Nghiên cứu dịch tễ học, chẩn đoán , điều trị phòng chống một số bệnh ung thư ở việt nam ( vú, gan, dạ dày, phổi, máu ) - Pdf 13

BKH&CN-BYT
BVK

BKH&CN-BYT
BVK

BKH&CN - BYT
BVK

Bệnh viện K
43 Quán Sứ - Hoàn Kiếm, Hà nội báo cáo tổng kết đề tài
nghiên cứu dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị,
phòng chống một số bệnh ung th ở Việt Nam
(vú, gan, dạ dày, phổi, máu)

M số: KC-10-06

PGS.TS. Nguyễn Bá Đức
6609
Các cán bộ thực hiện đề tài
Nghiên cứu dịch tễ học ung th (Nhánh 1)
Chủ nhiệm: PGS.TS nguyễn bá đức
1 Ths Nguyễn Hoài Nga Bệnh viện K
2 Ths Phạm Hoàng Anh Bệnh viện K
3 BS Trịnh Thị Hoa Bệnh viện K
4 BS Bùi Hải Đờng Bệnh viện K
5 Nguyễn Hoàng Thảo Bệnh viện K
6 BS Bùi Nhật Minh Bệnh viện K
7 BS Đặng Thế Căn Bệnh viện K
8 TS Trần Văn Thuấn Bệnh viện K
9 Ths Đỗ Doãn Thuận Bệnh viện K
10 BS CKII Nguyễn Văn Định Bệnh viện K
11 TS Nguyễn Văn Hiếu Bệnh viện K
12 Ths Bùi Diệu Bệnh viện K
13 PGS TS Đoàn Hữu Nghị Bệnh viện E
14 PGS TS Ngô Thu Thoa Bệnh viện K
15 GS BS Max Parkin Chuyên gia về Ghi nhận Ung th của Cơ quan
Nghiên cứu Ung th Quốc tế
16 BS Nguyễn Văn Vy Sở Y tế Hải Phòng- Chủ nhiệm nghi nhận ung
th Hải Phòng
17 TS Nguyễn Quốc Hùng Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
18 BS Đặng Thanh Hơng Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
19 BS CKII Nguyễn Lam Hoà Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
20 BS Nguyễn Thị Thanh Huyền Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng

4 TS Tạ Văn Tờ Bệnh viện K
5 ThS Lê Hồng Quang Bệnh viện K
6 ThS Nguyễn Diệu Linh Bệnh viện K
Đề mục 2
1 BS Đặng Thế Căn Bệnh viện K
Chủ nhiệm đề mục
2 TS Tạ Văn Tờ Bệnh viện K
3 ThS Nguyễn Phi Hùng Bệnh viện K
Đề mục 3
1 GS.TSKH Đái Duy Ban Viện CN Sinh học
Chủ nhiệm đề mục
2 TS Lê Thanh Hoà Viện CN Sinh học
3 TS Đinh Duy Kháng Viện CN Sinh học
4 TS Nguyễn Thanh Đạm Bệnh viện K
5 BS Nguyễn Công Hoàng Bệnh viện K
6 CN Nguyễn Văn Vũ Viện CN Sinh học
7 ThS Đái Hằng Nga Viện CN Sinh học
8 ThS Lê Thị Minh Chính Viện CN Sinh học
9 TS Phạm Công Hoạt Viện CN Sinh học
10 ThS Hoàng Minh Châu Viện CN Sinh học
11 CN Nguyễn Bích Nga Viện CN Sinh học
12 ThS Đoàn Thanh Hơng Viện CN Sinh học
13 ThS Lê Kim Xuyến Viện CN Sinh học
14 ThS Phan Xuân Đọc Viện CN Sinh học
15 CN Lê Trung Dũng Viện CN Sinh học
Đề mục 4
1 BSCK II Nguyễn Văn Định Bệnh viện K
Chủ nhiệm đề mục
2 PGS.TS Nguyễn Bá Đức Bệnh viện K
3 ThS Bùi Diệu Bệnh viện K

