MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
LỜI MỞ ĐẦU 6
NỘI DUNG 9
Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9
TNHH một thành viên than Nam Mẫu 9
1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên than Nam Mẫu 9
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9
1.3. Kết quả sản xuất của Công ty giai đoạn 1999 - 2006 15
Chương II. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH một thành viên than Nam Mẫu 18
2.1. Chức năng và nhiệm vụ 19
2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất 19
2.2.1. Tổ chức sản xuất 19
2.2.2. Tổ chức lao động 20
2.3. Đặc điểm qui trình công nghệ 21
2.3.1. Hệ thống mở vỉa 21
2.3.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất chính của Công ty 22
2.4. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm 24
2.5. Điều kiện vật chất kỹ thuật của Công ty 25
2.5.1. Điều kiện tài nguyên, khoáng sản 25
2.5.2. Vị trí địa lý, điều kiện kinh tế- xã hội 25
2.5.3. Khí hậu thuỷ văn 26
2.5.4. Trang thiết bị kỹ thuật của Công ty 26
Chương III. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một
thành viên than Nam Mẫu 27
1
Chương IV: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán Công
ty TNHH một thành viên than Nam Mẫu 33
- Giấy đề nghị tạm ứng 37
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng 37
- Giấy đề nghị thanh toán 37
- Biên lai thu tiền 37
- Biên bản giao nhận TSCĐ 37
- Biên bản thanh lý TSCĐ 37
- Biên bản bàn giao TSCĐ, sửa chữa lớn hoàn thành 37
- Biên bản đáng giá lại TSCĐ 37
- Biên bản kiểm kê TSCĐ 37
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 37
*Nhóm chứng từ Bán hàng: 37
- Hợp đồng giao thầu 37
* Chứng từ khác: 37
- Hoá đơn giá trị gia tăng 37
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 37
4.2.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 38
4.2.4. Tổ chức vận dụng sổ kế toán 38
4.2.5. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu 41
- Thống kê toàn bộ khối lượng tài sản cho công tác kế toán thuận lợi, chính
xác 41
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá việc thực hiện các định phẩm và các công
việc đác hoàn thành đảm bảo mức chỉ tiêu kinh tế 41
- Kiểm tra, giám sát nhân vin thống kê tại các phân xưởng: so sánh, kiểm tra,
đối chiếu số liệu thống kê phục vụ công tác kế toán 41
4.2.5.2. Phần hành kế toán nguyên vật liệu 42
3
- Phản ánh chính xác, đầy đủ các loại nguyên vật liệu hiện có trong kho, tình
hình nhập, xuất, tồn trên hai mặt: giá trị và hiện vật, phân bổ chính xác cho
từng đối tượng sử dụng 42
- Thường xuyên đối chiếu với các bộ phận liên quan để khắc phục những sai
4.3.1. Đánh giá về công tác kế toán 43
4.3.2. Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng 44
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Thu nhập bình quân của CBCNV trong Công ty 12
giai đoạn 1999-2006 12
5
(Nguồn: Báo cáo Công ty TNHH một thành viên than Nam Mẫu 8 năm
xây dựng và phát triển của Văn phòng - Quản trị) 12
Bảng 1-2: Kết quả sản xuất của của Công ty trong năm 2005 - 2006 17
Bảng 2-1: Bảng thông kê máy móc trang thiết bị năm 2006 của Công ty27
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Sơ đồ mở vỉa bằng phương pháp lò bằng xuyên vỉa 22
Hình 2-2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất 22
Hình 2-3: Sơ đồ khai thác than ở lò chợ 23
Hình 2-4: Sơ đồ công nghệ đào lò và vận chuyển than trong hầm lò 24
Hình 4-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH 1TV 34
than Nam Mẫu 34
Hình 4-2: Sơ đồ hạch toán theo hình thức NKCT của Công ty 40
LỜI MỞ ĐẦU
Với vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế, những năm gần đây
ngành than đã có những bước phát triển đáng kể, sản lượng than khai thác lớn
6
(2triệu tấn/năm) tăng đều qua mỗi năm (bình quân tăng 10%/năm), chất
lượng than ngày càng được cải thiện tốt hơn, nhu cầu tiêu thụ than đang tăng
mạnh. Để theo kịp xu hướng này, Tổng công ty than Việt Nam (nay là Tập
đoàn Công nghiệp Than & Khoáng sản Việt Nam) đã chỉ đạo các doanh
nghiệp trong ngành mở các mỏ mới, cải tạo mở rộng các mỏ hiện có, đầu tư
công nghệ, đẩy nhanh tốc độ tăng sản lượng than theo hướng áp dụng công
TNHH một thành viên than Nam Mẫu
1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên than Nam Mẫu
Tên gọi đầy đủ là Công ty TNHH một thành viên than Nam Mẫu.
