Báo cáo tổng kết đề tài
cấp trung tâm KHTN&CNQG
(2002-2003) Tên đề tài: Nghiên cứu sử dụng các axít béo
3,
6 có hoạt tính sinh học cao
trong hỗ trợ phòng chống một số bệnh ung th ở điều kiện Việt nam
(Thuộc hớng KH&CN: Các Hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học ). Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Quốc Long
Cơ quan chủ trì: Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
Trung tâm KHTN & CNQG
Thời gian thực hiện: 2002 - 2003 ( 02 năm )
Cơ quan phối hợp chính:
- Học Viện Quân Y, Bộ quốc phòng
- Viện Sinh thái & Tài nguyên, Trung tâm KHTN&CNQG.
- Viện nghiên cứu Lipit BGKF, Muenster - LB Đức.
- Viện Sinh vật viễn đông, Viện HLKH - LB Nga
biển.[ 3,4 ].
Các axit béo đa nối đôi nhóm
3,
6 PUFA (Polyunsaturated fatty acids), có mặt
trong dầu các hạt thực vật, hoặc mỡ các sinh vật biển - thuộc loại các axit béo có cấu trúc
đặc biệt (non-methylene-interrupted polyenoic fatty acids)và chúng thờng có hoạt tính
sinh học rất cao và đặc hiệu bởi cấu trúc đặc biệt của chúng. Chúng thuộc loại những
chất không thể thiếu đợc trong các quá trình sinh tổng hợp của các cơ thể sống
(Essential oil ). Tiêu biểu cho chúng là : Arachidonic acid (AA), Eicosapentaenoic acid
(EPA), Docosahecxanenoic acid (DHA) và
- Linolenic acid (GLA). Tác dụng hoạt tính
sinh học của chúng rất đa dạng nh: trong chữa bệnh tim mạch, làm thức ăn kiêng cho
ngời béo phì, là thành phần không thể thiêú trong dinh dỡng trẻ em, chống lão hoá,
hen suyễn thấp khớp kinh niên, chữa bệnh ngoài da nh vẩy nến, chữa bỏng, chống
viêm
[ 5,6 ]. Xu hớng trên thế giới gần đây do căn bệnh ung th ngày càng tăng nhanh và trở
thành nguy cơ trực tiếp đe doạ con ngời, nhất là đối với cộng đồng dân c có mức sống
cao, ăn quá nhiều chất béo, các nhà khoa học trên thế giới đã tập chung nghiên cứu theo
hớng - tìm sự liên quan giữa chất béo trong thức ăn với căn bệnh ung th, đặc biệt đã có
một số kết quả rất khả quan về tác dụng của Các axit béo đa nối đôi nhóm
3,
6 có
hoạt tính sinh học cao có khả năng kìm hãm và phòng chống tích cực với các căn bệnh
ung th vú ở phụ nữ, và ung th tiền liệt tuyến ở đàn ông cũng nh ung th kết tràng và
tuyến tuỵ ở trên mọi đối tợng [ 1,2,3,4 ].
I.1 Nguyên liệu và phơng pháp phân tích
Nguyên liệu mẫu hạt thực vật:
Hơn 60 mẫu các loại hạt thực vật đợc thu thập từ các địa phơng ở cả 3 vùng
miền bắc, trung, nam Việt nam, một số hạt phổ dụng đợc thu mua tại các chợ siêu thị
và của hàng giống rau quả Hà nội.
Tất cả các mẫu hạt đều đợc các chuyên gia thực vật của Viện ST&TN sinh vật,
Trung tâm KHTN&CNQG phân loại đầy đủ: tên khoa học, họ, địa điểm, thời gian thu
mẫu, lu giữ tiêu bản.
Phơng pháp phân tích
Chiết tách dầu hạt (Lipit):
phần các axit béo có trong 61 mẫu hạt thực vật khảo sát đợc chỉ ra trên bảng 2: Bảng 1: Hàm lợng dầu các mẫu hạt thực vật Việt nam đã điều tra sàng lọc T
T
Tên Việt nam
( Tên khoa học )
Họ
Địa điểm, thời gian
thu mẫu
Hàm lợng dầu
( %)
1
Cải củ
Raphanus sativus
Brassicaceae
Hà nội 05/2002 45,2
( cả vỏ )
2
Cải bẹ vàng
Brassica campestris
Brassicaceae
- 33,1
( cả vỏ )
8
Mớp đắng
Momordica charantia
Cucurbitaceae
- 25,4
( cả vỏ )
9
Bí đỏ
Cucurbita pepo L.
