng trữ lượng nước tự nhiên trên trái đất là 1.386 triệu
km
3
trong đó
Nước biển: 97,3%.
Nước ngọt: 2,7% bao gồm: giữ lại ở dạng băng (77,2%); nước ngầm/đất
(22,4%); hồ/đầm (0,35%); khí quyển (0,04%); và 0,01% còn lại trong sông suối;
Nước được phân bố rộng rãi trên trái đất qua hệ thống kênh rạch, sông ngòi, biển
và trong các tầng đất, và được con người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như:
giao thông vận chuyển; tưới tiêu trong nông nghiệp; làm thủy điện; cung cấp nước cho
sinh hoạt, nguyên liệu và các tác nhân trong công nghiệp; làm phương tiện sinh hoạt giải
trí,…
Khai thác và ô nhiễm nguồn nước
Như đã trình bày ở trên, nguồn nước trong tự nhiên được khai thác và sử dụng cho
rất nhiều mục đích khác nhau, tùy theo mục đích khai thác sử dụng mà có thể gây ô
nhiễm nguồn nước ví dụ việc giao thông vận tải gây ô nhiễm xăng dầu cho nguồn nước,
quá trình tưới tiêu làm cho nguồn nước ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, hợp chất nitơ,…
tuy nhiên trong giới hạn của môn học, sẽ tập trung vào xem xét việc khai thác nguồn
nước cho sinh hoạt và công nghiệp. Sơ đồ khai thác nguồn nước cho sinh hoạt và công
nghiệp được trình bày trong hình 1.1.
Hình 1.1. Chu trình của nước (Nguồn: www.wwtlearn.org.uk-modified 03/2007)
1

3
-
, NO
2
-
,… trong nước tự nhiên từ nước thải công nghiệp
 Làm tăng hàm lượng muối trong nước mặt và nước ngầm từ nước thải, khí quyển
và chất thải rắn;
 Gia tăng hàm lượng các hợp chất hữu cơ như chất hoạt động bề mặt, thuốc bảo vệ
thực vật, dầu,…;
 Giảm hàm lượng oxy trong nước tự nhiên do quá trình oxy hóa chất hữu cơ;
 Giảm độ trong suốt của nước
 Nước tự nhiên bị nhiễm các đồng vị phòng xạ
Việc thải nước chưa xử lý hoặc xử lý không triệt để sẽ làm gia tăng ô nhiễm nguồn
nước, vì vậy nếu không có các biện pháp quản lý phù hợp thì sẽ làm nguồn nước ô nhiễm
nghiêm trọng và có thể dẫn đến không còn nguồn nước sạch để con người khai thác để
phục vụ cho nhu cầu của mình.
1.2PHÂN LOẠI
Nước thải là chất thải lỏng được thải ra từ quá trình sản xuất, dịch vụ, cuộc sống hàng
ngày hoặc từ các hoạt động khác.
Với định nghĩa như trên, nước thải có thể được phân chia thành các loại như sau
 Nước thải sinh hoạt: hộ gia đình, khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại,…
 Nước thải công nghiệp: từ các nhà máy, khu công nghiệp,…
 Nước thải tự nhiên: nước mưa
 Nước thải đô thị: hỗn hợp các loại nước thải trên
Trong đó
Nước thải sinh hoạt: là nước phát sinh từ nhà tắm, giặt, hồ bơi, nhà ăn, nhà vệ
sinh, nước rửa sàn nhà,…Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ (chiếm khoảng 58%), phần
còn lại là chất khoáng (chiếm 42%). Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là có hàm
lượng cao các chất hữu cơ không bền sinh học (như hydratcac bon, protein,…); chất dinh

