Ngày soạn: Tiết
Ngày giảng:
Làm văn:
Bài viết số 1
A/ Yêu cầu cần đạt:
1.Qua bài kiểm tra đầu năm học giúp học sinh ôn tập, hệ thống hoá những kiến thức về văn
học giai đoạn 1930-1945, đặc biệt ôn lại kiến thức về tác giả và tác phẩm của các nhà văn
Nam Cao, Nguyễn Tuân, Vũ Trọng Phụng
2.Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giảng văn để làm văn nghị luận: phân tích tác phẩm văn
học
3.Bồi dỡng năng khiếu học văn, tình yêu văn chơng.
B/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ( không)
III. Bài mới: Chép đề
IV. Đề bài:
Câu 1:(2 đ)
Căn cứ vào nội dung truyện, hãy giải thích vì sao Nam Cao đặt tên truyện là Đời thừa
Câu 2: (8đ)
Bi kịch của Chí Phèo là gì? ý nghĩa kq và cá tính của nhân vật Chí Phèo?
V. Đáp án và tiêu chuẩn cho điểm:
1> Đáp án
a, Yêu cầu về kỹ năng:
Câu 1: Học sinhbiết thâu tóm, khái quát nội dung TP và giải thích ngắn gọn, đầy đủ
Câu 2: Hiểu đúng yêu cầucủa đề bài. Biết kết quả ý nghĩa tóm tắt của TP không chỉ biết phân
tích nhân vậtmà còn phải chỉ ra tính đại diện và tính cá thể của nhân vật.
Biết làm bài văn phân tíchTP VH, kết cấu chặt chẽ, bố cục mạch lạc, diễn đạt trôi chảy, có
cảm xúc, chữ viết cẩn thận.
b, Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1: Học sinh nêu đợc những ý
- Truyện ngắnviết về tấn bi kịch của nhân vật Hộ, một văn sĩ nghèo.
IV. Củng cố- Dặn dò:
Ôn lại kiến thức về văn học 30-45.
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết
Tuần dạy:
A/ Mục tiêu bài học:
1. Củng cố kiến thức về tác gia Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh
2. Học sinh tiếp cận với các dạng đề về tác gia văn học này:
B/ Nội dung bài học:
Đề 1: Nêu những nét lớn về sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh
Đề 2: Nêu tóm tắt quan điểm sáng tác nghệ thuật của Hồ Chí Minh. Chứng minh sự thể
hiện quan điểm ấy trong các sáng tác văn học của ngời
H ớng dẫn học sinh lập dàn ý
* Đề 1:
I. Mở bài:
-Hồ Chí Minh( 1890-1969) lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN, đồng thời là một nhà văn và
một nhà thơ lớn. Sợ nghiệp văn học của ngời phong phú đa dạng về hình thức thể loại
phong cách tuy đều thống nhất trên tinh thần Thép mà tình của nhà thơ- chiến sĩ vĩ đại
II. Thân bài:
1. HCM viết nhiều tác phẩm chính luận.Bản án chế độ thực dân Pháp(1922), Tuyên ngôn
độc lập(1945) lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến(1946), Di chúc(1969) là những áng văn
bất hủ, đã đi vào lịch sử và sẽ trờng tồn cùng đất nớc. Lập luận chặt chẽ sắc sảo, lí lẽ hợp
lí hợp tình, giàu tính thuyết phục.
2. Ngoài văn chính luận, HCM còn sáng tác các truyện và ký, nổi bật hơn cả là những
sáng tác viết bằng tiếng Pháp khi ngời hoạt động ở Pari: Lời than vãn của bà Trng Trắc,
những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Vi hành. Truyện ngắn Nguyễn ái Quốc
ngắn gọn hiện đại trí tuệ châm biếm, là vũ khí chống thực dân và phong kiến trên mặt
trận văn hoá.
