một số vấn đề về thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam - chi nhánh hà nội - Pdf 13

Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Đề tài: Một số vấn đề về thu nhập, chi phí và kết quả kinh
doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần xuất nhập khẩu
Việt Nam - chi nhánh Hà Nội
Nội dung chuyên đề gồm:
Ch ơng I:
Những lý luận cơ bản về thu nhập, chi phí và kết quả kinh
doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt
Nam
I. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế
thị trờng
1. Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại
2. Những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thơng mại
2.1. Nghiệp vụ nguồn vốn
2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
2.3. Nghiệp vụ trung gian
II. Đặc điểm cơ chế tài chính của ngân hàng thơng mại cổ phần ở nớc
ta và đặc điểm cơ chế tài chính của ngân hàng XNKVN - chi nhánh Hà
Nội.
III. Nội dung các khoản thu nhập và chi phí chủ yếu của ngân hàng th-
ơng mại
1. Các khoản thu nhập của ngân hàng thơng mại
2. Các khoản chi phí của ngân hàng thơng mại
3. Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Ch ơng II
Thực trạng tình hình hoạt động thu chi tài chính và xác định
kết quả kinh doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần - xuất
nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Hà Nội
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần
xuất nhập khẩu Việt Nam (NHTMCP XNKVN)
1. Đặc điểm kinh tế xã hội trên địa bàn Hà Nội

đại hoá đất nớc nhằm hội nhập nền kinh tế đất nớc với nền kinh tế trong khu
vực và thế giới.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã
không ngừng đổi mới và hoàn thiện. Những vấn đề về tài chính và tiền tệ thì
ngân hàng đợc xác định là công cụ mạnh mẽ, là đòn bẩy để thực hiện quản lý
vĩ mô của Nhà nớc, trong đó các hoạt động của ngân hàng đợc coi là một mũi
nhọn trong nền kinh tế của đất nớc. Ngân hàng với chức năng hoạt động là
trung tâm tiền tệ, tín dụng thanh toán bao trùm lên mọi hoạt động kinh tế xã
hội. Do vậy bất cứ một sự thay đổi nào của ngân hàng đều có tác động đến sự
phát triển của nền kinh tế.
Nền kinh tế nớc ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơ
chế sản xuất hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trờng ngân hàng thơng mại
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Việt Nam cũng chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập tự chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của mình. Mục đích quan trọng nhất chi phối mọi hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thơng mại là lợi nhuận và các ngân hàng th-
ơng mại luôn tìm mọi biện pháp nhằm tối đa hoá lợi nhuận vì chỉ tiêu này thể
hiện một cách chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại. Do đó việc đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận tức là đánh giá các khoản thu
nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của ngân hàng thơng mại là việc làm vô
cùng quan trọng và cần thiết.
Mặt khác việc đánh giá các khoản thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
của ngân hàng còn là cơ sở chính để phân tích nhằm đa ra các biện pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thơng mại. Nó giúp cho ngân
hàng thơng mại tìm đợc nguồn thu mới ổn định, làm chủ cần phát huy của
ngân hàng mình để có biện pháp tăng cờng các khoản thu đó, xác định và
giảm tối đa các khoản chi phí còn lãng phí để đạt đợc hiệu quả cao nhất không
những đảm bảo trong ngành ngân hàng phát triển ngày càng lớn mạnh mà còn
góp phần vào công cuộc đổi mới xây dựng đất nớc, thúc đẩy tăng trởng kinh
tế.

Chính vì luôn phát triển theo sự phát triển của xã hội mà các ngân hàng th-
ơng mại đã ngày càng chứng tỏ đợc vai trò quan trọng của mình đối với nền
kinh tế
Nền kinh tế thị trờng là một nền kinh tế trong đó nó giải quyết mối quan
hệ về cung cầu thông qua việc mua bán và bị chi phối bởi một số công cụ điều
tiết. Kinh tế thị trờng là một nền kinh tế mà sự phân phối và trao đổi sản phẩm
đều đợc thực hiện trên thị trờng bằng phơng thức mua và bán thoả thuận giữa
các bên. Đồng thời thông qua thị trờng mà các nhà kinh doanh có thể biết đợc
nhu cầu của nền kinh tế để quyết định kinh doanh mặt hàng nào, số lợng, chất
lợng và giá cả nh thế nào?
Trong nền kinh tế thị trờng ngân hàng thơng mại đóng vai trò vô cùng
quan trọng, đó là hệ thống thần kinh của toàn bộ nền kinh tế
Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh, phát triển đợc với tốc độ cao nếu có một
hệ thống ngân hàng mạnh.
1. Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Ngân hàng thơng mại nói chung và ngân hàng thơng mại cổ phần nói riêng
là một pháp nhân, một thực thể kinh doanh nên nó tổ chức kinh doanh độc lập
và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.
* Ngân hàng thơng mại với vai trò là trung gian tín dụng
Ngân hàng thơng mại với t cách là một tổ chức chuyên kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, có khả năng giải quyết các nhu cầu từ ngời thiếu vốn
tới ngời cần vốn bằng cách huy động mọi nguồn vốn tiền tệ cha sử dụng của
các chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội (doanh nghiệp, t nhân, cơ quan
đoàn thể, ngân sách Nhà nớc) để hình thành quỹ cho vay tập trung trên cơ sở
nguồn vốn huy động các ngân hàng sử dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn
cho các thành phần kinh tế với các mục đích khác nhau.
Nh vậy, ngân hàng làm môi giới trung gian giữa ngời đi vay và ngời cho
vay mà thực chất ngân hàng thực hiện nghiệp vụ kinh doanh bằng việc đi vay
để cho vay.