nghề và công nghệ sản xuất, vì vậy để có thể nắm rõ lưu lượng và thành phần cần phải
nắm rõ các thông tin về ngành nghề và công nghệ của đối tượng cần xem xét.
1.3LƯU LƯỢNG VÀ ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI
1.3.1 Lưu lượng và các phương pháp xác định
1.3.1.1Lưu lượng
Nước thải sinh hoạt là nước thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt
của cộng đồng: tắm, giặt giũ, vệ sinh cá nhân,… Thường lượng nước thải chiếm 65% đến
80% số lượng nước cấp đi qua đồng hồ các hộ dân, cơ quan, bệnh viện, trường học, khu
thương mại, khu giải trí,…Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn tùy
thuộc vào mức sống và thói quen của người dân; đồng thời cũng phụ thuộc nhiều vào
điều kiện khí hậu và thời gian trong ngày. Lưu lượng thải từ một số nguồn sinh hoạt tại
Mỹ được trình bày trong bảng 1.1; 1.2 và 1.3.
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn thải nước từ các khu dịch vụ thương mại tại Mỹ
Stt Nguồn
Đơn vị tính
(đvt)
Lưu lượng (L/đvt.ngày)
Khoảng Đặc trưng
1 Sân bay Hành khách 11 – 19 15
2 Căn hộ chung cư Phòng ngủ 380 – 570 450
3 Gara ô tô sửa xe
Đầu xe 30 – 57 40
Nhân viên 34 – 57 50
3
ThS. Nguyễn Ngọc Châu - draft 2 -2011
Giáo trình: Kỹ thuật xử lý nước thải – Đại học Dân lập Lạc Hồng
4 Quán bar/cocktail
Khách 45 – 95 80
Nhân viên phục vụ 38 – 60 50
5 Trung tâm hội nghị Người 40 – 60 30

2 Bệnh viện
Giường bệnh 660 –
1500
1000
Nhân viên 20 – 60 40
3
Các tổ chức khác bệnh viện
(nhà từ thiện, nhà dưỡng lão,…)
Giường 280 – 470 380
Nhân viên phục vụ 20 – 60 40
4 Nhà tù
Tù nhân 300 – 570 450
Quản giáo 20 – 60 40
5 Trường học Sinh viên 40 – 80 60
Nguồn: Metcalf & Eddy; 2003
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn thải nước từ các khu giải trí tại Mỹ
Stt Nguồn
Đơn vị tính
(đvt)
Lưu lượng (L/đvt.ngày)
Khoảng Đặc trưng
1 Khu nghỉ mát Khách 190 – 260 230
2 Quán cafe
Khách 8 – 15 10
Nhân viên phục vụ 30 – 45 40
3 Nhà ăn Suất ăn 15 – 40 25
4 Bể bơi
Khách 19 – 45 40
Nhân viên 30 – 45 40
4

thải. thiết bị được sản xuất kèm
các phụ kiện thuận tiện để lắp đặt
vào các đường kính ống có kích
thước từ 150 mm đến 410 mm.
Máng đo có ưu điểm giá thành
thấp, dễ lắp đặt; có thể kết hợp
với các đập chắn tự tạo để đo lưu
lượng. Tuy nhiên nhược điểm của
thiết bị là có độ hụt mực nước
cao, phải làm sạch định kỳ; không thích hợp với nước thải có chứa nhiều chất rắn và độ
chính xác bị ảnh hưởng nếu vận tốc dòng vào lớn.
Máng đo Parshall
5
ThS. Nguyễn Ngọc Châu - draft 2 -2011
Hình 1.2. Thiết bị đo Thel -Mar
Giáo trình: Kỹ thuật xử lý nước thải – Đại học Dân lập Lạc Hồng
Thường được lắp đặt cố định vào dòng thải, ưu điểm của thiết bị là khả năng tự
làm sạch cao thích hợp sử dụng đo lưu lượng nước thải có cặn lơ lửng cao, độ hụt mực
nước tương đối thấp, độ chính xác ít bị ảnh hưởng bởi vận tốc dòng vào và thích hợp cho
mọi dòng thải. Tuy nhiên giá thành của máng đo Parshall khá cao và khó lắp đặt do yêu
cầu kênh dẫn phải có phần trũng xuống. Máng đo Parshall hiện nay được làm sẵn và bán
trên thị trường với kích thước phần thu hẹp từ 2,54cm (1inch) đến 1524cm (50ft). Máng
đo Parshall với chiều rộng thu hẹp W = 2,54 cm có thể đo lưu lượng từ 8,49.10
-4
m3/s =
3,056 m
3
/s (0.03 cfs) với tổn thất áp lực 0,06m; với máng đo có kích thước phần thu hẹp
1524cm có thể đo lưu lượng 84,9m
3