1 GS.TS Tạ Long Bệnh viện TƯQĐ 108
Chủ nhiệm đề mục
2 TS Trịnh Tuấn Dũng Bệnh viện TƯQĐ 108
3 BSCK II Nguyễn Quang Chung Bệnh viện TƯQĐ 108
4 BSCK I Hoàng Kim Ngân Bệnh viện TƯQĐ 108
5 TS Vũ Văn Khiên Bệnh viện TƯQĐ 108
6 ThS Dơng Minh Thắng Bệnh viện TƯQĐ 108
7 TS Lê Văn Don Bệnh viện TƯQĐ 108
8 ThS Nguyễn Văn Thịnh Bệnh viện Bu điện
9 PGSTS. Lê Văn Phủng Đại học Y Hà nội
Đề mục 2
1 BS Đặng Thế Căn Bệnh viện K
Chủ nhiệm đề mục
2 PGS.TS Trịnh Quang Diện Bệnh viện K
3 ThS Trần Nam Thắng Bệnh viện K
4
ThS Bùi ánh Tuyết
Bệnh viện K
Đề mục 3
1 PGS.TS Đoàn Hữu Nghị Bệnh viện E
Chủ nhiệm đề mục
2 TS Nguyễn Văn Hiếu Bệnh viện K
3 BSCKII Phan Văn Hạnh Bệnh viện K
4 ThS Vũ Hải Bệnh viện K
5
ThS Bùi ánh Tuyết
Bệnh viện K
6 ThS Nguyễn Tiến Quang Bệnh viện K
2 ThS. Nguyễn Tiến Thịnh Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
3 PGS. TS. Bùi Văn Lạc Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
4 PGS. TS. Trần Văn Riệp Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
5 GS.TS. Tạ Long Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
6 PGS. TS. Trần Văn Hợp Đại học Y Hà Nội
7 TS. Vũ Văn Khiên Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
8 TS. Trịnh Tuấn Dũng Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
9 TS. Lê Văn Don Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
10 ThS. Dơng Minh Thắng Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
11 BS. Nguyễn Thị Thắm Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
12 ThS. Nguyễn Thanh Thủy Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
13 ThS. Nguyễn Lâm Tùng Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
14 BS. Nguyễn Mạnh Phúc Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
15 TS. Lâm Khánh Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
16 TS. Nguyễn Hồng Lê Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
Đề mục 2
1 TS. Mai Hồng Bàng Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
Chủ nhiệm đề mục
2 ThS. Nguyễn Tiến Thịnh Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
3 BS. Lê Văn Trờng Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
4 PGS TS. Trần Văn Riệp Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
5 TS. Vũ Văn Khiên Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
6 PGS TS. Bùi Văn Lạc Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108
7 ThS. Dơng Minh Thắng Viện NCKH Y Dợc Lâm sàng 108

ThS. Đinh Văn Lợng Bệnh viện K
6
BS. Nguyễn Khắc Kiểm Bệnh viện K
7
BS. Đặng Tiến Khoa Bệnh viện K
Đề mục 2
1
TS Hoàng Đình Chân Bệnh viện K
Chủ nhiệm đề mục
2
ThS Võ Văn Xuân Bệnh viện K
3
BS Đỗ Tuyết Mai Bệnh viện K
4
BS Bùi Công Toàn Bệnh viện K 5
ThS. Lê Văn Quảng Bệnh viện K
6
BS. Nguyễn Khắc Kiểm Bệnh viện K
Đề mục 3
1.
ThS Võ Văn Xuân Bệnh viện K
Chủ nhiệm đề mục
2.
BS Đỗ Tuyết Mai Bệnh viện K