3. Di sản thơ ca phong phú của HCM gồm hai loại: Thơ ca tuyên truyền cách mạng và
thơ ca viết với cảm hứng trữ tình. Loại thơ tuyên truyền đợc Ngời sáng tscs từ rất sớm và
-Muốn hiểu đợc giá trị những tác phẩm văn chơng của HCM, trớc hết cần nắm đợc quan điểm
sáng tác của ngời. Quan điểm ấy thống nhất với sự nghiệp văn học của Ngời
II/ Thân bài:
1. HCM xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú phục vụ có hiệu quả cho sự
nghiệp CM, nhà văn cũng phải ở giữa cuộc đời, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh và phát
triển XH. Ngời nói: Văn hoã nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt
trận ấy. Bài thơ Cảm tởng đọc thiên gia thi Ngời đề ra yêu cầu: Nay ở trong thơ nên có
thép/ Nhà thơ cũng phải biết xung phong
-Các tác phẩm của Bác cũng đợc viết ra nh một thứ vũ khí sắc bén giúp ngời đấu tranh CM.
Những tác phẩm văn chính luận của Bác ngay từ những thập niên đầu của TK XX nh Bản án
chế độ thực dân Pháp là một bài luận chiến sắc sảo lên án chế độ thực dân Pháp và chính
sách tàn bạo của chính phủ Pháp đối với các nớc thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh những ngời nô lệ
áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu tranh chung. Tác phẩm này đã có tác động và ảnh hởng
lớn đến công chúng Pháp và nhân dân nhiều nớc thuộc địa
2. Với HCM, văn chơng trong thời đại CM phải coi Quảng đại quần chúng là đối tợng phục vụ
Ngời nêu ra kinh nghiệm: Từ mục đích( Viết để làm gì?) Và Đẩi tợng phục vụ( viết cho ai?)
Ngời mới quyết định viết cái gì ( nội dung) và viết nh thế nào( hình thức)
-Quan điểm này thể hiện nhất quán trong sự nghịêp văn học của Ngời các truyện ngán nh Vi
hành, Những trò lố đ ợc viết bằng tiếng Pháp theo một bút pháp rất hiện đại của Châu Âu
nhằm tố cáo những âm mu xảo quyệt của thực dân Pháp và tác động vào nhân dân Pháp và
những ngời biết tiếng Pháp ở Pari còn những bài thơ nh Bài ca sợi chỉ hòn đá thì từ nội
dung đến hình thức lại hết sức đơn giản dễ dãi giống nh những bài vè dân gian nhằm tuyên
truyền đờng lối chính sách của Việt Minh trong nhân dân lao động trình độ văn hoá còn thấp
kém thậm chí mù chữ
3. HCM luôn quan niệm tác phẩm văn chơng phải có tính chân thật, diễn đạt trong sáng hấp
dẫn
-Tập thơ Nhật kí trong tù, Bác đã viết một cách hết sức chân thựcvề tình cảnh của mình
trong những tháng ngày bị giam cầm tại nhà tù của chế độ Tởng Gipí Thạch. Có nhiều bài ý tứ
rất sâu sắc nhng lại đợc viết bởi tình cảm chân thành,vì thế mỗi bài thơ chính là một bức chân
dung tự hoạ của HCM
- vạch trần bộ mặt thậtbù nhìn lố lăng của Khải Địnhvà âm mu thâm độc nham hiểm của thực
dân Pháp đối với nhân dân các nớc thuộc địa
C.Kết bài
Hiểu đúng hoàn cảnh sáng tác, đối tợng sáng tác, mục đích sáng tác, mới thấy đợc đúng giá
trị của Vi hành và tài năng văn chơng của Bác
*Đề 4: Đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
1. Những tình huống nhầm lẫn độc đáo
- Đôi trai gái ngời Pháp nhầm TG là KĐ.
- Dân chúng Pháp nhầm những ngời VN trên đất Pháp là KĐ
- Chính phủ Pháp nhầm những ngời An Nam trên đất Pháp đều là KĐ
=> 3 tình huống liên tiếp tăng cấp
* ý nghĩa:
- Thể hiện thái độ khách quan của ngời kể chuyện
- Tình huống nh đùa nh bịa làm tăng tính hài hớc khiến cho KĐ hiện lên càng trở lên lố bịch
nh một câu truyện tiếu lâm
2. Hình thức viết th:
- Bác viết th cho cô em họ ở An Nam
* ý nghĩa: tạo đợc sự gần gũi và không khí nh thật
-Khiến cho TP hấp dẫn mang dáng dấp một bức th tình
- Có thể đa ra những phán đoán giả định
- Đổi giọng chuyển cảnh kinh hoạt, liên hệ tạt ngang so sánh thoải mái
3Những thành công khác:
- Nghệ thuật làm bấo
- Ngôn ngữ sinh động hấp dẫn đa giọng điệu
- Thể văn trào phúng thâm thuý sâu cay
- Nghệ thuật dựng chân dung độc đáo, miêu tả KĐ mà không cần KĐ xuất hiện
C,Củng cố dặn dò:
-Hệ thống hoá lại kiến thức và các dạng đề của Vi hành.
