Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty giầy Thượng Đình" - Pdf 71

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức
quản lý ở Công ty giầy Thượng Đình Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 1
LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi nền kinh tế tập trung bao cấp của nước ta chuyển sang nền kinh
tế thị trường đã đem lại những cơ hội mới và cùng với cả những thách thức cho
tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường trong đó có cả các Doanh
nghiệp Nhà nước. Do vậy, có rất nhiều yêu cầu được đặt ra. Một trong những
yêu cầu đó là phải có bộ máy tổ chức qu
ản lý phù hợp với xu thế chung. Thường

Lê Công Song – Lớp 619 2
Lê Công Song
PHẦN I
THỰC TRẠNG CỦA BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Ở CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH.
1. Giới thiệu chung về Công ty giầy Thượng Đình.
Tên Doanh nghiệp : Công ty Giầy Thượng Đình.
Tên giao dịch quốc tế : ThuongDinh Footwear Company.
Địa chỉ : 277-Km8-Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội.
Điện thoại : (84-4) 8541346, 5582240, 8544312.
Website : http://www.thuongdinhfootwear.com

Email : [email protected]

Loại hình Doanh nghiệp : Doanh nghiệp Nhà nước.
Cơ quan chủ quản: Sở Công nghiệp Hà Nội.
Kinh doanh chính : Sản xuất giầy vải, giầy thể thao, dép Sandal.
Thị trường : Trong nước và quốc tế.
Công ty Giầy Thượng Đình là một Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Sở công nghiệp Hà Nội, tiền thân là Xí nghiệp X30 thuộc Tổng cục Hậu cần
Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập năm 1957.
Nhiệm vụ ch
ủ yếu của Công ty là sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu
giầy dép, phụ liệu, thiết bị da giầy và dịch vụ du lịch.
Năng lực sản xuất đạt từ 4-5 triệu đôi giầy dép các loại/năm.
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty giầy Thượng Đình.

nghiệp. Do vậy, Xí nghiệp đã quyết định vay vốn Ngân hàng Ngoại thương để
nhập công nghệ sản xuất giầy cao cấp của Đài Loan.
Xí nghiệp đã lắp
đặt được 3 dây chuyền sản xuất giầy vải, đào tạo công
nhân, tổ chức lại sản xuất được cả Xí nghiệp và Công ty Kỳ Quốc (Đài Loan)
nỗ lực thực hiện theo như thoả thuận trong hợp đồng cùng với sự hỗ trợ về
vốn của Ngân hàng Ngoại thương.
Tháng 9/1992, lô hàng đầu tiên của Xí nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế được
xuất khẩu sang th
ị trường Pháp và Đức.
Ngày 8/7/1993, theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội, phạm vi
chức năng của Xí nghiệp được mở rộng: trực tiếp xuất nhập khẩu và kinh
doanh giầy dép cũng như các nguyên liệu máy móc, ngoài ra còn cả dịch vụ
du lịch. Và chính thức được đổi tên thành Công ty Giầy Thượng Đình.
Tháng 7/2004 Công ty Giầy Thượng Đình thành lập thêm nhà máy Giầy
Da xuất khẩu Hà Nam tại khuc Công nghiệp Đồng Văn Hà Nam.
Tháng 2/2005 Công ty giầy ti
ếp nhận thêm công ty Cổ phần Cao su Hà
Nội thành một trong các Công ty thành viên.
Không chỉ coi trọng xuất khẩu, công ty còn chú ý đến sản xuất đáp ứng
nhu cầu của thị trường nội địa, nhằm tạo việc làm cho công nhân trong lúc trái
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 4
vụ. Nhờ đặt chất lượng lên hàng đầu mà thị trường trong nước đã được Công
ty chiếm lĩnh phần lớn.
Công ty vẫn không ngừng mở rộng sản xuất, cải tiến và bổ sung thiết bị
máy móc, đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ, cải thiện đời sống cho

liệu
Đơn vị Nhu cầu Thực hiện
Tỷ lệ %
(
TH
/
NC
)
1 Vải bạt mộc m
2
2.315.650 2.500.000 107,9
2 Vải phù mộc m
2
3.127.845 3.400.000 108,7
3 Chỉ khâu các mầu m 272.640.000 280.000.000 102,7
4 Oze kg 235.546.000 250.000.000 106,1
5 Cao su kg 565.700 580.000 102,5
6 Oxít kẽm kg 44.000 45.500 103,4
7 Bột nhẹ kg 215.000 240.000 111,6
8 Xúc tác M kg 1.800 1.800 100,0
9 Keo Newtex kg 2.350 2.500 106,4
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 5
10 Bột nổ BN kg 1.125 1.200 106,6
11 Paraphine kg 1.312 1.400 106,7