GS.TSKH Đỗ Trung Phấn Bệnh viện HH-TM
Chủ nhiệm đề mục
2.
ThS. Bạch Quốc Khánh Bệnh viện HH-TM
3.
BS CKII Trần Thị Minh Hơng Bệnh viện HH-TM
4.
TS. Nguyễn Hà Thanh Bệnh viện HH-TM
5.
BS. Mai Lan Bệnh viện HH-TM
6.
TS. Phạm Quang Vinh Bệnh viện HH-TM
7.
TS. Trơng Công Duẩn Bệnh viện HH-TM
8.
ThS. Nguyễn Triệu Vân Bệnh viện HH-TM
9.
ThS. Nguyễn Quang Tùng Bệnh viện HH-TM 10.
ThS. Phạm Tuấn Dơng Bệnh viện HH-TM
11.
ThS. Nguyễn Thị Nữ Bệnh viện HH-TM
Đề mục 3
1.
ThS. Nguyễn Tuyết Mai Bệnh viện K


Mã số: KC 10.06

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài:
1. Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ học mô tả các bệnh ung th vú, gan, dạ dày, phổi, máu.
2. Xây dựng các phác đồ chẩn đoán và điều trị các loại ung th: vú, gan, dạ dày,
phổi, máu.
3. Xây dựng các quy trình kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị tiếp cận trình độ
quốc tế của các loại ung th nói trên.
Các nội dung nghiên cứu chính của đề tài:
I. Nhánh 1: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh ung th tại
một số vùng địa lý Việt Nam
Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ học bệnh ung th vú, gan, dạ dày, phổi, máu ở
Việt Nam.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Định nghĩa ca bệnh: Tất cả các trờng hợp có địa chỉ thờng trú tại 5 tỉnh thành
(Hải Phòng, Hà Nội, Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ), có chẩn đoán lần
đầu là "ung th" hoặc "u ác tính", bệnh bạch cầu cấp và mãn tính, tại một trong 99
cơ sở y tế tham gia ghi nhận trong giai đoạn từ 1/1/2001 đến 31/12/2004, có hay
không có chẩn đoán vi thể, đều đợc ghi nhận.
Nguồn số liệu: Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị; danh sách bệnh nhân của các
khoa phòng khám, điều trị; sổ ghi kết quả xét nghiệm của khoa GPB-TB, huyết học,
nội soi, Xquang, siêu âm; sổ tử vong của phòng Kế hoạch tổng hợp và khoa Giải
phẫu bệnh.
Các thông tin thu thập: Thu thập các thông tin bao gồm: họ tên, tuổi bệnh nhân, năm
sinh, địa chỉ, cơ sở y tế, chẩn đoán bệnh, ngày chẩn đoán, cơ sở chẩn đoán, mô bệnh
học, kết quả các xét nghiệm, giai đoạn bệnh, phơng pháp điều trị ban đầu, tình trạng
ngời bệnh (sống hay chết). Các thông tin về mỗi trờng hợp ung th đợc điền vào
một phiếu thống kê.


nhật vào máy tính. Chơng trình CanReg sẽ tự động đối chiếu thông tin về trờng hợp
mới cập nhật với tệp cơ sở dữ liệu đã có trong máy. Trong đó tên các đối tợng đã ghi
nhận đợc liệt kê theo vần ABC, cùng với những thông tin khác nh giới, tuổi, địa chỉ,
vị trí u tiên phát và sau đó đa ra danh sách các đối tợng có khả năng trùng lặp với
một xác xuất nhất định. Cán bộ ghi nhận sẽ quyết định có ghi nhận trờng hợp đó nh
một ca mới hay không hoặc xem xét bổ sung thông tin cho từng ca đã ghi nhận.
Các chỉ số đợc tính toán:
Tỷ lệ mắc thô theo giới, vị trí/năm
Số ca trung bình /năm của loại ung th đó
x 100.000
Dân số trung bình 2001-2004
Tỷ lệ mắc đặc trng theo tuổi (5 năm tuổi), giới, vị trí
Số ca trung bình /năm của loại ung th đó trong nhóm tuổi quan tâm
x100.000
Dân số trung bình trong nhóm tuổi Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tính theo phơng pháp chuẩn trực tiếp:
ASR = (R
x
*W
x
/10
5
) / W
x