Cucurbitaceae
- 48,8
( nhân hạt )
10
Gấc
M
omordica cochinchinensis
Cucurbitaceae
Hà nội 01/2002 52,7
( nhân hạt )
11
Da chuột leo
Cucumis sativus
Cucurbitaceae
Hà nội 05/2002 33,2
( cả vỏ )
12
Mác rạc
Delavaya toxocarpa
Sapindaceae
Aesculus sinensis
Sapindaceae
Lai châu 10/2000 18,3
( cả vỏ )
18
Mù u
Clusiaceae
Miền nam 10/2000 75,7
T
T
Tên Việt nam
( Tên khoa học )
Họ
Địa điểm, thời gian
thu mẫu
Hàm lợng dầu
( %)
Calophyllum inophyllum
( nhân hạt )
19
Trám trắng
Canarium tramdenum
Bruseraceae
Hòa bình 04/2001 64,2
( nhân hạt )
25
Rau muống
Ipomoea aquatica
Convolvulaceae
Hà nội 06/2002 8,9
( cả vỏ )
26
Rau dền
Amaranthus mangostanus
Amaranthaceae
- 5,4
( cả vỏ )
27
Rau đay
Corchorus olitorius
Tiliaceae
- 12,7
( cả vỏ )
28
Mồng tơi
Basella rubra
Basellaceae
-
23,2
( cả vỏ )
29
Cà pháo
Solanum melongena
29,7
( cả vỏ )
34
Húng quế
Ocimum basilicum
Labiatae
- 19,7
( cả vỏ )
35
Tía tô
Perilla frutescens
Labiatae
- 25,4
( cả vỏ )
36
Cải cúc
Chr
y
santhemum coronarium
Compositae
- 17,4
( cả vỏ )
37
Hồng xiêm
Achras sapota
Sapotaceae
- 7,1
( cả vỏ )
38
( nhân hạt )
41
Hạt thông
Pinus massoniana
Pinaceae
Hà nội 04/1999 21,8
( cả vỏ )
42
Hạt thông
Pinus caribea
Pinaceae
- 21,8
( cả vỏ )
43
Hạt thông
Pinus merkusii
Pinaceae
- 10,3
( cả vỏ )
44
Hạt thông
Pinus kesyia
Pinaceae
- 17,5
( cả vỏ )
45
Hạt thông
Pinus dalatensis
Pinaceae
- 14,2
( cả vỏ )
51
Hạt thảo quyết minh
Cassia tora L.
Caesalpiniaceae
Hà giang 11/2000 7.1
( cả vỏ )
52
Hạt đậu xanh
Vigna aurea ( Roxb.)
Fabaceae
Hà nội 11/2000 2,0
( nhân )
53
Hạt vừng
Sesamum orientale L.
Pedaliaceae
Hà nội 11/2000 42,5
( cả vỏ )
54
Hạt lạc
Arachis hypogea Linn.
Papilionaceae
Hà nội 11/2000 52,3
( nhân )
55
Hạt đậu tơng
Glycine max (L.)