-Luyện viết đề 4
E.Rút kinh nghiệm.
3.Phong thái ung dung tự tại hết sức thoải mái nh bay lợn trong vùng trời tự do:
Gió sắc tự gơm mài đá núi
Rét nh rùi nhọn chích cành cây
Chùa xa chuông giục ngời nhanh bớc
Trẻ dẫn trâu về tiếng sáo bay
( Hoàng hôn)
4. Nóng lòng sốt ruột nh lửa đốt, khắc khoải ngóng về tự do, mỏi mắt nhìn về tổ quốc:
Năm canh thao thức không nằm
TThơ tù ta viết hơn trăm bài rồi
Xong bài, gác bút nghỉ ngơi
Nhòm qua cửa ngục ngắm trời tự do
( Đêm không ngủ )
5.Lạc quan tin tởng luôn hớng về bình minh và mặt trời hồng: Giải đi sớm, chiều tối
6. Trằn trọc lo âu không bao giờ nguôi nỗi đau lớn của dân tộc nhân loại : Trung thu đêm lạnh
C,Củng cố dặn dò:
-Hệ thống hoá lại kiến thức và các dạng đề của Nhật kí trong tù.
-Luyện viết đề 6
E.Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Tiết
Tuần lên lớp:
A/ Mục tiêu bài dạy:
1. Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về tác gia HCM: Nhật kí trong tù
2. Luyện một số dạng đề
B/ Nội dung bài học:
Đề 7: Nêu hoàn cảnh sáng tác các bài Mộ, Tảo giải, Mới ra tù tập leo núi.
Đề 8:Chất cổ điển và hiện đại của bài Mộ?
H ớng dẫn HS lập dàn ý
*Đề 7: Đảm bảo kiến thứccó bản sau:
1. Hoàn cảnh ra đời bài Mộ
- ây l b i th th 31ca tp th NKTT, c Bác sáng tác v o cu i mựa thu nm 1942
E.Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Tiết
Tuần lên lớp:
A/ Mục tiêu bài dạy:
1. Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về tác gia HCM: Nhật kí trong tù
2. Luyện một số dạng đề
B/ Nội dung bài học:
Đề 9: Sự vận động của hình tợng thơ trong bài Tảo giải
Đề 10: Bút pháp cổ điển và tinh thần hiện đại đợc thể hiện qua bài thơ: Tân xuất ngục học
đăng sơn
H ớng dẫn HS lập dàn ý
*Đề 9: Đảm bảo kiến thứccó bản sau:
1 .Sự biến đổi mau lẹ của thiên nhiên
-Một cảnh đêm tĩnh mịch thanh vắng nhng không thê lơng ảm đạm mà cuộc sng đang vận
động, bóng tối đang tan dần => bức tranh thiên nhiên cao rộng mang tầm vóc vũ trụ đang
chuyển nhanh chóng vào buổi ban mai. Đây là thời điểm đặc bit của một
ngày thể hiện sức mạnh chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, của sự ấm áp xua đI không
khí lạnh lẽo
Đề 10 : HS căn cứ vào đề 8 để lập ý
1. Bút pháp cổ điển:
+Bài thơ tứ tuyệt, bằng chữ Hán
+ Giàu cảm hứng về vẻ đẹp của thiên nhiên: núi, mây,sông =>lên núi nhớ bạn
+ Thiên nhiên đợc miêu tả qua vài nét chấm phá nh muốn ghi lại linh hồn của tạo vật
+ Nhân vật trữ tình có phong thái ung dung nhàn tản có quan hệ hoà hợp với thiên nhiên, coi
thiên nhiên là bạn tri âm tri kỉ
+ Những chữ là nhãn tự hay là thi nhãn dờng nh là linh hồn của cả bài thơ:
- Bút pháp cổ điển kết hợp hài hoà với bút pháp hiện đại. Hình tợng thơ luôn vận động luôn h-
ớng tới ánh sáng, sự sống và tơng lai, luôn có chất thép phẩm chất của ngời chiến sĩ cách
mạng trong một bài thơ tứ tuyệt cổ điển hàm súc
C,Củng cố dặn dò:
Pháp đã đa ra luận điệu Nớc Việt nam trớc đây là thuộc địa của Pháp bị Nhật chiếm đóng,
nay phe phát xít đã đầu hàng vô điều kiện phe Đồng minh trên toàn thế giới. Pháp là nớc
thuộc phe Đồng Minh, phe thắng trận nên có quyền tiếp tục trở lại bảo hộ Việt nam . Vì vậy
mục đích của tuyên ngôn là bác bỏ luận điệu xảo trá trên. đối tợng mà bản tuyên ngôn hớng
tới là các nớc Anh, Pháp, Mĩ
+ Bằng việc trích dẫn hai văn kiện này Hồ Chí Minh dẫ khéo léo dùng gậy ông để đập lng ông
, nhắc lại lí lẽ của tổ tiên họ để dằng buộc họ.
