một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thường tín - Pdf 13

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Mục lục
Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng ngân hàng 2
Tình hình nợ quá hạn 24
Chỉ tiêu 24
Tổng nợ quá hạn 24
Doanh số cho vay theo thời hạn cho 25
Chỉ tiêu 25
Năm 2005 25
1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Lời nói đầu
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất
cho NHTM,rủi ro có thể gây tổn thất ,làm giảm thu nhập của ngân hàng,có
khi còn đẩy NH đến nguy cơ phá sản,do đó tín dụng là nghiệp vụ hàng
đầu có ý nghĩa quan trọng quyết định của mỗi ngân hàng, Chính vì vậy mà
vấn đề đặt ra cho các NHTM là làm sao sử dụng đồng vốn của mình một
cách tốt nhất, ứơc lợng khả năng rủi ro và sinh lờimột cách hiệu qủa nhất
khi quyết định tàI trợ để từ đó không ngừng nâng cao đợc uy tín, đảm bảo
đợc sự tồn tại và phát triển của chính bản thân ngân hàng. Trong thời gian
học tập tại trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và thực tế thực tập tại chi
nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín em thấy vấn đề tín dụng là một
vấn đề lớn và rộng đợc rất nhiều ngời quan tâm, và bản thân em cũng có
sự tâm đắc với vấn đề này. Đợc sự phân công chỉ đạo hớng dẫn của khoa
Ngân Hàng Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và giáo S TS Đàm Văn Huệ,
em quyết định chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín Bản

2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Có nhiều thuyết nói về sự hình thành và phát triển của hoạt động
kinh doanh Ngân hàng trong lịch sử nhng theo các nhà nghiên cứu kinh
tế hiện đại thì nghề ngân hàng ra đời vào khoảng thế kỷ XV. Sự ra đời
của nó là một tất yếu khách quan do yêu cầu phát triển của nền kinh tế
và do sự phát triển của phân công lao động xã hội. Trong thời kỳ đó,
chế độ phong kiến đã tạo ra những nền kinh tế khép kín trong từng lãnh
địa.Việc buôn bán trao đổi hàng hoá giữa các vùng, các lãnh địa với
nhau bằng các loại tiền khác nhau đã làm xuất hiện nghề kinh doanh
tiền tệ sơ khai đó là đổi tiền. Một bộ phận thơng nhân nhậy bén đã phát
hiện ra một hoạt động kinh doanh mới buôn bán tiền với khả năng
kiếm lời cao.
Hình thức ban đầu của ngân hàng là: ngân hàng của ngòi thợ
vàng hay ngân hàng tiền gửi với mục đích cất giữ, bảo quản hộ tài sản
và tiền cho những ngời giầu có cũng nh các thơng gia. Nhng phải đến
khi một số thơng nhân chuyển hẳn từ kinh doanh hàng hoá sang kinh
doanh tiền tệ thì ngân hàng mới thực sự hình thành. Buôn bán các phát
triển hoạt động ngân hàng cũng mở rộng theo. Các ngân hàng không chỉ
dừng lại ở việc cất giữ và quản lý tài sản hộ cho khách hàng mà còn thực
hiện việc thanh toán tiền hộ giữa các nhà kinh doanh, điều này giúp cho
các nhà kinh doanh hạn chế đợc chi phí kinh doanh về thời gian, chuyên
chở cùng những rủi ro rất phổ biến nh trộm cớp, lừa đảo và nh vậy việc
kinh doanh sẽ trở lên dễ dàng hơn thuận tiện và an toàn hơn. Về phía các
ngân hàng do sự chuyên môn hoá trong hoạt động nên đã giảm đợc chi
phí và có hiệu qủa hơn trong hoạt động.
Bên cạnh đó, trong quá trình nhận gửi và thanh toán, các ngân hàng
nhận thấy luôn có một lợng tiền gửi ổn định trong két sắt của mình trong