Papilionaceae
Hà nội 11/2000 22,1
Oleaceae
Hà nội 11/2002 40-70
T
T
Tên Việt nam
( Tên khoa học )
Họ
Địa điểm, thời gian
thu mẫu
Hàm lợng dầu
( %)
Olive Oil
( nhân hạt )
61
Dầu cọ
*
Palm Oil
Palmaeceae
Hà nội 11/2002 40-65
( nhân hạt )
* số liệu phân tích và tham khảo tài liệu [Phạm H.H., 1999 ]
Thµnh phÇn vµ hµm l−îng c¸c axit bÐo
B¶ng 2: Thµnh phÇn vµ hµm l−îng c¸c axit bÐo
NO
Fatty acids
Seed
14:0
15:0
16:0
16:1 n-7
17:0
18:0
18:1 n-9
18:1 n-11
18:2 n-6
18:3 n-3
18:3
Unusual
20:0
20:1 n-9
22:0
22:1 n-9
22:2n-6
0.01 - 4.20 0.05 2.12 39.10 0.54 2.72 0.62 - 9.65 37.49 0.78 0.91 - 0.16
13 Dimocarpus longan
0.26 0.05 12.15 0.18 0.13 8.04 36.87 0.66 8.40 2.65 16.93
b
4.27 1.90 2.74 - - 2.41
14 Litchi chinensis
0.19 - 8.36 0.09 0.16 3.70 23.80 0.69 6.60 4.31 42.38
b
0.61 0.77 0.26 - - -
15 Nephelium
lappaceum
0.02 - 4.12 0.34 5.16 36.22 1.18 2.99 0.20 - 33.24 8.24 3.92 1.06 0.60 0.79
16 Sapindus mukorossi
0.03 0.02 5.27 0.22 0.02 1.39 52.39 2.43 8.35 1.37 - 4.93 20.57 0.86 0.75 - 0.50
17 Aesculus sinensis
0.18 0.04 12.60 2.66 0.10 1.58 29.99 4.12 16.17 23.33 - 0.11 0.26 0.32 0.35 - 0.16
18 Calophyllum
inophyllum
0.02 - 14.00 0.24 0.13 14.78 44.99 0.86 20.96 0.17 - 0.89 0.25 0.26 0.06 - 0.85
19 Canarium
tramdenum
0.05 0.02 25.19 0.45 0.14 5.69 32.41 0.64 34.00 0.43 - 0.29 0.08 0.13 - 0.04 0.09
20 Hibiscus sabdariffa
0.15 0.01 17.17 0.47 0.11 2.77 27.38 1.01 42.49 0.28 2.05
b
0.5
c
1.2
Seed
14:0
15:0
16:0
16:1 n-7
17:0
18:0
18:1 n-9
18:1 n-11
18:2 n-6
18:3 n-3
18:3
Unusual
20:0
20:1 n-9
22:0
22:1 n-9
22:2n-6
24:0
24 Erythrophleum fordii
0.03 0.02 10.49 4.76 0.14 6.05 19.33 13.42 34.72 0.22 - 1.30 0.12 0.32 - - 0.31
25 Ipomoea aquatica
0.23 0.04 20.92 0.19 0.14 9.87 31.82 27.66 1.05 - 2.22 0.14 0.87 - 0.65 1.54
26 Amaranthus
mangostanus
0.29 0.07 19.08 0.19 0.10 3.19 18.82 1.26 44.68 0.14 7.23
g
0.92 0.24 0.02 - 0.11 -
27 Corchorus olitorius
0.08 0.02 14.08 0.18 0.10 2.82 9.58 1.18 66.39 1.96 - 0.88 0.26 1.25 0.18 0.09 0.31
0.13 0.06 20.31 0.03 0.16 9.29 55.08 0.40 11.80 0.42 - 0.78 0.67 0.24 - 0.02 0.39
38 Delphinium ajacis
0.04 0.01 4.44 0.08 0.03 2.17 46.46 0.71 15.39 1.68 - 0.22 26.92 0.22 0.05 0.12 0.24
