Ôn thi đại học môn hóa kim loại tác dụng với dung dịch muối - Pdf 13

Chuyên đề ôn thi đại học

Truonghocso.com Page 1

DẠNG : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI CÁC DUNG DỊCH MUỐI
I. Phương pháp giải chung
- Với loại bài toán này thì đều có thể vận dụng cả 2 phương pháp đại số và một số phương pháp
giải nhanh như: bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng , đặc biệt là pp tăng giảm khối lượng
- Khi giải cần chú ý:
+ Thuộc dãy điện hóa của kim loại
+ Khi giải nên viết các PTHH dưới dạng ion rút gọn thì bài toán sẽ đơn giản hơn
+ Các bài tâp này đều dựa trên phản ứng của kim loại mạnh hơn tác dụng với muối của kim loại
yếu hơn, tuy nhiên một số trường hợp không xảy ra như vậy: thí dụ: Khi cho các kim loại kiềm
và kiềm thổ( Ca, Ba, Sr) tác dụng với các dung dịch muối của kim loại yếu hơn thì các kim lọai
này sẽ tác dụng với H
2
O trong dung dịch đó trước , sau đó kiềm sinh ra sẽ tác dụng với muối.
VD: Cho lần lượt 2 kim loại Fe và Na vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch CuSO
4
. Nêu hiện tượng
và viết PTHH
Giải: - Khi cho Fe vào dung dịch CuSO
4
( màu xanh) thì có hiện tượng dung dịch bị nhạt màu và
có chất rắn màu đỏ bám trên kim loại Fe
Fe + CuSO
4
→ FeSO
4
+ Cu↓( đỏ)
Xanh ko màu

3
→ Al(NO
3
)
3
+ 3Ag (1)
2Al + 3Cu(NO
3
)
2
→ 2Al(NO
3
)
3
+ 3Cu (2)
Fe + 2AgNO
3
→ Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (3)
Fe + Cu(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
2

kim loại tan ra
= m
tăng

Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:
m
kim loại tan ra
- m
kim loại bám vào
= m
giảm
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:
Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:
m
kim loại bám vào
- m
kim loại tan ra
= m

*
100
x

Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có:
m
kim loại tan ra
- m
kim loại bám vào
= m


4
C. NiSO
4
D. CdSO
4

Chuyên đề ôn thi đại học

Truonghocso.com Page 3

Câu 5: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO
4
2M. Sau một thời gian lấy lá
sắt ra cân lại nặng 8,8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO
4
trong
dung dịch sau phản ứng là?
A. 2,3M B. 0,27M C. 1,8M D. 1,36M
Câu 6: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO
4
sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn
0,025g so với trước khi nhúng. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là.
A. m
Zn
=1,6g;m
Cu
=1,625g B. m
Zn
=1,5g;m
Cu

0,5M sau khi lấy thanh M ra
khỏi dd thấy khối lượng tăng 1,6g, nồng độ CuSO
4
gỉam còn 0,3M. Xác định M?
A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca
Câu 10: Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau, có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị
II. Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO
3
)
2
và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
. Sau một thời
gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO
3
)
2
tăng 19%, khối lượng lá kim loại kia
giảm 9,6%. Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau. Xác định tên
của lá kim loại đã dùng?
A. Zn B. Fe C. Mg D. Cd
2. Dạng bài toán: Kim loại tác dụng với dung dịch chứa các muối:
 Phương pháp:
Ở đây cần lưu ý đến thứ tự các phản ứng: Các ion kim loại trong các dung dịch muối lần lượt
bị khử theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa. Nghĩa là kim loại sẽ tác dụng với ion kim loại có tính
oxi hóa mạnh trước.
Chuyên đề ôn thi đại học


TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng FeSO
4
sẽ còn dư
(a-x) mol với x là số mol FeSO
4
tham gia phản ứng (2).
Lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO
4
, FeSO
4dư
và chất rắn gồm Cu và Fe.
Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước,
nhưng đôi lúc trường hợp này có thể đề bài cho Mg dư. Khi giải trường hợp 3 phải thử lại số mol
FeSO
4
= a-x > 0 mới đúng.
Câu 1: Cho 4,8g Mg vào dung dịch chứa 0,02 mol Ag
+
, 0,15mol Cu
2+
. Khối lượng chất rắn thu
được là?
A. 11,76 B. 8,56 C. 7,28 D. 12,72
Câu 2. Cho 2,24g Fe vào 200ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
0.1M và AgNO
3
0,1M. Khuấy đều cho đến