+ Ngân hàng Trung ơng: đợc hình thành bằng sự hợp nhất hoá và
quốc hữu hoá các ngân hàng phát hành.
+ Các tổ chức tín dụng
Từ những phân tích trên đây ta có thể rút ra khái niệm NHTM
NHTM là một tổ chức kinh tế chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ, tín dụng mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên nhất cuả nó là nhận
tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, đầu t, chiết khấu và thực hiện một số dịch vụ khác.
Ngày nay, các ngân hàng là một bộ phận không thể tách rời tồn tại
một cách tất yếu trong đời sống kinh tế xã hội. Trình độ phát triển của
hệ thống ngân hàng của một quốc gia thể hiện trình độ phân công lao
động xã hội và phát triển của nớc đó. Những thông tin có liên quan đến
hoạt động ngân hàng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tầng lớp dân c ,
các doanh nghiệp và chính phủ.
Nớc ta trớc năm 1998 chúng ta xây dựng hệ thống ngân hàng một
cấp theo mô hình của Liên Xô cũ. Mô hình này trên thực tế chỉ có một
ngân hàng và thích hợp với thời kỳ chiến tranh vì dễ quản lý, dễ thực
hiện đợc ý chí của nhà nớc, huy động nguồn vốn phục vụ cho công cuộc
kháng chiến chống Mỹ thống trị các thành phần kinh tế khác.
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Tuy nhiên, nó đã bộc những điểm yếu nh không có hiệu quả không
quan tâm đến việc làm công cụ phát triển kinh tế, không kiểm soát đợc
khi có những biến động về kinh tế (lạm phát) sự phát triển của thị tr ờng
chợ đen với đầy dẫy những rủi ro, tiêu cực. Nguyên nhân là do sự mất
cân bằng giữa chức năng quản lý và chức năng kinh doanh của ngân
hàng nhà nớc. Đến năm 1989 chúng ta đã chuyển sang hệ thống ngân
hàng hai cấp và từ đó ngành ngân hàng đã không ngừng phát triển lớn

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
của dân c, của các tổ chức kinh tế thông qua việc phát hành kỳ phiếu ,
trái phiếu.
Ngoài ra các NHTM còn có thể tận dụng các nguồn vốn khác nh
nguồn vốn uỷ thác của các TCTD lớn , các TCTC nớc ngoài; nguồn vốn
phát sinh trong quá trình thanh toán giữa các ngân hàng. Tuy nhiên các
nguồn vốn này thờng không ổn định và không phải ngân hàng nào cũng
có điều kiện sử dụng.
Ngoài nguồn vốn huy động các NHTM còn sử dụng nguồn vốn tự
có và các qũi của ngân hàng khi cần thiết
1.1.2.2. Sử dụng vốn
.Các hoạt động sử dụng vốn bao gồm hoạt động ngân quỹ, hoạt
động cho vay, hoạt động đầu t, hoạt động mua sắm TSCĐ và công cụ lao
động Trên cơ sở nguồn vốn của mình, các ngân hàng sẽ tiến hành các
hoạt động sử dụng vốn để tìm kiếm lợi nhuận
Hoạt động ngân quỹ: Cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp nào khác,
khả năng thanh toán thờng xuyên là một trong những yếu tố quan trọng
nhất quyết định sự tồn tại hay sụp đổ của một ngân hàng. Khả năng
thanh toán thờng xuyên của một ngân hàng đựoc đảm bảo bởi các tài sản
có tính lỏng rất cao nh: tiền mặt tại két của ngân hàng, tiền gửi tại
NHTW và các NHTM khác, tiền đang trong quá trình thu. Số lợng các
tài sản này càng nhiều thì khả năng thanh toán của ngân hàng càng đ ợc
đảm bảo. Tuy nhiên đây cũng là những tài sản không sinh lời hoặc sinh
lời thấp nhất trong những tài sản của NHTM, việc giữ nhiều những tài
sản loại này sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Chính
vì vậy các ngân hàng cần phải tính toán để duy trì các tài sản này ở mức
hợp lý sao cho vừa đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên, vừa đạt đ-
ợc mức lợi nhuận hợp lý công việc đó gọi là hoạt động ngân quỹ