39 Mangifera indica
0.11 0.04 7.77 0.05 0.17 28.25 48.88 0.15 6.34 1.25 - 2.64 0.29 0.75 0.01 - 0.89
40 Connarus
paniculatus
0.20 - 25.21 0.10 0.09 4.01 30.05 0.62 37.87 0.50 - 0.23 0.29 0.25 - 0.22 0.14
41 Pinus massoniana
0,1 - 4,1 0,2 - 1,8 17,0 0,8 47,7 0,4 18,4
h
0,2 - - - - -
42 Pinus caribea
0,1 - 5,3 0,1 - 4,6 16,7 0,5 54,9 1,3 10,3
h
0,4 - - - - -
43 Pinus merkusii
0,1 - 5,4 0,1 - 2,0 19,3 0,7 46,0 0,3 18,3
h
0,4 - - - - -
44 Pinus kesyia
0,1 - 5,5 0,1 1,4 18,7 0,7 43,6 0,3 18,2
h
0,3 - - - - -
45 Pinus dalatensis
0,1 - 7,1 0,4 - 1,8 20,7 1,4 47,4 0,4 12,2
h
0,4 - - - - -
46 Pinus krempfii
0,1 - 6,1 0,1 2,2 24,3 0,4 51,1 0,4 7,3
#
- 12,1 0,2 - 2,4 32,1 - 50,9 0,9 - 0,5 0,3 0,2 - - 0,2
57 Gossypium sp.
0,8 - 23,7 0,8 - 2,6 18,4 - 53,0 0,1 - 0,3 0,1 0,1 - - -
58 Sunflower
- - 6,5 - - 4,5 21,1 - 66,2 - - 0,3 0,1 0,8 0,1 0,2 0,1
59 Cocos nucifera L.
18,1
57,8
#
- 8,9 - - 2,7 6,4 - 1,6 - - 0,1 - - - - -
60 Olive Oil
0,3 - 16,1 0,5 - 2,3 70,3 - 10,9 0,5 - 0,2 0,1 0,3 0,1 - 0,4
NO
Fatty acids
Seed
14:0
15:0
16:0
16:1 n-7
17:0
18:0
18:1 n-9
18:1 n-11
18:2 n-6
18:3 n-3
18:3
Một số dạng axit béo có cấu trúc đặc biệt chỉ tồn tại ở một số họ hạt
thực vật, ví dụ nh: dạng axit béo đa nối đôi liên hợp (C18:3 Conj. ) có hàm
lợng cao trong một vài hạt: mớp đắng (60,6%), gấc (58,61%), trẩu (73%),
những axit béo này có vai trò quan trọng trọng nguyên liệu công nghệ sơn,
vật liệu; các dạng axit béo mạch vòng Cpa. Cpe. là những tác nhân gây ung
th thì hay tồn tại trong các hạt họ Malvaceae và Gnetaceae với hàm lợng
đáng kể nh: hạt nhãn (16,93%), hạt vải (42,38%), hạt gắm (32%); còn dạng
axit béo có chứa oxy mạch vòng Epo. thì thờng hay tồn tại với hàm lợng
nhỏ <5% trong các hạt họ Malvaceae và Compositae, chúng có vai trò quan
trọng trong vật liệu epoxy công nghiệp; một dấu hiệu đặc trng riêng cho hạt
thực vật họ thông Pinaceae là luôn chứa một hàm lợng lớn các axit béo 5-
Unsaturated Polymethylen Interupted Fatty Acid (10,3-18,4%), những axit
béo dạng 5 này đã đợc chứng minh là có tiềm năng hoạt tính sinh học cao
trong y,dợc. Trong một vài trờng hợp cá biệt có hàm lợng cao axit béo no
(axit lauric C12:0) nh hạt thìa là (5,48%) và dầu dừa (57,8%).
Các kết quả trên giúp ta có cái nhìn tổng thể và định hớng chọn lọc sử
dụng hợp lí các nguồn dầu hạt thực vật hợp lí trong thực tiễn sử dụng.
I.2 Định hớng nguyên liệu và chế phẩm
Xuất phất từ 2 yếu tố nêu trên, chúng tôi tiến hành thu thập và khảo sát 09 loại dầu
thực vật đợc thu thập từ các siêu thị ở Hà nội và các đại lí của các Hãng cung cấp dầu
ăn thông dụng trong nhân dân. Chất lợng các lọại dầu đều đợc các Hãng cung cấp đảm
bảo chất lợng thơng phẩm có chứng nhận tiêu chuẩn chất lợng và hạn sử dụng nh:
Neptune ( Công ty dầu thực vật Cái Lân ), Simply ( dầu đậu nành- Công ty dầu thực vật
Cái Lân), Dầu mè (dầu vừng-Công ty dầu thực vật Tờng An), Olive Oil ( dầu Oliu- Tây
Ban Nha ), Rio ( dầu Hớng dơng- Argentina ), Dầu lạc (Công ty dầu thực vật Trờng
Xuân ), Crown (Công ty dầu thực vật Trờng Xuân ), Corn Oil (Wesson- USA), Hemp
seed Oil ( Canada ), và dầu EBS1( dầu 3 ) - chiết tách từ mỡ cá biển theo phơng pháp
tiêu chẩn Quốc tế [ 7 ], đợc cung cấp bởi phòng Hóa- Sinh biển, Viện Hóa học các Hợp
chất thiên nhiên.