30,48cm < W < 243,84cm: dòng tự do Hb/Ha < 0.7; dòng chảy ngập Hb/Ha > 0.7
243,84cm < W < 1524cm: dòng tự do Hb/Ha < 0.8; dòng chảy ngập Hb/Ha > 0.8
Lưu lượng dòng thải được xác định theo công thức sau Q = CH
a
n
,
n
a
HCQ .=
Q = lưu lượng dòng thải (ft
3
/s)
H
a
= chiều cao mực nước trước phần thu hẹp (ft)
C và n là hằng số được tra trong bảng sau
W (in hoặc ft) W (cm) C n W (in hoặc ft) W (cm) C n
1 in 2,54 0,338 1,55 20 ft 609,6 76,25 1,60
6 in 15,24 2,08 1,58 30 ft 914,4 113,13 1,60
2 ft 60,96 8,00 1,55 40 ft 1219,2 150,00 1,60
6 ft 182,88 24,00 1,59 50 ft 1524 186,88 1,60
10 ft 304,8 39,38 1,60
Dụng cụ đo lưu lượng theo nguyên lý cảm ứng từ Faraday
Dụng cụ này áp dụng nguyên lý khi có dòng chất lỏng chảy qua các đường sức của
từ trường của hai cuộn nam châm thì điện thế sẽ thay đổi. Được sử dụng với ống thải tròn
kín, chứa đầy nước và lưu lượng dòng chảy lớn. Lưu lượng dòng chảy được xác định
theo công thức sau
W
D
Q

nhật có lưu lượng dao động trong
khoảng lớn, do đó được sử dụng đối
với các quy trình sản xuất thải ra nhiều
nước thải và dòng nước thải thường ở
mức cao nhất (dòng đầy tràn) trong
cống thải. Lưu lượng dòng chảy không
áp của đập chắn hình chữ nhật không
thu dòng được tính theo công thức sau
5,1
6618 HLQ =
Q = lưu lượng dòng chảy (m
3
/h);
L = chiều dài gờ chắn (m);
H = chiều cao mực nước (m).
Đập chắn cửa chữ nhật có thu hẹp dòng chảy
Thích hợp sử dụng khi việc đo lưu lượng đòi hỏi chính xác hơn. Lưu lượng dòng
thải được xác định theo công thức sau
( )
5,1
.2,0.6618 HHLQ −=
Q = lưu lượng dòng chảy (m
3
/h)
L = chiều dài gờ chắn (m)
H = chiều cao mực nước (m)
Đập chắn có khe hình chữ V
Dụng cụ này rất phù hợp trong
trường hợp lưu lượng dòng thải thấp, đặc
biệt là trong những trường hợp yêu cầu kết

H = chiều cao mực nước trên đập chắn (m)
Bảng 1.5. Hằng số K theo góc chữ V
Stt Góc chữ V (
o
) Hằng số K Stt Góc chữ V (
o
) Hằng số K
1 22,5 987,8 4 60 2868
2 30 1344 5 90 4969
3 45 2057 6 120 8606
Nguồn: Nguyễn Văn Kiết, Huỳnh Trung Hải, 2006
Phương pháp khác
Sử dụng thùng hoặc bể chứa
Phương pháp này sử dụng thùng chứa (đối với lưu lượng nhỏ) hoặc bể chứa để xác
định lưu lượng, được áp dụng khi địa điểm khảo sát có sẵn các phương tiện trên.
Cách tính
Trong trường hợp thùng chứa
τ
V
Q =
V = thể tích thùng chứa (m
3
)
= thời gian nước đầy thùng (h)
Đối với bể chứa
Khi xem xét bể chứa có kích thước BxLxH, với mức nước ban đầu là H
0
(H
0
<H), theo

tb
WAQ .=
A = tiết diện dòng chảy (m
2
)
W
tb
= vận tốc trung bình của dòng chảy (m/h)
τ
L
x8,0=