-Hai đoạn văn này tập trung khẳng định quyền tự do bình đẳng của con ngời . Không dừng lại
ở đó Hồ Chí Minh đã suy rộng ra là quyền tự do bình đẳng của tất cả các dân tộc trên thế giới
- Bằng biệc trích dẫn này bác đã đặt nớc Việt Nam ngang hàng với mọi dân tộc trên thế
giới( liên hệ với Đại cáo bình Ngô)
- Bản tuyên ngôn của Ngời đã nổ phát súng đầu tiên cho phong trào bão táp cách mạng xoá bỏ
chế độ thực dân kiểu cũa nửa đầu thế kỉ XX
C.Củng cố- dặn dò:
-Hệ thống hoá lại kiến thức và các dạng đề về thơ văn Nguyễn ái quốc hồ chí minh
-Luyện viết đề 12
E.Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Tiết
Tuần lên lớp:
A/ Mục tiêu bài dạy:
1. Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về tác gia HCM
2. Luyện một số dạng câu hỏi trắc nghiệm
B/ Nội dung bài học:
Câu 1: Trong những nét chung sau đây ở hai bài thơ Chiều tối, Giải đi sớm, nét nào tiêu biểu
nhất:
a. Đều yêu thiên nhiên
b. Đều hớng về ánh sáng
c. Sự kết hợp hài hoà vẻ đẹp của tinh thần chiến sĩ và tâm hồn thi sĩ
Câu 2:Giá trị nội dung tiêu biểu nhất của tập thơ Nhật kí trong tù là?
a. Chống thực dân
Làm văn : Trả bài số 1-Ra đề số 2 (làm ở nhà)
A/ Yêu cầu cần đạt:
- Cho HS lập dàn bài tại lớp
- Chỉ ra những lỗi cơ bản nhất; những điểm mạnh yếu cảu học sinh
- Nêu một số bài tiêu biểu, cách diễn đạt, sửa chữa lỗi
B/ Phơng tiện thực hiện:
- Giáo án, bài viết đã chấm, vở chấm bài
C/ Cách thức tiến hành:
- Cho HS tự lập dàn ý: 10 phút
- GV nhận xét u nhợc điểm: 10 phút
- Sửa chữa lỗi: 25 phút
D/ Tiến trình dạy học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra:
III. Nội dung giờ học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV chép đề lên bảng cho cả lớp lập dàn ý
vào vở, gọi 2 học sinh cùng lên bảng làm
- GV sửa chữa cho hoàn chỉnh
- GV nhận xét những u điểm cơ bản nêu
tên những HS viết khá
- GV nhận xét những nhợc điểm, nêu tên
HS
- GV trích dẫn cả diễn đạt sai, câu sai từ
I. Chép đề lập dàn ý
1. Chép đề
2. Dàn ý: 3 phần: - Mở bài , thân bài, kết
luận-> hệ thống ý
II. Nhận xét:
1> u điểm:
cái nhìn chân thực về cuộc đời, số phận
một anh nông dân hiền lành không cha
không mẹ, bị chính cái XHPK biến thành
con quỷ dữ, thành một tên lu manh
=> Tóm lại: Muốn viết tốt một bài văn,
ngoài việc có một lợng kiến thức phong
phú, HS còn có ý thức, kỹ năng về hành
văn.