Thành phần và hàm lợng các axít béo có trong các mẫu dầu nghiên cứu đợc phân
tích theo phơng pháp tiêu chuẩn [ 8 ] tại phòng Hóa- Sinh biển, Viện Hóa học các Hợp
chất thiên nhiên và kết quả đợc chỉ ra trên bảng 3:
Bảng3: Thành phần và hàm lợng các axít béo có trong 10 mẫu dầu nghiên cứu
T
T
Thành phần
mẫu Dầu n/c
Hàm
lợng dầu
[%]
SFA
(g/100gr.)
MUFA
(g/100gr.)
32,5 0.145 0.164
0.692
PUFA: Polyunsaturated fatty acid ( Axit béo không no đa nối đôi )
MUFA: Monounsaturated fatty acid ( Axit béo không no một nối đôi )
SFA: Saturated fatty acid ( Axit béo no bão hòa)
Chúng tôi tiến hành phối trộn tất cả các mẫu dầu dạng nguyên chất và một số dạng
công thức phối hỗn hợp giữa các loại dầu khác nhau, nhằm tìm ra một vài dạng chế
phẩm tối u có hoạt tính khả quan nhất; 32 dạng công thức mẫu thử nghiệm đã đợc
giới thiệu trên bảng 4:
Bảng 4: 32 dạng công thức phối hỗn hợp giữa các loại dầu thử nghiệmTT Công thức phối hợp
1
Dầu EBS1 (nguyên chất)
2
Dầu Neptune (nguyên chất)
3
Simply (nguyên chất)
4
Dầu mè (nguyên chất)
5
Olive Oil (nguyên chất)
6
Rio (nguyên chất)
7
Dầu lạc (nguyên chất)
23
Dầu EBS1 (20%)+ Dầu lạc (80%)
24
Dầu EBS1 (20%)+ Crown (80%)
25
Dầu EBS1 (20%)+ Corn Oil (80%)
26
Dầu EBS1 (40%)+ Simply (30%) + Dầu lạc (30%)
27
Dầu EBS1 (40%)+ Simply (15%) + Dầu lạc (45%)
28
Dầu EBS1 (40%)+ Simply (5%) + Dầu lạc (55%)
29
Dầu EBS1 (60%)+ Simply (5%) + Dầu lạc (35%)
30
Dầu EBS1 (40%)+ Dầu mè (30%) + Dầu Neptune (30% )
31
Hemp seed Oil (nguyên chất)
32
Dầu EBS1 (10%)+ Hemp seed Oil (90%)
I.3 Nghiên cứu thực nghiệm các axit béo 3, 6 nh các tác
nhân hỗ trợ và phòng chống ung th I.3.1 Phần thử nghiệm hoạt tính sinh học (Invitro)
Kết quả hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các mẫu thử:
Trong phần thử hoạt tính kháng sinh cho thấy phần lớn các mẫu biểu hiện hoạt tính
kháng vi sinh vật kiểm định ở mức độ trung bình ( với giá trị ức chế tối thiểu MIC=
200àg/ml) . Tổng cộng có 6 trong số 30 mẫu thử biểu hiện có hoạt tính kháng ít nhất 1
trong sô 8 vi sinh vật kiểm định, 12 mẫu có hoạt tính kháng 2 trong số 8 vi sinh vật kiểm
định, 7 mẫu kháng 3 trong số 8 vi sinh vật kiểm định, điều này cũng phù hợp với đặc
trng của các dầu béo chỉ là những chất có tính kháng vi sinh vật kiểm định chứ không
phải là những chất có tính chất kháng vi sinh vật đặc hiệu. Kết quả đợc ghi lại ở bảng 5.