nhàn rỗi đợc nắm giữ bởi những chủ thể khác nhau. Các chủ sở hữu
những nguồn tiền này luôn mong muốn nguồn tiền của họ vận động để
sinh lợi, do đó, họ có nhu cầu cho vay số tiền nhàn rỗi đó để thu đợc lãi
từ những khoản cho vay, khả năng mong muốn đó tạo thành cung về tín
dụng. Mặt khác trong xã hội có những ngời có nhu cầu sử dụng vốn vợt
quá số tiền của mình đang sở hữu vào mục đích khác nhau cũng nhằm
mục tiêu sinh lời, mong muốn tiêu dùng của họ tạo nên cầu tín dụng.
Ngân hàng thơng mại có chức năng trung gian tài chính đã đáp ứng
đứng ra thoả mãn đợc nhu cầu của họ bằng cách: Huy động vốn tạm thời
nhàn rỗi và dùng nguồn vốn thừa đó để cho vay đối với những ngời cần
vốn. Do đó, tín dụng đợc hình thành và tín dụng đó đợc hiểu trên hai
nghĩa: Tín dụng thể hiện sự tôn trọng tin tởng của ngời nào đó sẽ hoàn
thành nghĩa vụ trả tiền theo quy định của họ phù hợp với ý muốn và khả
năng của ngời đó, ý nghĩa thứ hai: Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời
một lợng giá trị của thể nhân hay pháp nhân (ngời cho vay) cho một ng-
ời khác (ngời đi vay) đợc sử dụng trong một thời gian nhất định với cam
kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
1.2.2.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với NHTM
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là huy động vốn và
cho vay, bên cạnh đó thì ngân hàng còn tiến hành một số hoạt động dịch
vụ khác nhằm tăng thêm lợi nhuận
Hoạt động cho vay là một hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng.
Qua sử dụng để cho vay các khách hàng ngân hàng thu đợc lãi do khách
hàng trả, có càng nhiều khoản cho vay thì ngân hàng càng có cơ sở thu
đợc nhiều lãi. Từ phần lãi thu đợc sau đó trừ đi phần chi phí cần thiết

: 6.280.688
Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối vốn trong nền
kinh tế, tín dụng ngân hàng đã thu hút nguồn vốn d thừa, tạm thời nhàn
rỗi để đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho
doanh nghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trởng của nền kinh tế .
Mặt khác, trong quá trình huy động vốn và cho vay cũng nh tổ
chức thanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá đợc tình
hình sản xuất kinh doanh cũng nh khả năng thanh toán chi trả của khách
hàng. Trong quá trình cho vay, để tránh rủi ro ngân hàng luôn đánh giá
phân tích khả năng tài chính và thờng xuyên giám sát hoạt động kinh
doanh của khách hàng để có thể điều chỉnh, tác động kịp thời khi cần
thiết, hớng dẫn cho hoạt động của khách hàng đi đúng hớng, đạt đợc
hiệu cao. Do vậy tín dụng ngân hàng đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển vững mạnh, từng bớc tạo điều kiện vật chất cho xã hội.
- Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả
Trong nền kinh tế thị trờng chú trọng phát triển lu thông hàng hoá
phải gắn liền với ổn định lu thông tiền tệ. Do những nét u việt của mình
mà tín dụng ngân hàng đã góp phần ổn định lu thông tiền tệ. Tín dụng
ngân hàng là một trong những cách để đa tiền vào lu thông và từ đó có
thể kiểm soát đọc phần nào khối lợng tiền trong lu thông nhằm làm cho
khối lợng tiền tệ trong nền kinh tế phù hợp với khối lợng của hàng hoá.
Nếu tín dụng ngân hàng phát huy đợc hiệu quả thì nó góp phần đảm bảo
cho khối lợng tiền cung ứng phù hợp (vì khi cho vay ngân hàng đa tiền
vào lu thông và khi thu nợ là ngân hàng rút tiền khỏi lu thông). Mặt
khác, với chức năng tạo tiền các NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi
làm tăng khối lợng tiền trong lu thông. Vì vậy, các NHTM phải thực
hiện điều tiết hoạt động tín dụng nh: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức tín
dụng Nhờ tín dụng ngân hàng đã góp phần ổn định lu thông tiền tệ
làm khối lợng tiền tệ phù hợp với khả năng hàng hoá lu thông trong nền
kinh tế nên giá cả hàng hoá dần dần ổn định.