Trụ sở của Công ty đặt tại Phường Quang Trung - Thị xã Uông Bí -
Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: (033)854293, 854031, 854646 - Fax: (033)854360
Tình trạng hoạt động: đang hoạt động
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Cơ - Tổng giám
đốc Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Xí nghiệp Than Nam Mẫu là đơn vị trực thuộc Công ty than Uông Bí,
thành lập ngày 01-4-1999 trên cơ sở sáp nhập mỏ Than Than Thùng và mỏ
Than Yên Tử theo quyết định số 502/QĐ-TCCB -ĐT ngày 23 tháng 3 năm
1999 của Tổng Công ty Than Việt Nam. Trụ sở đặt tại phường Quang Trung
-Uông Bí- Quảng Ninh. Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất than hầm lò tại khu vực
Than Thùng, Yên Tử.
Ngày đầu thành lập XN có 1.515 người, có 579 thợ lò, bộ máy tổ chức
gồm 10 phòng ban, 13 phân xưởng SX. Đến nay XN có 2.289 CBCNVC, tổ
chức gồm 17 phòng ban và 19 phân xưởng.
Ranh giới vùng tài nguyên của XN có chiều dài theo đường phương 1,5
km, trữ lượng tính từ tầng +125 lên lộ vỉa là 16 triệu 130 nghìn tấn, gồm 9 vỉa
than có giá trị công nghiệp, độ dầy của các vỉa từ 1,2m đến 5,5m, cấu tạo
phức tạp; chất lượng than có từ 15 ÷ 20 % than cục;tính chất của than là loại
9
than An tra xít có ánh kim, độ cứng trung bình 2÷3, được xếp trong Tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999, trong đó than cục gồm 6 loại từ cục 2a
đến cục 5; than cám có 6 loại, từ cám 3 đến cám 6b.
Ngày 1-5-2006 theo quyết định số 1084/QĐ- BCN ngày 27/4/2006 của
Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp chuyển Xí Nghiệp than Nam Mẫu thành Công ty
máng cào vận tải than cho lò chợ giá thuỷ lực di động vỉa 7 mức
+
280/310.
+ Tháng 12 năm 2002 đưa công nghệ cột thuỷ lực bơm trong với xà
khớp vào lò vỉa 7 trụ mức
+
250/265.
+ Tháng 1 năm 2003 đưa công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng sử
dụng cột thuỷ lực bơm trong và xà hộp vào khai thác vỉa 7 và vỉa 7 trụ mức
+
364 lên lộ vỉa tuyến IV .
+ Tháng 8 năm 2003 Công ty chuyển hệ thống vận tải tầu điện loại 5 tấn
với goòng 1 tấn sang đầu tầu AM-8 với goòng 3 tấn tại mặt bằng +200.
+ Tháng 10 năm 2004 đưa hệ thống điện thoại điều hành vào đến từng
diện sản xuất.
+ Trong quý 2 năm 2005 đưa máy khấu than côm bai vào hoạt động;
trong năm 2005 và đầu năm 2006 sẽ đưa dàn tự hành vào lò chợ.
Công tác đào lò: với lò đá, Công ty đã tập trung đầu tư. Hiện nay khoan
gương bằng máy khoan SiG kết hợp với khoan ΠP -30, CP-63 , bốc xúc bằng
máy xúc 1ΠΠH5, 2ΠH5-2. Tốc độ đào lò đá đã đạt được 50-60m/tháng.
Đào lò than hiện nay dùng khoan điện C∃P-19M của Nga, MZ - 12 của
Trung Quốc và ER61/4 của Ba Lan, xúc bốc chủ yếu bằng thủ công. Tốc độ
trung bình đạt 70-80 mét/ tháng, nhiều gương đạt 100 mét/tháng. XN đang xin
mua máy Côm bai đào lò AM - 50 để kịp thời đáp ứng diện cho năm 2005 và
sản xuất lâu dài.