Nồng độ ức chế tối thiểu MIC (àg/ml)
Vi khuẩn Gr(-) Vi khuẩn Gr(+) Nấm mốc Nấm men
S
TT
Kí
hiệu
mẫu
E.coli P.aerug
inosa
B.subtill
is
S.aureus ASP.nig
er
>200 >200
8 8 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200
9 9 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200
10 10 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200
11 11 >200 >200
200
>200 >200
200
>200 >200
12 12 >200 >200
200
>200 - >200 >200 >200
13 13 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200 >200
14 14 >200 >200
200 200
>200
200
>200 >200
15 15 >200 >200 >200
200
>200 >200 >200 >200
16 16
200
>200 >200 >200 >200
200
>200 >200
17 17
200
>200 >200
200
200
>200
200
>200 >200
25 25
200
>200 >200 >200 >200
200
>200 >200
26 26
200
>200 >200 >200 >200 >200 >200
200
27 27
200
>200 >200 >200 >200
200
>200
200
28 28
200
>200 >200 >200 >200
200
>200
200
29 29
200
>200 >200 >200 >200
200
>200 >200
Ký hiệu mẫu
Dòng tế bào - Giá trị IC
50
(àg/ml)
Ghi chú
KB FL
1
4
31,2 35,4
Có hoạt tính
2
10
29,8 30,1
Có hoạt tính
3
27
35,0 32,5
Có hoạt tính
4
32
+ +
thử lại
KB: Tế bào ung th biểu mô của ngời ; Fl: Tế bào ung th màng tử cung ngời.
Kết quả thử nghiệm bổ xung kiểm chứng riêng biệt mẫu số 27 ( đặt tên là chế
phẩm OF 27 , và các mẫu EBS1 (
KB: Tế bào ung th biểu mô ngời; RD: Tế bào ung th màng tim ngời
Hep-2: Tế bào ung th gan ngời. I.3.2 Phần thử nghiệm hoạt tính sinh học
trên động vật thực nghiệm (Invivo)
Thăm dò tác dụng dự phòng của chế phẩm EBS1(3) đến sự hạn chế phát
triển u báng 180 Sarcoma - ở chuột nhắt trắng
Công việc đợc tiến hành tại phòng nghiên cứu ung th thực nghiệm, Bộ môn Mô
phôi - Học viện quân y.
Đối tợng và phơng pháp:
- Động vật nghiên cứu: chuột nhắt trắng trọng lợng 18 - 22g với số lợng 60 con,
chia làm 3 lô, mỗi lô 20 con.
- Thuốc: chế phẩm EBS1 hoà tan trong dầu lạc vừa đủ để 1 lô chuột uống hàng ngày
mỗi con 0,2 ml (tơng đơng với liều 2g/kg) và 1 lô chuột uống hàng ngày mỗi con 0,2
ml (tơng đơng với liều 4g/kg). So với 1 lô chuột uống dầu lạc (đối chứng).
- Tất cả 3 lô chuột cho uống thuốc trong 10 ngày liên tục sau đó gây y báng bằng cách
tiêm 5 x 10
6
tế bào 180 sarcoma trong 0,1 ml dung dịch nuôi cấy vào ổ bụng chuột. Theo
dõi và giết chuột vào các thời điểm 3, 6, 10 ngày sau khi gây u báng.
Các chỉ tiêu quan sát: trọng lợng, khối lợng dịch ổ bụng, tổng số tế bào ung th
trong ổ bụng.
Phơng pháp nghiên cứu: giết chuột lấy toàn bộ dịch ổ bụng để đo thể tích, cân
trọng lợng dịch. Dùng buồng đếm hồng cầu để tính số tế bào trong 1 ml dịch và
Chứng
6
0,16 0,04 0,01 0,04 86,33 26,69 Liều
2g/kg
6
0,23 0,2 0,2 0,2
54,66 15,57
* Khác đối chứng
P< 0,05
GD = 36,68%
Liều
4g/kg
6
0,12 0,1 0,1 0,1 71,83 23,83 Sau 6 ngày
Chứng
6
1,33 0,93 1,26 0,95 344,66 104,03
Liều
2g/kg
5
0,78 0,26 0,76 0,23
ắ Ơ liều sử dụng cho uống EBS1( 2g/kg thể trọng ) có thể hạn chế sự phát triển ung
th 180 sarcoma trên chuột nhắt trắng.