Số ca có chẩn đoán lâm sàng đơn thuần chiếm 17,99% trong tổng số ca đã ghi
nhận tại 5 vùng; chẩn đoán vi thể chiếm 53,36%, trong đó 40,28% là GPB u
nguyên phát.
Sắp xếp theo thứ tự 10 loại ung th phổ biến nhất ở nữ giới nh sau:
Tại Hà Nội: vú, dạ dày, phổi, đại - trực tràng, cổ tử cung, giáp trạng, buồng
trứng, gan, hạch, máu.
Tại Hải Phòng: vú, dạ dày, phổi, đại - trực tràng, cổ tử cung, gan, hạch, buồng
trứng, máu, vòm.
Tại Thái Nguyên: vú, dạ dày, đại - trực tràng, phổi, cổ tử cung, gan, máu, vòm,
hạch, giáp trạng.
Tại Thừa Thiên Huế: vú, dạ dày, cổ tử cung, phổi, đại - trực tràng, gan, miệng,
phần mềm, buồng trứng, giáp trạng. Tại Cần Thơ nh sau: cổ tử cung, vú, gan, dạ dày, buồng trứng, phổi, đại - trực
tràng, máu, hạch, giáp trạng.
Sắp xếp theo thứ tự 10 loại ung th phổ biến nhất ở nam giới nh sau:
Tại Hà Nội: phổi, dạ dày, gan, đại - trực tràng, thực quản, vòm, hạch, máu, bàng
quang, hạ họng-thanh quản.
Tại Hải Phòng: phổi, dạ dày, gan, hạch, vòm, thực quản, đại - trực tràng, máu,
lỡi, bàng quang.
Tại Thái Nguyên: phổi, gan, dạ dày, đại - trực tràng, vòm, máu, hạch, thực
quản, dơng vật, xơng.
Tại Thừa Thiên Huế: gan, dạ dày, phổi, đại - trực tràng, hạch, miệng, phần
mềm, máu, thực quản, lỡi.
Tại Cần Thơ: gan, dạ dày, đại - trực tràng, phế quản phổi, máu, hạch, vòm, bàng
quang, tụy, tiền liệt tuyến. Ung th máu:
Số ca ung th máu ghi nhận đợc trong 4 năm là 1.175 ca chiếm 3,6% tổng số
ca đợc ghi nhận trong đó nam 661 ca và nữ 514 ca.
Nam giới ở Hà Nội có tỷ lệ mắc cao nhất (ASR= 4,7), đứng thứ hai là Cần Thơ
(ASR= 4,4). Nam giới tại Hải Phòng có tỷ lệ mới mắc thấp nhất (ASR=1,1).
Nữ giới tại Cần thơ có tỷ lệ cao nhất ASR= 4,4 và Thừa Thiên Huế có tỷ lệ thấp
nhất ASR=1,4.
Ung th ở trẻ em:
Có 538 ca ung th ở trẻ em (<15 tuổi) chiếm 1,63%. Trong đó, ung th máu
chiếm vị trí hàng đầu ở tất cả các vùng ghi nhận. Tại Hà Nội ghi nhận đợc 66
ca (30,8%), Hải Phòng 12 ca, bằng số ca u lympho ác tính (15,4%), Thái
Nguyên 26 ca (46,4%), Thừa Thiên Huế 24 ca (30,1%), Cần Thơ 34 ca
(30,9%).
ớc tính số ung th mới mắc hàng năm trong cả nớc:
Dựa vào số liệu của 5 đơn vị ghi nhận ung th để tính thì tỷ lệ mới mắc ung th
hàng năm ở nam giới Việt Nam ASR=142,3/ 100.000 và ở nữ ASR= 96,9/ 100.000.
Nh vậy, ớc tính trong giai đoạn 2001-2004 trung bình mỗi năm ớc tính ở Việt Nam
có tối thiểu 77.457 ca ung th mới mắc trong đó nam 41.386 ca và nữ 36.071 ca. Mỗi
năm có khoảng 6.975 ca ung th vú, 3.618 ca ung th dạ dày, 1.636 ca ung th gan và
1.200 ca ung th máu.II. Nhánh 2: nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp chẩn đoán
và điều trị Bệnh ung th vú