Trong những năm qua, Công ty đặc biệt chú trọng đến yếu tố chất lượng
than, Công ty đã thực hiện một số biện pháp như đưa trạm KCS vào khai
trường để chỉ đạo chất lượng sản xuất than hằng ngày, tổ chức nhặt loại đá xít
ngay trong gương lò chợ và ngoài cửa lò; giảm thấp nhất lượng đá xít lẫn
trong than phải vận tải về kho Nhà sàng (giảm từ 8 % xuống còn 4 %). Vì vậy
Phong trào văn nghệ, văn hoá thể thao được duy trì và phát triển vững
chắc, đội văn nghệ của XN duy trì hoạt động liên tục, được gửi đi đào tạo
nâng cao kỹ thuật và thường xuyên trình diễn phục vụ thợ lò tại các khu ăn ở
tập thể. Các giải thi đấu cầu lông, bóng chuyền nam nữ hằng năm được tổ
chức thi đấu nội bộ nhiều lần, tham gia thi đấu trong ngành và địa phương đạt
được nhiều giải thưởng cao.
Công tác an ninh trật tự được giữ vững, không để xảy ra tình trạng khai
thác, kinh doanh than trái phép trong khu vực XN quản lí, bảo vệ an toàn tài
sản trên tuyến đường vận chuyển than, tại các cửa lò và các khu tập trung
đông cán bộ công nhân viên. Duy trì hoạt động của đội cờ đỏ thường xuyên
kiểm tra giám sát nội quy, quy chế an ninh trật tự cũng như mọi tài sản của Xí
nghiệp.
Thực hiện quy định của Nhà nước về đảm bảo môi trường và bảo vệ khu
vực vùng cấm, vùng đệm, trong các năm qua Xí nghiệp đã tập trung chỉ đạo
phủ xanh đồi trọc và các khu vực có moong khai thác lộ thiên, được Sở Khoa
học Công nghệ Môi trường Quảng Ninh đánh giá cao. Trong 6 năm đã trồng
được 200 ha rừng; chi phí 3 tỉ 650 triệu đồng cho công tác môi trường.
Song song phát triển cùng với hoạt động SXKD, Xí nghiệp đặc biệt quan
tâm xây dựng phong trào thi đua lao động sản xuất, phát huy sáng kiến cải
tiến hợp lí hoá sản xuất, chủ động phát động thi đua ngay từ đầu năm; xây
dựng phong trào thi đua giữa các đơn vị với nhau, đăng ký các công trình mục
tiêu thi đua với Công ty và Tổng Công ty. Hằng năm tiến hành bình xét danh
hiệu thi đua kịp thời, khen thưởng thoả đáng tạo nên phong trào thi đua lao
động sản xuất sôi nổi.
13
- Năm 2000, Công ty có 87 sáng kiến cải tiến hợp lí hoá SX, làm lợi 2
tỉ 344,4 triệu đồng, có 25 chiến sĩ thi đua và 9 tổ lao động xuất sắc. Có 1 phân
xưởng xuất sắc (PX Khai thác 2), 3 tổ lao động xuất sắc.
- Năm 2001, Công ty có 99 sáng kiến cải tiến, làm lợi 1 tỉ 360,6 triệu
đồng; đóng góp xã hội: 51,7 triệu đồng. Có 31 chiến sĩ thi đua và 10 tổ lao
tướng Chính phủ tặng bằng khen và các cấp xét, đề nghị Nhà nước tặng Huân
chương Lao động hạng Ba.
Tám năm qua, Công ty Than Nam Mẫu đã đồng tâm, đoàn kết, nhất trí
một lòng, quyết tâm lao động sản xuất, ổn định tổ chức, đã tạo nên sự phát
triển toàn diện, vững chắc trong sản xuất kinh doanh và đời sống người lao
động, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao, đảm bảo mức độ tăng trưởng
năm sau cao hơn năm trước. Công ty đã tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi,
đầu tư công nghệ mới, mua sắm thêm máy móc thiết bị góp phần giảm sức lao
động của người công nhân, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần,
xây dựng Công ty ngày càng phát triển.
1.3. Kết quả sản xuất của Công ty giai đoạn 1999 - 2006
Bằng sự đoàn kết, đồng tâm, quyết tâm lao động sản xuất của tập thể
CBCNVC toàn Xí nghiệp dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty than Việt Nam,
Công ty than Uông Bí và sự hỗ trợ, phối hợp của các đơn vị bạn trong và
ngoài Công ty, XN đã vừa ổn định tổ chức, vừa khắc phục khó khăn, thiếu
thốn, tập trung đầu tư áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nên đã
thu được nhiều thành tích trong SXKD, từng bước nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của CBCNVC, xây dựng XN phát triển với sự tăng trưởng toàn diện
năm sau cao hơn năm trước, kết quả sản xuất kinh doanh năm nào cũng có lãi:
- Năm 1999 Xí nghiệp sản xuất than nguyên khai được 201.817
tấn/160.000 tấn = 103%. Đào lò mới 3.127 mét/ 2.750 mét= 113,7%. Tiêu thụ
được 264. 691 tấn than/ 259.000 tấn = 102%. Doanh thu đạt 66 tỉ 046 triệu
15
đồng, nộp ngân sách Nhà nước 2 tỉ 674 triệu đồng, đầu tư mới 11 tỉ 409 triệu
đồng. Trong năm 1999, XN đã SXKD có lãi, giảm dần nợ vay và bù được 3,2
tỉ đồng lỗ của 2 mỏ trước khi sáp nhập.