Với L = quãng đường xem xét (m)
τ = thời gian vật nổi đi hết quãng đường xem xét (giờ)
1.3.2 Đặc tính nước thải
1.3.2.1Các thông số nước thải cần quan tâm và thành phần nước thải
Trong xử lý nước thải, các thông số sau thường được phân tích nhằm đánh giá thành
phần của nước thải (Bảng 6)
Bảng 1.6. Các thông số nước thải – mục đích sử dụng hoặc ý nghĩa của thông số
Thông số Ký hiệu Ý nghĩa
Tổng chất rắn TS
Các thông số này dùng để đánh giá
khả năng tái sử dụng nước thải và để
xác định công nghệ và chế độ vận
hành thích hợp để xử lý
Tổng chất rắn dễ bay hơi TVS
Tổng chất rắn cố định TFS
Tổng chất rắn lơ lửng TSS
Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi VSS
Chất rắn lơ lửng cố định FSS

o
C
Là thông số quan trọng trong thiết kế
và vận hành các quá trình xử lý sinh
học
Độ dẫn EC
Được dùng để đánh giá sự thích hợp
của nước sau xử lý đối với việc sử
dụng nước này cho nông nghiệp
Thông số Ký hiệu Ý nghĩa
Ammonia tự do NH
4
+
Dùng để xác định hàm lượng chất
dinh dưỡng và mức độ phân hủy của
nước thải. Các dạng oxy hóa có thể
được dùng để xác định mức độ oxy
hóa
Nitơ hữu cơ Org N
Tổng nitơ kjeldahl
TKN (Org N +
NH
4
+
)
Nitrit NO
2
-
Nitrate NO
3

4
2-
Đánh giá khả năng hình thành mùi và
các tác động đến khả năng xử lý bùn
thải
Kim loại
As, Cd, Ca, Cr,
Co, Cu, Pb, Mg,
Hg, Mo, Ni, Se,
Na, Zn
Đánh giá khả năng tái sử dụng của
nước thải và các ảnh hưởng độc tính
của kim loại đến quá trình xử lý. Một
lượng nhỏ của kim loại là rất quan
trọng trong quá trình xử lý sinh học
Các khí khác
O
2
, CO
2
, NH
3
,
H
2
S, CH
4
Đánh giá sự hiện diện của các khí đặc
biệt
11

Đánh giá sự hiện diện của vi khuẩn
gây bệnh và hiệu quả của quá trình
khử trùng
Một số vi sinh vật đặc trưng
Vi khuẩn, động
vật nguyên sinh,
giun sán, vi rút
Để đánh giá độc tính của nước thải và
nước thải sau xử lý
Nguồn: Metcalf & Eddy; 2003.
Trong các thông số nêu trên, một số thông số thường được quan tâm khi xử lý nước thải
Bảng 1.7. Các thành phần thường được quan tâm trong xử lý nước thải
Chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng có thể dẫn đến việc tăng khả năng lắng bùn và điều
kiện kị khí khi nước thải không được xử lý và thải trực tiếp vào môi
trường
Chất hữu cơ có khả
năng phân hủy sinh
học
Bao gồm protein, carbonhydrate và các chất béo. Các chất hữu cơ có
khả năng phân hủy sinh học được xác định thông qua các chỉ tiêu
BOD và COD. Nếu thải nước thải chứa các thành phần này thải trực
tiếp vào môi trường mà không qua xử lý thì quá trình ổn định sinh
học của chúng có thể dẫn đến việc giảm hàm lượng oxy trong nước
tự nhiên và gây hôi thối
Các nhân tố gây
bệnh
Rất nhiều bệnh có thể lan truyền qua các vi khuẩn gây bệnh có trong
nước thải
Chất dinh dưỡng