3.2. Thị trường và đối thủ cạnh tranh.

Biểu: Bảng thống kê sản phẩm xuất khẩu 2002-2004:
(

Đơn vị: 1.000 USD )

Chiếm tỷ trọng (%)
T
T

Tên nước 2002 2003 2004
2002 2003 2004
1 Đức 2.967,40 3.644,28 2.190,70 52,10 59,18 52,04
2 Pháp 435,14 705,96 208,20 7,64 11,46 4,95
3 Anh 620,00 482,72 750,37 10,90 7,84 17,83
4 Ai Len 552,42 387,30 393,50 9,70 6,30 9,35
5 Bỉ 191,58 147,30 101,70 3,36 2,40 2,41
6 Hà Lan 304,42 349,10 213,80 5,34 5,67 5,08
7
Á
o 39,06 82,00 46,50 0,69 1,33 1,10
8 Bồ Đào Nha 27,90 38,10 27,60 0,48 0,62 0,66
9 Thụy Sỹ 56,42 47,20 35,00 1,00 0,76 0,83
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 6
10 Phần Lan 11,16 12,70 8,60 0,20 0,21 0,20
11 Canada 306,28 69,96 153,80 5,37 1,13 3,65
12


Biểu: Danh mục một số máy móc thiế
t bị quan trọng:

TT Tên thiết bị
Số
lượng
(Đ/v
chiếc)
Nguồn sả
n
xuất
Năm
sản
xuất
Năm
trang
bị
Chất lượng
còn lại
Ghi chú
1 Dây chuyền SX
lưỡng tính
1 Đài Loan 1995 1996
2 Dây chuyền SX
giầy thể thao
2 Hàn
Quốc
1996 1997 1Tr.đôi/nă
m

Quốc
2004 2005 70%
8 Hệ thống may
vi tính
35 Đông
Nam á
2002 2003 50%
3.4. Vốn sản xuất kinh doanh.
Những năm gần đây nguồn vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng
lên, trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh.
Đặc điểm này có ảnh hưởng tới khả năng đảm bảo tài chính của Công ty, tỷ
trọng này càng cao thì càng gây khó khăn cho quá trình sản xuất kinh doanh,
đầu tư phát triển...nhưng trong thời gian qua tỷ trọng này đã và đang giảm
dầ
n, đây là một nỗ lực rất lớn của Công ty cho dù mức độ giảm là rất chậm .
Biểu: Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty
TT Loại vốn Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tổng vốn kinh doanh Tỷ đồng 42,788 48,850 61,982
+ Vốn cố định Tỷ đồng 14,502 19,582 24,198
1
Vốn lưu động Tỷ đồng 28,286 29,268 37,784
Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 22,520 26,646 34,704
+ Vốn ngân sách cấp Tỷ đồng 20,421 23,988 31,653
2
+ Vốn tự bổ sung Tỷ đồng 2,099 2,658 3,051
3 Vốn vay Tỷ đồng 20,270 22,204 25,825
4 Tỷ lệ vốn CSH/Vốn KD % 52,63 54,54 55,99
5 Tỷ lệ vốn CĐ/Vốn KD % 33,89 24,83 39,04
6 Tỷ lệ vốn LĐ/Vốn KD % 66,10 59,91 60,96
7 Tỷ lệ vốn vay/Vốn KD % 47,37 45,45 41,66

Phân hạng
CBCNV
Tổng
số
Trên
Đại
học
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
học CN
CNKT
bậc 5-7
CNKT
bậc 1-4
Khác
1
Lãnh đạo đơn vị 9
5 4
2
Cán bộ chủ chốt 66
1 25 1 13 20 4 2
3
Cán bộ kỹ thuật
nghiệp vụ
70
9 4 29 28
4