- Năm 2000 Xí nghiệp đã sản xuất than nguyên khai được 282.481/
260.000 tấn = 108,6% , tiêu thụ được 287.719 tấn than / 282.000 tấn = 102%.
Đào lò mới 4.904 mét / 4.735 mét= 103,6 %. Doanh thu đạt 77 tỉ 074 triệu
đồng, nộp ngân sách Nhà nước 3 tỉ 662,3 triệu đồng; đầu tư mới 12 tỉ 387
Đào mới 15.530 mét lò. Doanh thu đạt 352 tỷ 910 triệu đồng. Nộp ngân sách
Nhà nước 18 tỷ 286 triệu đồng. Đầu tư mới 50 tỷ 600 triệu đồng.
Bảng 1-2: Kết quả sản xuất của của Công ty trong năm 2005 - 2006
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2005
Năm
2006
So sánh 2006/2005
Δ +/- (%)
Sản lượng than
nguyên khai
tấn 1.035.304 1.250.207 214.903 20,76
XDCB m 1.305 2.446 1.141 87,43
Tiêu thụ tấn 757.000 757.000 0 0
Doanh thu tỷ đồng 339.959 352.910 12.951 3,81
Nộp NSNN tỷ đồng 14.102 18.286 4.184 29,67
Đầu tư mới tỷ đồng 56.640 50.600 -6.040 -10,66
Lợi nhuận tỷ đồng 1.504 3.228 1.724 114,63
Tổng lao động người 2.122 2.289 167 7,87
Thợ lò người 897 1.140 243 27,09
TNBQ đ/người/tháng 3.824.000 4.020.000 196.000 5,13
(Nguồn: phòng Kế toán - Thống kê)
Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy:
17
Sản lượng khai thác than tăng mạnh 214.903 tấn tương ứng 20,76%.
Hạng mục XDCB cũng tăng 1.141 m tương ứng 87,43%
Điều này làm cho doanh thu của Công ty được nâng cao rõ rệt (doanh
thu tăng 12.951 tỷ đồng tương ứng 3,81%).
Mặt khác, công tác hạch toán chi phí của Công ty chính xác, rõ ràng
khả năng chuyên sâu theo từng lĩnh vực.
19
Kết cấu sản xuất hợp lý đảm bảo chủ động đáp ứng kịp thời theo yêu
cầu của các khâu sản xuất tạo nên một quy trình công nghệ khép kín.
2.2.1.3. Bộ phận vận tải
Do phân xưởng cơ giới đảm nhiệm, chịu trách nhiệm vận chuyển than
từ cửa lò ra bãi và chuyển đến nơi tiệu thụ.
2.2.1.4. Bộ phận văn hoá thể thao, phân xưởng phục vụ đời sống
Đây là bộ phận chăm lo về mặt đời sống vật chất cho CBCNV trong
toàn Công ty nhằm góp phần tái tạo sức lao động thúc đẩy sản xuất, xây dựng
con người mới phát triển toàn diện.
2.2.1.5. Bộ phận quản lý
Đây là bộ phận trực tiếp nhận lệnh và ra lệnh chỉ đạo sản xuất, bố trí
nhân lực, con người phù hợp nhằm thúc đẩy sản xuất có hiệu quả. Kết cấu bộ
phận sản xuất chính:
Phân xưởng khai thác: Công ty có 9 phân xưởng khai thác chính và 4 phân
xưởng đào lò, có nhiệm vụ đào lò chuẩn bị và khai thác than tại các vỉa 5, vỉa
6, vỉa 6a trong khu vực Than Thùng.
Công ty có 01 phân xưởng cơ giới chuyên vận chuyển than từ vỉa ra
khu vực đổ than và vận chuyển đến Xí nghiệp sàng tuyển trực thuộc Công ty
TNHH 1TV than Uông Bí.
Các bộ phân chính của Công ty phải chịu trách nhiệm với giám đốc và
phòng chỉ đạo sản xuất. Phòng điều hành sản xuất điều hành sản xuất 24/24h.