4M. Sau khi kết
thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn.
Khối lượng m (g) bột Fe là?
A.11,2 B.16,8 C.8,4 D.5,6
Chuyên đề ôn thi đại học

Truonghocso.com Page 5

3. Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch 1 muối:
 Phương pháp:
Cách giải giống với dạng 2: Kim loại có tính khử mạnh bị oxi hóa trước rồi đến kim loại có
tính khử yếu hơn.
Ví dụ: Cho hỗn hợp Mg (a mol) và Fe (b mol) tác dụng với dung dịch CuSO
4
thì Mg sẽ phản
ứng trước khi nào Mg hết mà CuSO
4
vẫn còn thì phản ứng tiếp với Fe. Bài toán này cũng có 3
trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự như sau:
Mg + CuSO
4
→ MgSO
4
+ Cu (1)
Fe + CuSO
4


FeSO
4

+
/Ag)
A. 59,4 B. 64,8 C. 32,4 D. 54
Câu 2: Cho 1,12gam bột Fe và 0,24 g bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO
4
, khuấy nhẹ
cho đến khi phản ứng thực hiện xong. Khối lượng kim loại có trong bình sau phản ứng là 1,88g.
Nồng độ mol/l dung dịch CuSO
4
trước phản ứng là?
A. 0,1M B. 0,15M C. 0,2M D. 0,3M
Câu 3: Cho 8,3gam hh Fe, Al vào 1 lít dung dịch CuSO
4
0,21M phản ứng hoàn toàn thu được
15,68gam hh rắn B gồm 2 kim loại. % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là?
A. 32,53% B. 53,32% C. 50% D. 35,3%
Chuyên đề ôn thi đại học

Truonghocso.com Page 6

Câu 4: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch
AgNO
3
2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là:
A. 32,4 gam B. 43,2 gam C. 54,0 gam D. 64,8 gam
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,054mol Pb và 0,034 mol Al vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
. Sau khi

hoặc dư). Do Zn còn nên AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
đều đã phản ứng hết. Gọi a, b lần lượt là số mol
Mg, Zn ban đầu, c là số mol Zn còn dư.
x, y là số mol AgNO
3
, Cu(NO
3
)
2
đã dùng, ta có các quá trình cho và nhận electron như
sau:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a +2(b-c) = x + 2y
Qúa trình cho electron:
Mg - 2e → Mg
2+

a →2a

electron
n
cho

Câu 2: Dung dịch X có chứa AgNO
3

và Cu(NO
3
)
2

có cùng nồng độ. Thêm một lượng
hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết
thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng
độ của hai muối là:
A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45M
Câu 3: Hỗn hợp gồm 0,02mol Fe và 0,03 mol Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa đồng thời
x mol AgNO
3
và y mol Cu(NO
3
)
2
tạo ra 6,44g rắn. x và y lần lượt có giá trị là?
A. 0,05mol và 0,04mol B. 0,03mol và 0,05mol
C. 0,01mol và 0,06mol D. 0,07mol và 0,03mol
Câu 4: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1
mol Cu(NO
3
)
2
và 0,35 mol AgNO
3

trong
dung dịch sau phản ứng lần lượt là
A. 0,425M và 0,2M. B. 0,425M và 0,3M.
C. 0,4M và 0,2M. D. 0,425M và 0,025M.
Bài 4. Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì
Chuyên đề ôn thi đại học

Truonghocso.com Page 8

khối lượng Ag thu được là:
A. 5,4 g B. 2,16 g C. 3,24 g D. Giá trị
khác
Bài 5.Cho 4,62 gam hỗn hợp X gồm bột 3 kim loại (Zn, Fe, Ag) vào dung dịch chứa 0,15mol
CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Dung dịch Y có
chứa muối nào sau đây:
A. ZnSO4, FeSO4 B. ZnSO4 C. ZnSO4, FeSO4, CuSO4
D. FeSO4
Bài 6. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy
đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng
đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
đã dùng là giá trị nào
dưới đây?
A. 0,05M. B. 0,0625M. C. 0,50M. D.
0,625M.
Bài 7. Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung
dịch A và khí H
2

dịch HCl dư còn lại một chất rắn E không tan nặng 1,28 gam. Tính m.
A. 0,24 gam. B. 0,48 gam. C. 0,12 gam. D.
0,72 gam.
Bài 11. Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
0,5M và HCl 1M thu được khí NO
vàm gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-
3
và không có khí
H
2
bay ra.
A. 1,6 gam B. 3,2 gam C. 6,4 gam D. đáp
án khác.
Bài 12. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm
H
2
SO
4
0,5M và NaNO
3
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và
khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết
Chuyên đề ôn thi đại học