thấp
Mức độ trung
bình
Mức độ
cao
Tổng chất rắn mg/L 390 720 1230
Tổng chất rắn hòa tan mg/L 270 500 860
Cố định mg/L 160 300 520
Bay hơi mg/L 110 200 340
Tổng chất rắn lơ lửng mg/L 120 210 400
Cố định mg/L 25 50 85
Bay hơi mg/L 95 160 315
Chất rắn có thể lắng mg/L 5 10 20
BOD
5
mg/L 110 190 350
TOC mg/L 80 140 260
COD mg/L 250 430 800
Tổng ni tơ mg/L 20 40 70
Ni tơ hữu cơ mg/L 8 15 25
NH
3
mg/L 12 25 45
Nitrit mg/L 0 0 0
Nitrate mg/L 0 0 0
Phospho tổng mg/L 4 7 12
Phospho hữu cơ mg/L 1 2 4
Phospho vô cơ mg/L 3 5 10
Chloride mg/L 30 50 90
Sulfate mg/L 20 30 50

Nguồn: Metcalf & Eddy; 2003.
13
ThS. Nguyễn Ngọc Châu - draft 2 -2011
Giáo trình: Kỹ thuật xử lý nước thải – Đại học Dân lập Lạc Hồng
Bảng 9. Tính chất nước thải của một số cơ sở sản xuất công nghiệp
Chỉ tiêu Đơn vị
Chế biến
sữa
Sản xuất
thịt hộp
Dệt sợi
tổng hợp
Sản xuất
clorophenol
pH 7 7 5 7
Nhiệt độ
o
C 29 28 17
BOD
5
mg/L 1000 1400 1500 4300
COD mg/L 1900 2100 3300 5400
Tổng chất rắn mg/L 1600 3300 8000 53000
Chất rắn lơ
lửng
mg/L 300 1000 2000 1200
Ni tơ mg/L 50 150 30 0
Phospho mg/L 12 16 0 0
Dầu mỡ mg/L 500
Clorua mg/L 27000

1.4.4 Phương pháp sinh học
Với việc phân tích và kiểm soát môi trường thích hợp, hầu hết các loại nước thải
đều có thể được xử lý bằng phương pháp sinh học. Mục đích của việc xử lý nước thải
bằng phương pháp sinh học là keo tụ và tách các loại keo không lắng và ổn định (phân
hủy) các chất hữu cơ nhờ sự hoạt động của vi sinh vật hiếu khí hoặc kị khí. Sản phẩm
cuối cùng của quá trình phân hủy sinh học thường là các chất khí (CO
2
, N
2
, CH
4
, H
2
S),
các chất vô cơ (NH
4
+
, PO
4
3-
) và tế bào mới. Các quá trình sinh học chính sử dụng trong
xử lý nước thải gồm năm nhóm chính: quá trình hiếu khí, quá trình thiếu khí, quá trình kị
khí, thiếu khí và kị khí kết hợp, và quá trình hồ sinh vật. Mỗi quá trình riêng biệt còn có
thể phân chia thành chi tiết hơn, phụ thuộc vào việc xử lý được thực hiện trong hệ thống
tăng trưởng lơ lửng (suspended – growth system), hệ thống tăng trưởng dính bám
(attached – growth system), hoặc hệ thống kết hợp. Phương pháp sinh học có ưu điểm là
rẻ tiền và có khả năng tận dụng các sản phẩm phụ làm phân bón (bùn hoạt tính) hoặc tái
sinh năng lượng (khí methane).
1.5 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI
Tính đến thời điểm hiện nay (8/2010), Việt Nam đã ban hành 07 Quy chuẩn kỹ thuật