2.2.2. Tổ chức lao động
Hiện nay Công ty TNHH 1TV than Nam Mẫu tuyển chọn bố trí và sử
dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Tập đoàn
CN than- Khoáng sản Việt Nam. Số lượng lao động được tính trên dây
chuyền sản xuất thực tế của sản xuất, riêng lượng lao động gián tiếp được bố
trí theo biên chế.
20
2.3.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất chính của Công ty
Dây chuyền công nghệ sản xuất chính của Công ty TNHH 1TV than
Nam Mẫu được biểu diễn qua sơ đồ:
Hình 2-2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất
Các bộ phận sản xuất chính trong dây chuyền sản xuất có mối liên hệ
với nhau. Công tác đào lò xây dựng cơ bản và đào lò chuẩn bị sản xuất do bốn
phân xưởng đào lò đảm nhận, sau khi chuẩn bị xong, 9 phân xưởng khai thác
chịu trách nhiệm khai thác than. Than nguyên khai sau khi khai thác từ vỉa
được đưa ra ngoài cửa lò, bãi than, sau đó được xúc lên phương tiện vận tải (ô
tô) vận chuyển về kho bãi tập kết (do phân xưởng vận tải đảm nhận). Than
nguyên khai được lấy mẫu kiểm tra để phân loại theo phương pháp thủ công
sau đó được xuất ra Xí nghiệp cảng sàng tuyển trực thuộc Công ty TNHH
1TV than Uông Bí.
22
CLXV+200
CLXV+250
V6a V6 V5
LDV5+250
LDV5+200
LDV5+125
Đào lò
xây
dựng
cơ
bản
Đào lò
chuẩn
bị sản
xuất
2.3.2.3. Công nghệ đào lò và vận chuyển than trong hầm lò
Công nghệ đào lò và vận chuyển than trong hầm lò được thể hiện ở hình 1-4:
23
Khoan lỗ nổ mìn
Nạp, nổ mìn và thông
gió tích cực
Chuyển gỗ
Chống dặm
Khấu- chống-tải
than
Sang máng
Phá hoả
Khoan,
nạp nổ
mìn,
thông
gió, đào
lò cơ
bản cbị
Chống
giữ
Vận
chuyển
than
Vận
chuyển
đất đá
Quang
lật
thầu. Giá bán sản phẩm do cấp trên qui định, khi nhận sản phẩm, cấp trên tiến
24
hành kiểm tra số lượng, chủng loại, chất lượng, kiểm tra hoàn thành sẽ
chuyển bảng giá bán về cho Công ty tự hạch toán.
2.5. Điều kiện vật chất kỹ thuật của Công ty
2.5.1. Điều kiện tài nguyên, khoáng sản
Trữ lượng mỏ là 72.263.000 tấn khai thác từ mức +125 và dự kiến khả
năng trữ lượng sẽ tăng khi thai thác từ mức +125÷ -300.
Ranh giới mỏ than của Công ty từ tuyến I đến tuyến V khu Than Thùng với
trữ lượng 16.130.000 tấn, gồm 9 vỉa than có giá trị công nghiệp, độ dày của
các vỉa từ mỏng đến trung bình, cấu tạo phức tạp. Chất lượng than khá tốt:
khoảng 20% cám 3 và 13%÷15% than cục.
Than của Công ty sản xuất là loại than Antraxit có độ ánh kim, độ cứng
trung bình 2÷3, đươc xếp trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279: 1999,
trong đó than cục gồm 6 loại than từ cục 2a đến cục 5; than cám có 7 loại từ
cám 3 đến cám 7a.
Như vậy, trữ lượng mỏ khá lớn, chất lượng than khá tốt cùng với việc
áp dụng khoa học công nghệ đã tạo thuận lợi cho Công ty tăng trưởng vượt
bậc về sản lượng khai thác.
2.5.2. Vị trí địa lý, điều kiện kinh tế- xã hội
Khu vực khoáng sản khai thác của Công ty quản lý nằm trong khu vực
Than Thùng Yên Tử cách Trung tâm thị xã Uông Bí 25 Km về phía Tây Bắc.
Khu vực khai thác than không có dân cư ở. Do đó tạo điều kiện thuận lợi cho
việc mở rộng sản xuất và khoan nổ mìn.
Khu Than Thùng được giới hạn bởi:
- Phía Nam là khai trường Công ty than Đồng Vông.
- Phía Đông là thung lũng Than Thùng.
- Phía Bắc là khai trường Công ty than Hồng Thái.
25