ắ Những nghiên cú tiếp tục trên động vật thực nghiệm đang đợc tiến hành và sẽ
đợc thông báo tiếp theo. Kết luận phần I
1. Đã thu thập, khảo sát sàng lọc hàm lợng dầu (Lipit), thành phần và
hàm lợng các axit béo của 61 mẫu hạt thực vật Việt nam, qua đó cho
phép định hớng một số đối tợng có tiềm năng để sử dụng làm nguồn
nguyên liệu ban đầu cho bớc nghiên cứu tạo chế phẩm có hoạt tính
sinh học tiếp theo.
2. Từ 10 mẫu dầu thơng phẩm thông dụng, đã khảo sát thành phần và
hàm lợng các axit béo không no đa nối đôi 3, 6 có hoạt tính sinh
học (PUFA
3,
6), axit béo không no một nối đôi (MUFA) và axit béo
no bão hòa (SFA), qua đó phối trộn và đa ra 32 dạng công thức để thử
nghiệm hoạt tính sinh học.
3. Đã tiến hành nghiên cứu Invitro: thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm
định (Antimicrobial activity) và thử nghiệm gây độc tế bào
(Cytotoxicity) theo phơng pháp đợc tiến hành tại Viện ung th Quốc
gia của Mỹ (NCI) trên các dòng tế bào ung th ngời: KB (Ung th biểu
mô ngời), Fl (ung th màng tử cung) của 32 dạng mẫu chế phẩm. Ba
mẫu OF 27 và 3, 6 đợc khảo sát bổ xung trên 3 dòng tế bào ung
Nghiên cứu an toàn và sơ bộ thăm dò một số
tác dụng sinh học của chế phẩm OF 27
trên động vật thực nghiệm
( Bộ môn Dợc lí học - Học Viện Quân Y ) đặt vấn đề
LD
50
= x
k
d
2 d
n
ì
k-1
i=2
m
i
m
i
- z
i
1 2,40 0 - 0/12 - - -
2 4,80 1 11 11/11 11 7 7
3 9,60 4 8 4/8 32 5 20
4 14,40 6 6 6/6 36 3 18
5 19,20 8 4 8/4 32 1 8
6 24,00 - 0 - - - -
=6
= 19
= 111
= 53
áp dụng công thức tính: LD
50
= 19,00 2,01 g/kg thể trọng
Kết luận: Chế phẩm OF27 tơng đối ít độc, theo đờng uống ở chuột nhắt trắng. 2. Nghiên cứu độc tính bán mạn tính (cho động vật dùng thuốc trờng diễn liều thấp)
Phơng pháp đợc mô tả bởi Abraham (1) và theo quy định của WHO và Bộ Y tế
về hiệu lực và an toàn thuốc trong nghiên cứu thuốc y học cổ truyền dân tộc (6, 7).
Tuần thứ II
x
23,05 22,86 22,5 23,4
SD 3,90 2,82 3,23 2,00
n 12 12 12 10
Tuần thứ III
x
23,67 22,96 22,29 25,35
SD 1,90 2,20 2,00 3,20
n 12 12 12 10
Tuần thứ IV
x
24,05 23,45 22,33 26,60
SD 2,92 2,74 3,11 2,60
n 12 12 11
Tuần thứ V
x
25,12 24,5 25,91 Không thử
SD 1,7 2,80 3,78
p
1,2
> 0,05
p p
2,3
> 0,05
p
3,4
> 0,05
Nhận xét: Các kết quả ở bảng 2 cho thấy chỉ số tăng trọng lợng so sánh theo các
nhóm sau 5 tuần và tỷ số này giữa các nhóm trắng, chứng, thuốc nghiên cứu và
x
23,82 19,08 23,40
SD 1,54 1,72 2,00
n 12 12 10
Tuần thứ
III
x
28,00 25,13 25,35
SD 2,54 3,66 2,00
n 12 12 10
Tuần thứ
IV
x
26,21 25,67 26,60
SD 3,07 5,08 2,60
n 12 12
Tuần thứ
V
x
32,23 27,92 Không thử
SD 2,14 4,79
p - p(1,2) > 0,05 p(3,2) > 0,05
p(3,1) > 0,05
* Nhận xét:So sánh giữa các nhóm chứng, thuốc OF27 và thuốc tham chiếu về các chỉ tiêu
trọng lợng cơ thể, sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Chế phẩm OF27 không làm ảnh hởng đến trọng lợng cơ thể cũng nh trọng