Khi đợc đầu t vốn, doanh nghiệp có cơ hội để mở rộng qui mô sản
xuất, đầu t để tăng thêm nhiều sản phẩm có mẫu mã và chất lợng cao để
cung ứng ra thị trờng nhờ vậy sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng
tín nhiệm và chấp nhận, từ đó sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều hơn, dần dần
chiếm đợc tình cảm và lòng tin của khách hàng làm cho sản phẩm chiếm
lĩnh đợc thị trờng, mở rộng thị phần hoạt động tạo điều kiện vật chất cho
doanh nghiệp .
Qua tiến hành đầu t vào những dự án mới doanh nghiệp có
cơ hội và điều kiện để tăng khối lợng hàng hoá dịch vụ cung ứng ra thị
trờng từ đó làm tiền đề cho việc tăng doanh thu của doanh nghiệp, nhờ
vậy lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc ngày một tăng.
1.3. hiệu quả của tín dụng ngân hàng
1.3.1 .Khái niệm hiệu quả tín dụng ngân hàng
Khoản tín dụng Ngân hàng đem lại hiệu quả đợc thể hiện trên hai
giác độ.
Thứ nhất là hiệu quả về Tài chính: Khi ngân hàng cho khách hàng
vay vốn tín dụng để đầu t phát triển sản xuất mở rộng nguồn vốn hay
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
đầu t theo chiều sâu là ngân hàng có thể tính toán đợc lợi nhuận mà
khoản tín dụng mang lại cho ngân hàng là khoản lãi tiền vay, sau khi đã
trừ đi các khoản chi phí nh lãi suất huy động, trả lơng cho CBCNV, mà
các khoản chi phí khác là phần lợi nhuận của ngân hàng. Từ khoản lợi
nhuận này ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh. Khi khoản tín
dụng này mang lại lợi nhuận là hoạt động của ngân hàng có hiệu quả .
Hoạt động này không những mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng về
mặt tín dụng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng,
tăng nhanh thu nhập từ các dịch vụ khác mà ngân hàng cung cấp cho

: 6.280.688
+ Trớc hết, khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc
và uy tín của ngân hàng đó. Nếu một ngân hàng có uy tín nó sẽ có khả
năng thu hút nhiều khách hàng hơn. Ngợc lại, nếu một ngân hàng có số
lợng khách hàng đông đảo và là những khách hàng có uy tín thì đó là
một dấu hiệu cho thấy hiệu quả tín dụng của ngân hàng là khả quan.
Ngoài ra ngân hàng phải thực sự trở thành ngời bạn của khách hàng, sẵn
sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với khách hàng. Chẳng hạn trong quá
trình kinh doanh nếu khách hàng gặp phải những khó khăn bất khả
kháng thì ngân hàng có thể xem xét giúp đỡ để cùng tháo gỡ, ngân hàng
cũng có thể là ngời cung cấp các thông tin bổ ích về thị trờng, về tiến bộ
khoa học công nghệ cho khách hàng.
+ Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Tức là hoạt động
tín dụng phải mang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải các chi
phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro. Điều này ngoài
vai trò của ngân hàng còn phụ thuộc vào nỗ lực của khách hàng vay vốn.
Điều đó đòi hỏi khách hàng phải tuân thủ đúng các nguyên tắc vay vốn.
Mục đích sử dụng vốn vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng đã đợc cả
hai bên: ngân hàng và khách hàng phân tích và đánh giá kỹ lỡng cả về
hiệu quả, tính khả thi cũng nh mức độ phù hợp với chính sách phát triển
kinh tế -xã hội chung của ngành của địa phơng và của cả nớc do đó sử
dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt
đợc mục tiêu đã đề ra ban đầu. Ngoài ra sự năng động nhạy bén trong
kinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ hiệu quả của ngân hàng sẽ tạo
điều kiện để khách hàng đạt lợi nhuận cao nhất và đó chính là điều kiện
để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng
+ Yêu cầu thứ ba là phải đóng góp vào sự tăng trởng và phát triển
kinh tế -xã hội của vùng, của địa phơng và của cả nớc. Điều này chỉ đạt
đợc khi cả khách hàng và ngân hàng đều hoạt động có hiệu quả. Nó đ ợc

Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của ngân hàng có đuợc là từ
hoạt động cho vay
- Chỉ tiêu về d nợ
D nợ cho vay
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với
tổng tài sản của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ các khoản cho
vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng.
- Chỉ tiêu về thu nợ :
Doanh thu thu nợ
Tổng d nợ bình quân
Tốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ: Chỉ tiêu này đo lờng tốc độ
tăng trởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ. Tốc độ tăng doanh số
thu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàng đang đ ợc tiến hành
rất tốt. Ngợc lại nếu tốc độ này thấp thì có thể là do doanh số cho vay
Khả năng
sinh lời
=
Lợi nhuận
ngân hàng
=
=D nợ
Thu nợ
=
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
giảm sút hoặc công tác thu nợ găp khó khăn. Điều đó cho thấy hiệu quả
tín dụng của ngân hàng là không tốt.

- Lợi nhuận tăng từ dự án
Nợ quá hạn
=
DN quá hạn khó đòi
Tổng d nợ
=
14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó cho thấy hiệu quả sử dụng
vốn của khách hàng.
Tóm lại hiệu quả tín dụng ngân hàng là một khái niệm tổng hợp
vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trìu tợng. Nó đợc biểu hiện thông
qua nhiều chỉ tiêu liên quan đến nhiều chủ thể ( ngân hàng, khách hàng,
nền kinh tế ). Các chỉ tiêu đó có thể là chỉ tiêu định tính hay định l ợng
và có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, có thể là bổ sung cho nhau nhng
có thể là mâu thuẫn với nhau. Do đó, để đánh giá một cách tơng đối
chính xác hiệu quả tín dụng của một ngân hàng thì cần phải đánh giá
toàn bộ các chỉ tiêu đó trong một hệ thống cả trên quan điểm của Ngân
hàng, khách hàng và nền kinh tế.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng Ngân hàng
1.3.3.1. Nhóm nhân tố thuộc phía Ngân hàng
+ Quy mô và kỳ hạn của nguồn vốn của NHTM
Muốn cho vay thì cần phải có vốn. Vốn chính là một yếu tố quan
trọng trong hoạt động của ngân hàng thơng mại. Nhng nếu cứ đi vay vốn
cấp trên với lãi suất cao để cho vay thì hiệu quả của hoạt động tín dụng
sẽ không cao. Do vậy vấn đề huy động vốn từ dân c, từ các tổ chức kinh
tế là một vấn đề quan trọng vì đây là một nguồn vốn rẻ và chính nguồn
vốn naỳ sẽ quyết định hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

dụng
Đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp đảm bảo tiền vay,
quy trình quản lý tín dụng, lãi suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp
đến chất lợng tín dụng của ngân hàng. Nếu các vấn đề đó đợc thực hiện
một cách khoa học và chặt chẽ thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có
chất lợng tín dụng tốt
+ Thông tin tín dụng
Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng thì cần phải có thông tin
về dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công tác giám sát sau khi cho
vay cũng cần có thông tin.Thông tin chính xác kịp thời thì càng thuận
lợi cho ngân hàng trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử
dụng vốn vay và tiến độ trả nợ giúp ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh
kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù
hợp với tình hình thực tế, qua đó góp phần nâng cao chầt l ợng tín dụng
cho ngân hàng.
+ Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố
tác động tới hiệu quả của tín dụng ngân hàng. Một ngân hàng sử dụng
công nghệ và phơng tiện kỹ thuật hiện đại có thể đơn giản hoá các thủ
tục, rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng vay vốn. Nhờ đó thu
hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng.
- Chất lợng nhân sự của Ngân hàng
Vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi Ngân
hàng. Chất lợng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong
cộng việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các
cán bộ, trong một chừng mực nhất định có thể giúp ngân hàng bù đắp lại
16
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
nhng hạn chế về công nghệ, kỹ thuật để có chất lợng tín dụng tốt. Ngoài