Mục tiêu nghiên cứu:

bệnh nhân và họ hàng.
b. Nghiên cứu đột biến gen ty thể ở mô vú và tế bào máu bệnh nhân
ung th vú.
4. Nghiên cứu điều trị ung th vú
a. Nghiên cứu điều trị ung th vú theo type mô bệnh học, tình trạng
thụ thể nội tiết và thụ thể yếu tố phát triển biểu mô.
b. Nghiên cứu vai trò của chất chỉ điểm u CA15.3 trong đánh giá kết
quả điều trị, tiên lợng và theo dõi sau điều trị cho bệnh nhân ung
th vú.
c. Nghiên cứu tác dụng của từ trờng trong giảm đau và nhanh liền
vết mổ sau phẫu thuật ung th vú.
5. Nghiên cứu hiệu quả của các taxanes trong điều trị ung th
vú.
a. Đánh giá kết quả của phác đồ Taxotere - Adriamycine trong điều trị
ung th vú di căn.
b. Đánh giá kết quả của phác đồ Adriamycine - Cyclophosphamid -
Taxol trong điều trị bổ trợ ung th vú giai đoạn II, III có di căn hạch.
Các kết quả chính đ đạt đợc:
1. Nghiên cứu một số biện pháp chẩn đoán sớm ung th vú
- Mục tiêu
Đánh giá vai trò của các phơng pháp: sinh thiết mở kết hợp với định vị tổn
thơng theo không gian 3 chiều bằng kim dây, sinh thiết tức thì và sinh thiết kim
dới hớng dẫn của siêu âm trong chẩn đoán sớm ung th vú. Từ đó xây dựng qui
trình chẩn đoán sớm bệnh ung th vú.
+ Tìm mối liên quan giữa Her-2/neu với một số yếu tố mô học và thụ thể nội
tiết.
- Đối tợng và phơng pháp
+ 815 bệnh nhân ung th vú đợc nghiên cứu về thụ thể nội tiết ER, PR bằng
nhuộm hoá mô miễn dịch theo phơng pháp miễn dịch peroxidase trên các
tiêu bản chuyển đúc parafin. Các kít đợc sử dụng của hãng Dako.
+ 1359 bệnh nhân ung th vú đợc nghiên cứu trên các tiêu bản chuyển đúc
parafin, phân loại mô học theo Tổ chức Y tế thế giới, độ mô học theo Scarff
- Bloom - Richardson. Sau đó nghiên cứu về thụ thể yếu tố phát triển biểu
mô bằng nhuộm hoá mô miễn dịch theo phơng pháp miễn dịch peroxidase
trên các tiêu bản chuyển đúc parafin. Các kít đợc sử dụng của hãng Dako.
So sánh kết quả ở các nhóm mô bệnh học khác nhau.
- Kết quả
+ Tỷ lệ ER(+) và/ hoặc PR(+) là 63,3%, trong đó ER(+): 59,1%, PR(+):
51,4%, cả ER(+), PR(+): 47,2%).
+ Tỷ lệ Her-2/neu dơng tính là 35,1%. Her-2/neu dơng tính khác nhau giữa
các típ mô học (thể tủy là 45%, ống xâm nhập nội ống trội là 39,4%, ống
xâm nhập là 38,9%). Her-2/neu dơng tính tăng theo độ mô học I, II và III
lần lợt là 22,0%, 36,2% và 63,1%. Tỷ lệ Her-2/neu dơng tính ở nhóm
bệnh nhân hạch dơng tính cao hơn nhóm âm tính. Her-2/neu liên quan có ý
nghĩa với ER. Nhóm ER âm tính, tỷ lệ Her-2/neu dơng tính là 48,5%, cao
hơn nhóm ER dơng tính (26,1%).
3. Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật gen chẩn đoán sớm ung th vú
- Mục tiêu
+ Xác định tỷ lệ đột biến gen BRCA1 và BRCA2 ở mô vú ung th và máu của
bệnh nhân ung th vú.
+ Xác định tỷ lệ đột biến gen ty thể ở mô vú và tế bào máu bệnh nhân ung th
vú.