Truonghocso.com Page 9


dịch X là
A.9,81% B. 12,36% C.10,84% D. 15,6%
Bài 18. Cho m gam bột Al vào 400 ml dung dịch Fe(NO
3
)
3
0,75M và Cu(NO
3
)
2
0,6 M, sau phản
ứng thu được dung dịch X và 23,76 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là
A. 9,72 gam B. 10,8 gam C. 10,26 gam D. 11,34 gam
Bài 19. Hòa tan hoàn toàn 5,64 gam Cu(NO
3
)
2
và 1,7 gam AgNO
3
vào nước được 101,43 gam
dung dịch A. Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A và khuấy đều. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm B trong
dung dịch H
2
SO
4
loãng không thấy có khí thoát ra. Nồng độ mỗi muối có trong dung dịch D là :
A. C%Al(NO
3
)

)
2
= 37,8%
Bài 20. Dung dịch X chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và
0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y
gồm 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Tổng nồng độ của 2
muối là :
A. 0,3M B. 0,8M C. 0,42M D. 0,45M
Chuyên đề ôn thi đại học

Truonghocso.com Page 10

Bài 21: Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dd C chứa AgNO
3

Cu(NO
3
)
2
. Khi phản ứng kết thúc được dd D và 8,12g rắn E gồm 3 kim loại. Cho rắn E tác dụng
với dd HCl dư thì được 0,672 lít H
2
(đktc). Tính nồng độ mol các chất trong dd C.
A. [AgNO

2
và AgNO
3
. Sau
phản ứng thu được dung dịch A’ và 8,12 g rắn B gồm 3 kim loại. Cho B tác dụng với dung dịch
HCl dư được 0,672 lít H
2
. Các thể tích ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ mol
các chất trong dung dịch A.
A. [AgNO
3
] =0,03M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,5M
B. [AgNO
3
] =0,3M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,05M
C. [AgNO
3
] =0,03M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,05M

=0,4g
Bài 24: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO
4
0,1M và FeSO
4
0,1M. Sau khi phản
ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại). Sau khi thêm NaOH dư vào dung
dịch A được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn C nặng
1,2 g. Giá trị của m là:
A. 0,48 g. B. 0,24 g. C. 0,36 g. D. 0,12 g
Bài 25: Cho 5,2g bột Zn vào 500ml dung dịch A gồm Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
rồi lắc mạnh cho đến
phản ứng hoàn toàn thu được 8,92g rắn B và dung dịch C. Cho NaOH dư vào dung dịch C được
4,41g kết tủa. Biết B không tác dụng được HCl. Nồng đọ mol các chất trong dung dịch muối là?
A. AgNO
3
=0,02M và Cu(NO
3
)
2
=0,01M B. AgNO
3
=0,2M và Cu(NO
3
)

3
)
2
tăng 0,47%.
Còn lá kia tăng 1,42%. Biết lượng kim loại tham gia 2 phản ứng là bằng nhau. Xác định tên của
lá kim loại đã dùng?
A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca
Bài 27: Nhúng 2 thanh kim loại R (hóa trị II) có khối lương như nhau vào dung dịch Cu(NO
3
)
2

và Pb(NO
3
)
2
khi số mol R đã phản ứng ở mỗi dung dịch là như nhau thì khối lượng thanh I giảm
0,2%, khối lượng thanh II tăng 28,4%. Tìm R, gỉa sử toàn bộ lượng Cu và Pb sinh ra bám hết vào
các thanh R.
A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca
Bài 28: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO
3
4%.
Khi lấy vật ra khỏi dung dịch thì khối lượng AgNO
3
trong dung dịch giảm 17%. Khối lựợng của
vật sau phản ứng là bao nhiêu gam?
A. 27gam B. 10,76gam C. 11,08gam D. 17gam
Bài 29: Cho 1,36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO
4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status