IV. Củng cố:
V. Dặn Dò:
- tập dựng đoạn theo các cách diễn đạt; liên kết đoạn
- Soạn trớc bài tâm t trong tù- Tố Hữu theo hệ thống câu hỏi SGK(xem trớc PT tác giả Tố
Hữu)
- Ra đề bài số 2 cho HS về nhà làm
Bài viết số 2(Về nhà)
A- Yêu cầu cần đạt:
- Ra đề về tác gia HCM ở mức độ vừa phải
- Ra đề nằm trong chơng trình HS đã học, GV đã dạy
- Ra đề phải mang tính vừa sức
B- Đề bài:
Câu 1: Cảm nhận Tuyên ngôn đọc lập- HCM
Câu 2: Tìm hiểu chất cổ điển và tinh thần hiện đại trong NKTT- HCM
C- Yêu cầu đối với HS:
1. Kiến thức:
Câu 1: Làm nổi bật đặc trng thể loại văn chính luậnbằng việc phân tích hệ thống lập luận, lí lẽ
của TP
- Phân tích đợc hệ thống giá trị của TP
Câu 2:- Chất cổ điển trong thơ cổ và cổ điển trong NKTT ( nghệ thuật miêu tả; thi liệu; thi
nhân )
- Tinh thần hiện đại trong NKTT:tinh thần chiến sĩ vợt lên mọi khó khăn, làm chủ hoàn
1.Bố cục
- Đoạn 1( Từ câu 1 đến câu 14)
- Đoạn2( 15-22)
- Đoạn 3( Còn lại )
2.phân tích Đoạn 1: Tây bắc hùng vĩ giữ dội và hiểm trở
- Mở đầu bài thơ là bao nỗi nhớ:
Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.
Tiếng gọi là niềm tiếc nhớ bâng khuâng tha thiết cứ dâng lên vời vợi trong lòng nhà thơ . Nhớ
chơi vơi là nỗi nhớ mơ hồ lửng lơ và là cảm xúc bao trùm cả bài thơ. Con sông Mã nh gắn liền
với đoàn quân, nó nh một nhân vật chứng kiến nhgững bớc hành quân của Tây tiến
- Nỗi nhớ ấy ngợc lên những miền đất mà đoàn quân đã đi qua: Sài Khao, Mờng Nát. Đó là
những nơi mà đoàn quân đang mệt mỏi đi lẫn trong màn sơng, trong đêm khuya bàng bạc s-
ơng khói. Nhng hình ảnh đó cũng gợi lên vẻ lãng mạn mơ mộng của những ngờì lính Tây Tiến
- Bức tranh hùng vĩ dữ dội và hiểm trở của núi rừng Tây Bắc đợc vẽ bàng âm thanh của từ láy
Khúc khuỷu, thăm thẳm khiến chop ngời đọc tởng tợng ra con đờng cứ lên cao mãi hết dốc
này đến dốc khác khiến cho ngời lính lẫn vào cồn mây nh in trên nền trời. Hình ảnh Súng ngửi
trời mang nét tinh nghịch ngang tàng của ngời lính
-Tây bắc còn hiện lên chất hoang dại dữ dội opai hùng: Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mờng hịch cọp trêu ngời
-Nhng cảnh ở dây cũng ấm áp lạ thờngvới hơng nếp xôi thắm tình quân dân
C.Củng cố- dặn dò:
-Hệ thống hoá lại kiến thức và các dạng đề về thơ văn kháng chiến
E.Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: tiết theo PPCT:
Tuần lên lớp:
Làm văn
Trả bài viết số 2
A.Yêu cấu cần đạt:
-Chấm trả bài đúng quy định
diễn đạt tốt
- Nhiều HS có tiến bộ
- HS biết so sánh liên hệ
2. Nhợc điểm:
- Nhiều em cha cố gắng
+ Hiểu cha kĩ câu 1: phân tích TNĐL
+ Viết ẩu,khó đọc
+ mắc nhiều lỗi chính tả
+ Một số còn chép bài của bạn
3. Lỗi cơ bản và cách sửa chữa:
- Viết tắt: ( .)- Trong, ng- ngời, hg- h-
ớng
- Viết hoa: bác- Bác, đảng- Đảng, tố
hữu- Tố Hữu
- Dấu câu
- Dùng từ: Tình cảm ngây ngất trong
nhật kí trong tù
+ Tình cảm nhân đạo trong NKTT
+ HCM là nhà thơ lớn của CN dân
tộcVN
+ HCM là nhà thơ lốn trong cuộc giải
- GV nêu VD tên bài của HS nào?