+ Cả hai mẫu ung th vú từ bệnh nhân Việt Nam đều có hệ gen ty thể có đột
biến trong vùng D-loop, trong khi mẫu ngời bình thờng chỉ có 1-3 sai
khác nucleotit so với các chủng thế giới. Một mẫu ung th vú của ngời
Việt Nam (mẫu BK2) có đột biến điểm (point-mutation) tại 5 vị trí thuộc
loại hình thay thế pyrimidine. Một mẫu ung th vú khác của ngời Việt
Nam (mẫu BK1) có đột biến mất đoạn (deletion-mutation), một loại hình
đột biến có giá trị chẩn đoán trong vùng D-loop của hệ gen ty thể.
+ Vùng D-loop nghiên cứu ung th vú Việt Nam so với ngời bình thờng
Việt Nam thì có sự khác nhau rõ, đó là sự biến dị điểm khác nhau > 5 và có
trờng hợp còn biến dị mất đoạn. Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi
phát hiện đột biến mất một lúc liền 280 nucleotid ở vùng D-loop ở tế bào
máu bệnh nhân ung th vú.

4. Nghiên cứu điều trị ung th vú
- Mục tiêu
+ Đánh giá kết quả điều trị ung th vú giai đoạn sớm theo tình trạng thụ thể nội
tiết và yếu tố phát triển biểu mô. + Nghiên cứu vai trò của chất chỉ điểm khối u CA 15.3 trong đánh giá kết quả
điều trị, tiên lợng và theo dõi sau điều trị cho bệnh nhân ung th vú.
+ Đánh giá vai trò của từ trờng trong giảm đau, kích thích nhanh liền vết mổ
và giảm tiết dịch trên bệnh nhân ung th vú sau phẫu thuật.
- Đối tợng và phơng pháp
+ 275 đối tợng là bệnh nhân nữ có chẩn đoán là ung th vú giai đoạn từ 0 đến
II bằng giải phẫu bệnh, tham gia đầy đủ quá trình điều trị đợc đa vào phân
tích kết quả điều trị theo các type mô bệnh học tình trạng thụ thể nội tiết và