QCVN
13:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải công nghiệp dệt may
Quyết định số 16/2008/QĐ-
BTNMT ngày 31 tháng 12
năm 2008
5
QCVN
14:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải sinh hoạt
Quyết định số 16/2008/QĐ-
BTNMT ngày 31 tháng 12
năm 2008
6
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thông tư số 25/2009/TT-
15
ThS. Nguyễn Ngọc Châu - draft 2 -2011
Giáo trình: Kỹ thuật xử lý nước thải – Đại học Dân lập Lạc Hồng
24:2009/BTNMT
nước thải công nghiệp BTNMT ngày 16 tháng 11
năm 2009
7
QCVN
25:2009/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải của bãi chôn lấp
Thông tư số 25/2009/TT-

f
Trong đó:
C
max
là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải của cơ sở khi thải
ra nguồn nước tiếp nhận nước thải, tính bằng miligam trên lít nước thải (mg/l);
C là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm quy định.
Kq là hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải (có thể tham khảo cách
lựa chọn trình bày trong quy chuẩn hoặc theo các quy định của địa phương nơi cơ sở xả
thải)
K
f
là hệ lưu lượng nguồn nước thải (tham khảo trong quy chuẩn)
Lưu ý: Không áp dụng công thức tính nồng độ tối đa cho phép trong nước thải cho
chỉ tiêu pH, nhiệt độ, pH, mùi, mầu sắc, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt
độ phóng xạ β và một số trường hợp tùy theo quy chuẩn quy định;
Ví dụ: Một cơ sở công nghiệp phát sinh nước thải với lưu lượng thải là 6.000
m
3
/ngày.đêm, thải vào nguồn tiếp nhận là dòng sông có lưu lượng dòng chảy ≤ 50m
3
/s.
Hãy cho biết một số thông số ô nhiễm (pH, độ màu, COD, BOD
5
, SS, amoni, tổng nitơ,
tổng photpho và coliform) trong nước thải của doanh nghiệp này được phép thải vào
nguồn tiếp nhận là bao nhiêu? Cho biết hiện nay nước của dòng sông này là nguồn nước
đang được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
16
ThS. Nguyễn Ngọc Châu - draft 2 -2011

50
4 COD mg/l
50
100
5 Chất rắn lơ lửng mg/l
50
100
6 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l
5
10
7 Tổng Nitơ mg/l
15
30
8 Tổng Phôtpho mg/l
4
6
9 Coliform MPN/100ml
3000
5000
Do nguồn tiếp nhận được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt vì vậy giá trị C ở cột A
được sử dụng để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm;
Kq = hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải; Theo đề bài
nguồn tiếp nhận là dòng sông có lưu lượng chảy ≤ 50m
3
/s; tra Bảng 2 của QCVN
24:2009/BTNMT thu được Kq = 0,9;
K
f
= hệ lưu lượng nguồn nước thải; Với lưu lượng của nguồn thải là 6.000
m

50 41
5 Chất rắn lơ lửng mg/l
50 41
6 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l
5 4
7 Tổng Nitơ mg/l
15 12
8 Tổng Phôtpho mg/l
4 3
9 Coliform MPN/100m
l
300
0
300
0
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn Phước; 2007; Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp
bằng phương pháp sinh học; NXBXD 2007;
2. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân; 2006; Xử lý nước thải
đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình; NXB ĐHQG TPHCM 2006;
3. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga; 2006. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải;
NXBKHKT 2006;
4. Nguyễn Văn Kiết, Huỳnh Trung Hải, 2006. Quan trắc nước thải công nghiệp;
NXBKHKT 2006;
5. Trịnh Xuân Lai; 2000. Xử lý nước thải công nghiệp; NXB Xây Dựng 2000;
6. Nguyễn Văn Phước, Dương Thị Thành, Nguyễn Thị Thanh Phượng; 2005. Kỹ
thuật xử lý chất thải công nghiệp; NXB ĐHQG TPHCM 2005;
7. Metcalf & Eddy; 2003; Wastewater Engineering – Treatment and Reuse, Fourth
Edition, McGraw Hill, 2003;
8. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga; 1999. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải; NXB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status