phóng dân tộc
+ Hiền hoà khôn lờng của Bác
- Chính tả: song- xong, sôi xục- sôi
sục
- Lạc đề:- chất thơ cổ điển, hiện đại-
nội dung NKTT
IV. Củng cố:
V. Dặn dò:
5. Bài thơ nào của Hồ Chí Minh hình ảnh thi nhân không xuất hiện trực tiếp
a, Mộ( chiều tối)
b, Tảo giải( Giải đi sớm)
c, Tân xuất ngục học đăng sơn( Mới ra tù tập leo núi)
d, Báo tiệp( Tin thắng trận )
6. Cảm hứng chủ đạo của bài Giải đi sớm
a, Thiên nhiên khắc nghiệt con ngời làm chủ
b, Thiên nhiên thơ mộng con ngời dạt dào thi hứng
c, Thiên nhiên và con ngời hoà hợp
d, Thiên nhiên và con ngời vận dộng hớng ra ánh sáng
7. Bài thơ mới ra tù tập leo núi thể hiện bức chân dung tinh thần Hồ Chí Minh
a, Một tâm hồn khoáng đạt làm chủ thiên nhiên
b, Một cá tính ngang tàng ngạo nghễ trớc thiên nhiên
c, Một nhân cách cao thợng cứng cỏi
d, Một tấm lòng trung thành vô hạn luôn hớng về tổ quốc
8. Cảm hứng chủ đạo của tập thơ Nhật kí trong tù là
a, Phê phán nhà tù và xã hội Trung Quốc thời Tởng Giới Thạch
b, Bức chân dungtinh thần tự hoạ của Hồ CHí Minh
c, Phản ánh chân thực những tháng ngày gian khổ của Bác khi bị bắt giam
d, Tinh thần thép của ngời chiến sĩ cách mạng trong mọi hoàn cảnh
9. Hình ảnh Mẹ con đàn lợn âm dơng chia lìa đôi ngả/ đám cới chuột tng bừng rộn rã bây giờ
đang tan tác về đâu là nói về
a, Các con vật trong chiến tranh
b, Con ngời chia lìa tan tác trong chiến tranh
c, Hình ảnh các con vật trong bức tranh đông hồ
d, Hình ảnh trò chơi của trẻ con
10. Tín hiệu gợi nhớ mùa thu Hà Nội đối với Nguyễn Đình thi trong bài đất nớc
a, Hơng nếp xôi b, Hơng cốm mới
c, Hơng bởi thơm d, Hơng hoa sữa
11. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ đất nớc
-Hệ thống hoá lại kiến thức và các dạng đề về thơ văn kháng chiến, đọc lại kiến thức về tác
giả NC trong Chơng trình lớp 11
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết
Tuần lên lớp:
A/ Mục tiêu bài dạy:
1. Củng cố cho học sinh kiến thức về Văn xuôi kháng chiến chống Pháp
2. Luyện một số dạng đề
B/ Nội dung bài học:
Đề 17: Văn sĩ Hoàng- điển hình cho nhà văn trí thức cũ trong đời sống kháng chiến mới
H ớng dẫn HS lập dàn ý
*Đề 17: Đảm bảo kiến thức có bản sau:
- Lai lịch:
+Hoàng là một nhà văn nổi tiếng trớc CM, là bậc đàn anh trong văn giới. Ngôn ngữ của
Hoàng rất sắc sảo nà có thái độ khinh đời ngạo thế
+Hoàng đợc biết đến bởi tài văn nhng cũng đợc biết đến còn là một tay chợ đen tài tình
+Gia đình Hoàng sống rất phong lu. Giữa lúc bạn bè chạy ăn từng bữa, ngời chỉ còn rúm da
bọc xơng thì gian đình nhà hoàng vẫn có tiền mua mỗi ngày vài lạng thị bò cho con chó dữ
tợn bécgiê. Không phải ngẫu nhiên mà Hoàng miêu tả con chó nhà Hoàng ở từng thời điểm