ngực, vai cùng bên phẫu thuật. Từ trờng có một số tác dụng giảm đau nhất
định: đỡ nhiều ở 32,69% số bệnh nhân và 53,84% có giảm đau một phần, chỉ
có 13,46% đỡ ít. Số lợng dịch của nhóm điều trị từ trờng có giảm hơn so
với nhóm chứng hồi cứu. Tình trạng vết mổ: điều trị từ trờng có kết quả khô
liền vết thơng cao hơn nhóm không điều trị từ trờng, với P < 0.05.
5. Nghiên cứu hiệu quả của các taxanes trong điều trị ung th vú.
- Mục tiêu
+ Đánh giá đáp ứng và độc tính của phác đồ TA trong điều trị ung th vú giai
đoạn IV.
+ Đánh giá đáp ứng và độc tính của phác đồ AC - Taxol trong điều trị ung th
vú giai đoạn II - III di căn hạch nách.
- Đối tợng và phơng pháp
+ 57 bệnh nhân ung th vú đã di căn có kết quả mô bệnh học là ung th biểu
mô thể ống xâm lấn, toàn trạng còn tốt (ECOG 0-2 hoặc Karnofsky >60%),
chức năng gan thận và tuỷ xơng còn tốt đợc đa vào điều trị theo phác đồ
TA:
Taxotere 75mg/m
2
truyền tĩnh mạch ngày 1.
Doxorubicine 50mg/m
2
truyền tĩnh mạch ngày 1.
Nhắc lại mỗi đợt sau 21 ngày ì 6 chu kỳ.
Đánh giá đáp ứng điều trị và độc tính theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới
và Viện ung th quốc gia Mĩ.
+ 32 bệnh nhân nữ mắc ung th vú loại ung th biểu mô ống xâm lấn, giai
đoạn II-III có di căn hạch đợc đa vào nghiên cứu điều trị bằng phác đồ

3/4.
+ Phác đồ AC - Taxol cho ung th vú giai đoạn II- III: Với thời gian theo dõi
trung bình 19,7 tháng (13,1- 32,8 tháng), 30 BN còn khỏe mạnh, 2 BN đã xuất
hiện di căn. BN thứ nhất di căn xơng với thời gian sống không bệnh 15,3
tháng. BN thứ nhất có đặc điểm còn kinh, giai đoạn T2N1M0, giải phẫu bệnh
lý là UTBM thể ống xâm lấn, độ II, di căn > 4 hạch nách, ER và PR đều
dơng tính nên đợc cắt buồng trứng. BN thứ hai di căn phổi với thời gian
sống không bệnh 22 tháng. BN này cũng còn kinh, giai đoạn T3N1M0, giải
phẫu bệnh lý là UTBM thể ống xâm lấn, độ II, thụ thể nội tiết âm tính, HER-
2/Neu dơng tính. Thời gian sống không bệnh trung bình (ớc tính theo
phơng pháp Kaplan-Meier) 29,4 tháng (khoảng tin cậy 95%: 28,1-30,6). Tỷ
lệ sống thêm 2 năm không bệnh đạt 93,8%.
Độc tính trên hệ tạo huyết tơng đơng giữa hai giai đoạn điều trị phác đồ AC
và Taxol với hạ bạch cầu độ 1-2 tơng ứng là 53,2% so với 53,1%. Cả hai giai
đoạn không có hạ bạch cầu độ 3 và đều chỉ có 1 BN (3,1%) hạ độ 4. Hạ bạch
cầu hạt độ 1-2 tơng ứng với khi điều trị AC và Taxol là 37,5% so với 40,7%.
Hai giai đoạn đều có 1 BN hạ bạch cầu hạt độ 3 (3,1%) và 1 (3,1%) hạ độ 4.
Hạ tiểu cầu độ 1 tơng đơng giữa hai giai đoạn với mỗi giai đoạn 3 BN
(9,4%), độ 3 chỉ có 1 BN (3,1%) khi điều trị Taxol. III. nhánh 3: Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm và xây
dựng phác đồ điều trị bệnh ung th dạ dày
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học và bệnh học của ung th dạ dày ( đề
mục 3 và 5)
2. Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm ung th dạ dày: Lâm sàng, nội soi,