T
Phân hạng CBCNV
Tổng
số
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
1
Lãnh đạo đơn vị
9
6 1 1 1
2
Cán bộ chủ chốt
66
15 3 16 23 6 3
3
Cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ
70
41 7 9 13
4
Nhân viên thường
84
47 16 5 11 2 3
5
Công nhân kỹ thuật
61
23 28 2 6 2
6
Lao động khác
1762
302 947 230 210 58 15
Tổng 2052 428 973 294 260 73 24

1 Giá trị SXCN Tỷ đồng 90 95,15 104,5 108,11 118
2 Sản lượng Triệu đôi 3,91 4,05 4,15 4,37 4,5
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 10
3 Doanh thu Tỷ đồng 120 107,5 117 103,85 110
4 Kim ngạch XK Triệu USD 6,36 4,31 5,20 3,605 4,5
5 Nộp ngân sách Tỷ đồng 2,83 1,597 1,15 1,170 2,520
6 Lợi nhuận Triệu đồng 1.309 1.438 1.600 1.602 1.800
7 Đầu tư phát triển Triệu đồng 2.560 4.740 14.000 873 1.700
8 Tổng số lao động Người 1.125 1.250 1.352 1.552 2.052
9 Thu nhập bình quân Nghìn đồng 740 750 790 800 850

Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 11
II. THỰC TRẠNG CỦA BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY GIẦY
THƯỢNG ĐÌNH
1. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.

GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
XNK
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc Kỹ

thuật
công
nghệ
Phòng
Quản lý
chất
lượng
Phòng
Bảo vệ
Phòng
Vệ sinh
lao động
Trạm
ytế
XƯỞNG SẢN XUẤT GIẦY
VẢI
XƯỞNG SẢN XUẤT GIẦY THỂ THAO XƯỞNG CƠ NĂNG
Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty giầy Thượng Đình
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 12
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty giầy Thượng Đình được tổ chức
theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng. Đây là mô hình tổ chức phổ
biến mà rất nhiều Doanh nghiệp Nhà nước hiện nay đang áp dụng. Bộ máy tổ
chức quản lý của Công ty được phân thành hai cấp quản lý và trong phạm vi
đề tài chỉ đề cập đến cấp quản lý Doanh nghiệp:
- Cấp quản lý Doanh nghiệp (gồm Ban lãnh đạo và phòng ban chức
năng).

không kiểm soát được số lao động biến động này trong Công ty, dẫn tới công
việ
c của bộ phận quản lý lao động không hoàn thành được nhiệm vụ một cách
tốt nhất.
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song – Lớp 619 13
Cơ cấu tổ chức của Công ty cũng rất linh hoạt trong những điều kiện thay
đổi của bên ngoài cũng như bên trong nội bộ Công ty. Trong vài năm qua cơ
cấu tổ chức của bộ máy quản lý đã có nhiều lần thay đổi như tách ra nhập vào.
Đây cũng là do sự thay đổi của các môi trường bên ngoài như môi trường vĩ
mô... và do những yêu cầu cấp thiết bên trong đòi hỏi phải có sự
thay đổi.
Trong thời gian tới sẽ có rất nhiều sự thay đổi từ môi trường vĩ mô như các
chính sách, quyết định của thủ tướng chính phủ về việc sắp xếp lại bộ máy tổ
chức của các doanh nghiệp Nhà nước... Tất cả những điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có một bộ máy linh hoạt, uyển chuyển với những thay đổi.
Mặc dù mỗ
i lần thay đổi là rất khó lấy lại được sự ổn định trong một thời gian
ngắn. Tuy nhiên đây lại là những yêu cầu cấp thiết mà các doanh nghiệp phải
đáp ứng được nếu không sẽ bị tụt lại phía sau, dẫn tới kém hiệu quả trong
công tác quản lý, làm ăn thua lỗ và phá sản.
- Cấp quản lý Doanh nghiệp.
Ban lãnh đạo của Công ty được sự giúp việc của các phòng, ban chức
năng. Trong Ban lãnh đạ
o có Giám đốc là người đứng đầu Công ty, đại diện
cho Nhà nước và công nhân viên, quản lý toàn bộ mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, có quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty theo