+ Anh ta hay ghen ghét đố kị với những thành công của ngời khác, anh ta hay đá bạn, hoặc
viết bài chửi bạn bè của mình có bài trên những tờ báo giải phóng
+ Khi cuộc kháng chiến bùng nổ Hoàng cùng gia đình đi tản c
- Đặc điểm ngoại hình hé mở tính cách lối sống:
+Dáng ngời to béo quá, bớc khệnh khạng, vừa bớc vừa bơi cánh tay kềnh kệch ra hai bên,
những khối thịt ở bên dới nách kềnh ra trông tủn mủn nh ngắn quá , bàn tay múp míp chìa ra
phía trớc. Dáng hình đó dờng nh không hoà nhập đợc với mọi ngời vì hầu hết lúc bấy giờ giới
văn nghệ sĩ chỉ còn một rúm xơng thì anh lại to béo quá
+ Giọng điệu thì dậm doạ con , với bạn thì lâm li rong cổ họng
Từ những chi tiết cử chỉ này ta nhận ra Hoàng có một cuộc sống no đủ, an nhàn,con ngời ấy
có tính cách ra trởng, kiểu cách. Một ngời nh thế khó lòng chịu đựng nổi gian khổ của cuộc
cả cho cuộc kháng chiến
* Khi Độ hỏi anh đã viết đợc gì cha anh trả lời ngay một cái bàn viết cho ra hồn cũng không
có nữa nhng đây lại là vấn đề cảm hứng là niềm tin. Hoàng nghĩ thời này cũng nh thời Số đỏ
của Vũ Trọng Phụng để mà chê bai phê phán.
*Hoàng từ chối mọi đề nghị tham gia Nha bình dân học vụ, không giao du với ngời nông dân
mà quan hệ với một đống cạn bã thợng lu trí thức
- Hoàng có một giọng điệu ngôn ngữ sắc sảo, ngông đời ngạo thế
Hoàng là nhân vật điển hình xuất sắc mà Nam cao đóng góp cho nền văn xuôi kháng chiến
C.Củng cố- dặn dò:
-Hệ thống hoá lại kiến thức và các dạng đề về thơ văn kháng chiến, đọc lại kiến thức về tác
giả NC trong Chơng trình lớp 11
E.Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Tiết
Tuần lên lớp:
A/ Mục tiêu bài dạy:
1. Củng cố cho học sinh kiến thức về Văn xuôi kháng chiến chống Pháp
2. Luyện một số dạng đề
B/ Nội dung bài học:
Đề 18: Văn sĩ Độ- điển hình cho nhà văn trí thức cũ dã từ bỏ cái cũ để tham gia kháng chiến
H ớng dẫn HS lập dàn ý
*Đề 18: Đảm bảo kiến thức có bản sau:
- Độ cũng là nhà văn trởng thành trứoc CM. Sau CM Độ đã từ bỏ cái cũ để tham gia kháng
chiến tình nguyện là anh tuyên truyền viên nhãi nhép, tự nguyện đứng về phía kháng chiến, tụ
nguyện sống với quần chúng nhân dân. Độ đã nhận ra những phẩm chất tốt đẹp của họ, nhiệt
tình cách cách mạng của họ. Anh càng vững tin hơn sức mạnh của lực lơng kháng chiến
- Độ tìm đến Hoàng với ý đồ mời anh tham gia , nhng tớc thái độ của Hoàng anh đành phải im
lặng
- Nhân vật Độ hoàn toàn đối lập với Hoàng, Phải chămng thông qua Độ NC muốn đa ra vấn
đề: Muốn viết đúng trớc hết phải nhìn đúng, trớc hết phải nhìn đúng, phải có ý thức nhận
trách nhiệm đối với đất nớc mà phải đem ngòi bút của mình phục vụ kháng chiến