Ca bệnh: Là bệnh nhân mắc bệnh UTDD lần đầu căn cứ trên kết quả xét nghiệm mô
học qua các mảnh sinh thiết nội soi và/hoặc sau phẫu thuật tại bệnh viện 108 trong thời
gian từ 1/2003-12/2005.
Ca chứng: Là ngời không bị UTDD hoặc ung th khác, cùng độ tuổi với ca bệnh
UTDD ( 5 tuổi), cùng giới tính, đến khám và/hoặc điều trị tại bệnh viện trong cùng
thời gian, và cũng đợc chẩn đoán xác định qua nội soi, chụp ảnh, sinh thiết và xét
nghiệm HP theo qui trình thống nhất nh ở nhóm UTDD. Bệnh nhân chứng trong
nghiên cứu này đợc chẩn đoán là viêm dạ dày (VDD), có HP dơng tính hoặc âm
tính.
Một qui định chung cho cả BN nhóm bệnh (UTDD) và nhóm chứng (VDD) là không
dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc chữa loét, các thuốc chống viêm không stéroide
trong vòng 6 tuần trớc khi đến khám và làm nội soi dạ dày.
Kết quả
+ Có mối liên quan giữa nhiễm khuẩn HP với UTDD
+ Tỉ lệ phát hiện nhiễm HP ở nhóm ung th dạ dày theo chẩn đoán mô bệnh học
là 71,1%.
+ Với ELISA huyết thanh thì tỉ lệ kháng thể HP(+) rất cao đạt tới 90,6%
+ Làm PCR theo phơng pháp định typ cho thấy hầu hết các mẫu sinh thiết
UTDD và VDD có HP (+) đều thuộc type Đông á, mang gen CagA(+) với khả
năng gây bệnh cao.

2. Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh học ung th dạ dày và niêm mạc dạ dày
quanh khối u.
Mục tiêu
- Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học của UTDD.
- Xác định tỷ lệ còn tế bào ung th tại diện cắt phía trên u và tìm hiểu một số yếu
tố liên quan.
- Tìm hiểu tỷ lệ các tổn thơng ở niêm mạc dạ dày quanh khối u.
Đối tợng - phơng pháp: Mô tả tiến cứu trên 125 bệnh nhân UTDD đợc ghi nhận

Loạn sản nặng có tỷ lệ cao nhất ở bờ u so với ở diện cắt 1 cm, 3 cm và 5 cm
(37,2% so với 21,6%, 8,8% và 4%).

3. Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm ung th dạ dày:
Lâm sàng, nội soi, nội soi nhuộm màu.
Mục tiêu :
- Nghiên cứu chẩn đoán sớm ung th dạ dày qua lâm sàng cận lâm sàng: dựa trên
các triệu chứng sớm của ung th dạ dày.
- Đánh giá giá trị của nội soi nhuộm màu và nội soi kinh điển trong chẩn đoán
ung th dạ dày sớm.
Đối tợng - phơng pháp: Mô tả tiến cứu
Bao gồm 647 bệnh nhân: 329 BN đợc chẩn đoán bằng phơng pháp nội soi
kinh điển, sinh thiết tổn thơng để chẩn đoán GPB; 318 BN đợc chẩn đoán bằng
phơng pháp nội soi kết hợp nhuộm màu tổn thơng và niêm mạc dạ dày bằng xanh
mê-ty-len, sinh thiết tổn thơng để chẩn đoán GPB. Đối chiếu kết quả sinh thiết chẩn
đoán GPB của phơng pháp nội soi kinh điển và nội soi nhuộm màu với kết quả chẩn
đoán GPB sau mổ để tìm ra tỷ lệ phù hợp GPB sinh thiết với GPB sau mổ của mỗi
phơng pháp nội soi. Kết quả
- Các triệu chứng lâm sàng gợi ý UTDD sớm: Rất mơ hồ và khó nhận biết. Tuy nhiên
các triệu chứng và yếu tố sau đây là những triệu chứng mang nhiều tính gợi ý của
UTDD sớm: Ngời >40 tuổi, có các triệu chứng đầy bụng khó tiêu (64,5%), chán ăn
(70,3%) và đau thợng vị (94,6%).
- Biện pháp hữu hiệu nhất là nội soi tiêu hóa kết hợp sinh thiết khi nghi ngờ tổn thơng
ác tính. Số lợng mảnh sinh thiết cho mỗi BN ít nhất phải từ 6 mảnh trở lên, lấy vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status