14
Ban lãnh đạo làm việc theo nguyên tắc một thủ trưởng, các Phó giám đốc
và Trợ lý giám đốc là những người giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện những
mặt công tác cụ thể do Giám đốc phân công trách nhiệm hoặc ủy quyền. Các
Phó giám đốc có quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các
mảng công việc do họ phụ trách. Đối với những vấn đề mới phát sinh chưa có
chủ trương thì báo cáo Giám
đốc để bàn bạc và xin ý kiến giải quyết nhằm
đưa ra được các quyết định một cách chính xác và đúng với phương hướng
phát triển của Công ty.
- Mối quan hệ của Ban lãnh đạo với các Phòng ban chức năng.
Là mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và quyết định
các công việc của các phòng ban chức năng. Các phòng ban chức năng có
nhiệm vụ tham mư
u cho Giám đốc và Ban lãnh đạo trong mọi công việc. Và
vẫn phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ chức năng của mình. Mối quan hệ
này được thực hiện trên nguyên tắc điều khiển phục tùng. Về cơ bản mối quan
hệ này rất đúng với nguyên tắc trên, nhưng đôi khi nguyên tắc này lại tạo ra
một số vướng mắc cho các cấp thực hiện (cấp phục tùng). Nguyên nhân là do
phát sinh một vài công việ
c có liên quan đến hai hoặc ba lãnh đạo trong Công
ty. Giả dụ như việc chế độ nghỉ điều dưỡng tại nhà nghỉ của Công ty ở Sầm
Sơn. Việc này sẽ liên quan đến Phó giám đốc Thiết bị, An toàn lao động và
Vệ sinh môi trường và liên quan đến Tổ chức Công đoàn Công ty trong đó có
vị Chủ tịch Công đoàn. Như vậy, sẽ không có vướng mắc nào nếu như ý kiến
của các Lãnh đạo thố
ng nhất. Nhưng nếu mỗi vị Lãnh đạo lại có một ý kiến
riêng thì sẽ rất khó cho các cấp dưới thực hiện. Do đó trước khi đưa ra các
quyết định mang tính mệnh lệnh, đòi hỏi phải có một sự thống nhất giữa các
bên trong cấp lãnh đạo. Có như vậy sẽ tránh khỏi trường hợp xảy ra việc cấp

cuối cùng nên khó tránh tình trạng đùn đẩy
trách nhiệm hay ỷ lại, thiếu nhiệt tình trong công tác... Để khắc phục tình
trạng này, trong khi giao nhiệm vụ cho các bộ phận cùng thực hiện một công
việc chung thì nên phân định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng cho các phần
công việc ở từng thời điểm. Có như vậy mới tạo ra được một hiệu quả cao với
những thành công nhất trong công việc.
Ngoài công việc, nói chung ở Công ty các mối quan h
ệ không chính thức
dựa trên cơ sở sự giao tiếp ứng xử, không mang tính hành chính là tương đối
tốt.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giám đốc.
- Giám đốc:
Là người đứng đầu Công ty, đại diện cho Nhà nước và công nhân viên,
quản lý toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có quyền
quyết định mọi hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch, đúng chính sách
pháp luậ
t của Nhà nước và Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức.
Giám đốc trực tiếp xây dựng định mức và chất lượng sản phẩm, coi đó là căn
cứ cơ bản để thực hiện chế độ lương, thưởng. Giám đốc phải chịu mọi trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Nhà nước
và toàn thể Công ty
- Phó giám
đốc Xuất nhập khẩu (XNK).
Phụ trách công tác XNK, công tác đối ngoại, giải quyết các công việc liên
quan đến công tác XNK. Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến khách
hàng và thoả mãn các yêu cầu của khách hàng. Phụ trách công tác thiết kế chế
thử mẫu. Phụ trách công tác hội nhập và ứng dụng công nghệ thông tin vào
sản xuất kinh doanh trong Công ty. Phụ trách các phòng : Kinh doanh-Xuất
nhập khẩu, Chế thử mẫu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status