mạo hiểm để bảo toàn vốn,dẫn đến hiệu quả tín dụng thấp .
- Sự quản lý vĩ mô của các cơ quan Nhà nớc
Thể hiện ở sự ổn định và hợp lý của các đờng lối, chính sách các qui
định, thể lệ của Nhà nớc và các cơ quan chức năng sẽ tạo hành lang pháp
17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
lý thuật lợi cho hoạt động cuả ngân hàng cũng nh khách hàng, đó là điều
kiện để Ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng
Nh vậy hiệu quả tín dụng Ngân hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Có những nhân tố thuộc bản thân Ngân hàng,cũng có nhân tố thuộc về
phía khách hàng cũng có nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của cả hai.
Việc nghiên cứu nắm rõ vai trò và cơ chế tác động của từng nhân tố sẽ
giúp Ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín
dụng
18
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Chơng 2
Thực trạng hiệu quả tín dụng tại ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Thờng tín tỉnh hà tây
2.1 .giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện thờng tín tỉnh hà tây.
2.1.1.Đặc đIểm kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động của ngân hàng
Huyện Thờng Tín Tỉnh Hà Tây là một huyện có điều kiện thuận lợi cả về
địa lý và điều kiện kinh tế, Huyện gồm có 28 xã và một thị trấn với vị trí
u thế là cửa ngõ của thủ đô nên ngoài nghành xản xuất nông nghiệp còn

Ban giám đốc
.
Phòng kế toán ngân
quỹ
Phòng nghiệp vụ kinh
doanh
Phòng tổ chức hành
chính
Các ngân hàng cấp 3
2.1.2.1 Phòng nghiệp vụ kinh doanh .
Phòng nghiệp vụ kinh doanh là phòng hoạt động trọng tâm của
ngân hàng, có chức năng tham mu cho ban giám đốc thực hiện công tác
huy động vốn và sử dụng vốn trên cơ sở thể lệ chế độ hiệ hành đẩm bảo
kinh doanh có hiệu quả, an toàn vốn và hạn chế rủi ro.
Nhiệm vụ của phòng kinh doanh: là lập kế hoạch cân đối vốn, kế hoạch
đầu t theo quý, năm , nghiên cứu, nắm bắt đờng lối chủ trơng địa phơng
từng giai đoạn và đờng nối chủ trơng của ngân hàng cấp trên giao cho;
thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao cho.
2.1.2.2. Phòng kế toán-Ngân quỹ
Phòng kế toán ngân quỹ là phòng chức năng tham mu cho ban
giám đốc chỉ đạo điều hành về việc quản lý thực hiện nghiệp vụ kế toán
ngân quỹ theo pháp luật và chế độ hoạch toán kế toán của nghành.
Nhiệm vụ của phòng kế toán ngân quỹ : Lập kế hoạh thu chi quý,
năm với yêu cầu kinh doanh của chi nhánh, bán sát kể hoạch đựợc giao
tham mu cho giám đốc trong việc chấp hành chỉ tiêu kế hoạch đợc
duyệt; tổ chức thực hiện về quản lý thu chi, chi tiền mặt, ngoại tệ, và các
tài sản khác. Ngoài ra phòng kế toán ngân quỹ còn có nhiệm vụ quản
lý về trang thiết bị nh: hệ thống máy tính của toàn chi nhánh trong
huyện.
2.1.2.3. phòng tổ chức hành chính.

kinh tế + không kỳ hạn
14545 14449 13505
3/ tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn
120590 164769 222991
4/ tiền gửi KP có kỳ hạn 1185 3790 4796
5/Tiền gửi ngoại tệ 41729 49674 60585
II/ Tổng d nợ 174173 221674 291932
A.Ngắn hạn 113186 154184 213790
Quá hạn 806 2506 1759
B. trung dàI hạn 60987 67490 78142
Quá hạn 515 1016 1993
Tổng nợ quá hạn 1375 3522 3752
1.doanh nghiệp nhà nớc 28299 19481 21976
2.doanh nghiêp ngoàI
quốc doanh
27818 35793 42350
3. Hộ sản xuất 100757 1486887 204743
4.Cầm cố 3152 14920 2867
5. Cho vay đời sồng 10033 11335 17465
6.dnợ WB 430 0 0
7.Cho vay AFDIII 2950 58 2445
8.cho vay hợp tác xã 81 0 10
9.cho vay NHCSXH 0 0 0
10. Tổng quỹ tiền mặt 1167 2500 1089
( Số liệu từ cân đối tổng hợp Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây năm 2004: năm 2005 và năm 2006 ).
Qua bảng số liệu cho thấy quy mô nguồn vốn của ngân hàng không
ngừng tăng trởng qua các năm , Năm 2006 nguồn vốn huy động đạt
321419 triệu đồng.tăng do với năm 2005 là 26% Trong kết cấu nguồn

Các chỉ tiêu 2004 2005 2006
Tổng d nợ 174173 221674 291932
1. DN nhà nớc 28299 19481 21976
2.DN ngoàI quốc
doanh
27818 35793 42350
3.hộ sản xuất 100757 148687 204743
4.cầm cố 3152 14920 2867
5.cho vay đời sống 10033 14920 17465
( Số liệu từ cân đối tổng hợp Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây năm2004: năm 2005 và năm 2006)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: D nợ khu vực kinh tế quốc doanh
chiếm tỷ rất thấp trong tổng d nợ, năm 2004 d nợ khu vực này là 27818
triệu chiếm tỷ trọng 15.97%tổng d nợ khu vực này năm 2005 là 35793
triệu đồng chiếm 16.15% và năm 2006 d nợ 42350 triệu đồng chiếm
14.51% tổng d nợ. Nh vậy, ta thấy rằng đây là tỷ lệ quá thấp có xu hớng
giảm. Nguyên nhân do mấy năm gần đây do khủng hoảng kinh tế trong
khu vực gây ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, cho nên một số doanh nghiệp đã thu hẹp sản xuất hoặc sản xuất
cầm chừng do đó làm cho d nợ ngân hàng của khu vực này có xu hớng
giảm .
Tóm lại, qua tình hình của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây. Mặc dù có tăng tr-
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
ởng, song so với yêu cầu còn chậm thể hiện d nợ bình quân trên đầu cán
bộ còn thấp, kết cấu d nợ cha thật hợp lý. Do vậy, cần quan tâm và nâng
cao chất lợng tín dụng hơn nữa.

: 6.280.688
2.2.1.3 Chỉ tiêu doanh số cho vay.
Doanh số cho vay theo thời hạn cho
Biểu 4
Đơn vị : triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Doanh số cho vay 174173 100 221674 100 291932 100
_ Cho vay ngắn hạn 113186 64.98 154184 69.55 213790 73 23
_ Cho vay trung dài hạn 60987 35.02 67490 30.45 78142 26.77
2. So với năm trớc ( Và
năm 2006 so với 2004 )
Doanh số cho vay _ _ 47501 27 27 117759 67.61
_ Cho vay ngắn hạn _ _ 40998 36 22 100604 88.88
_ Cho vay trung dài hạn 6503 -10.66 17155 28.13
Nguồn: Số liệu từ cân đối tổng hợp ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Huyện Thờng Tín, tỉnh Hà Tây năm2004, 2005, 2006.
Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho văy tăng nhiều qua
các năm. Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 47501triệu đồng đạt 2.5%,
đặc biệt năm 2006 tăng vọt so với năm 2004 là 117759 triệu đồng với
tốc độ tăng là 67.61%. Trong đó chủ yếu là cho vay ngắn hạn tăng
100604 triệu đồng tốc độ tăng là 88.88% và cho vay chung dài hạn tăng
17155 triệu đồng đạt tốc độ tăng 28.13%.
2.2.1.4.Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Biểu 5 Đơn vị :triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Tổng thu nhập từ hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status