đầu từ khi "đồng tiền ghi sổ" ra đời song chỉ có một hệ thống ngân hàng thơng
mại mới có thể mở rộng tiền gửi lên nhiều lần còn nếu chỉ có một ngân hàng
thơng mại thì không thể có chức năng tạo tiền. Khả năng tăng lên bao nhiêu
lần so với khoản tiền gửi ban đầu là do hệ số mở rộng tiền gửi quyết định. Hệ
số mở rộng tiền gửi của ngân hàng thơng mại chịu sự tác động của các yếu tố:
tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, tỉ lệ dự trữ d thừa.
Giả sử trong điều kiện không xuất hiện khoản thanh toán nào bằng tiền
mặt, không có khách hàng nào rút tiền mặt và các ngân hàng đều cho vay hết
quỹ cho vay thì hệ số mở rộng tiền gửi đợc tính theo công thức
1
H = (H: hệ số mở rộng tiền gửi)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi đó, nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì hệ số mở rộng tiền gửi là 10:
nghĩa là hệ thống ngân hàng có khả năng mở rộng tiền gửi gấp 10 lần tiền gửi
ban đầu.
Trên thực tế nếu có một khách hàng vay bằng tiền mặt thì quá trình tạo
tiền sẽ chấm dứt. Nếu một khách hàng nào đó rút một phần tiền mặt để thanh
toán hay ngân hàng không cho vay hết quỹ cho vay thì khả năng mở rộng tiền
gửi cũng giảm đi. Vì thế hệ số mở rộng tiền gửi trong thực tế đợc tính theo
công thức
1
H =
Tỉ lệ DTBB + tỉ lệ t/toán bằng tiền mặt của khách hàng + Tỉ lệ DTDT
Nh vậy, khả năng mở rộng tiền gửi của ngân hàng thơng mại phải đợc thực
hiện trên cơ sở sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiệp vụ cho vay và thanh toán
không dùng tiền mặt. Do đó đòi hỏi ngân hàng ngày càng hiện đại hoá hệ
thống thanh toán để tạo thành thói quen thanh toán qua ngân hàng. Đồng thời
phải tận dụng quỹ cho vay để giảm đến mức thấp nhất các khoản dự trữ d
thừa. Mặt khác khả năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại có thể mang lại rủi
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng

quyết định đến các nghiệp vụ còn lại của ngân hàng thơng mại. Về cơ bản
nghiệp vụ này bao gồm:
* Vốn tự có và coi nh tự có
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại bao gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ của
ngân hàng thơng mại và thuộc sở hữu của ngân hàng. Còn điều lệ của ngân
hàng thơng mại là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập ngân hàng do pháp
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
lệnh Nhà nớc quy định và đợc hình thành tuỳ theo tính chất sở hữu của các
ngân hàng thơng mại. Đối với ngân hàng thơng mại cổ phần thì vốn điều lệ do
các cổ đông đóng góp. Quỹ dự trữ của ngân hàng có 2 loại:
Qũy dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro.
Việc hình thành các quỹ này làm tăng vốn tự có của ngân hàng đồng thời đảm
bảo an toàn trong kinh doanh
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong 2 nguồn
vốn nhng mang tính chất ổn định và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác.
Nợ không phải là vốn dùng trực tiếp vào kinh doanh nhng lại có vai trò quan
trọng trong kinh doanh của ngân hàng thơng mại. Vốn tự có của ngân hàng th-
ơng mại không những là căn cứ pháp lý để thành lập ngân hàng mà còn là cơ
sở để xác định quy mô hoạt động của ngân hàng, khẳng định thế mạnh cũng
nh khả năng thanh toán của ngân hàng thơng mại đối với ngời gửi tiền trong
trờng họp có thể xảy ra rủi ro.
+ Vốn coi nh tự có:
Nh lợi nhuận cha chia, hoặc các quỹ cha sử dụng nh quỹ phát triển kỹ
thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ khấu hao tài
sản cố định.
- Nghiệp vụ huy động vốn:
Vốn của ngân hàng đợc huy động từ nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thơng mại đây chính là nguồn chủ yếu
đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng. Vì vậy ngân hàng thông qua các
công cụ tài chính với mức lãi suất khác nhau thời hạn hoàn trả khác nhau để

Nghiệp vụ tài sản có là nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng thơng mại.
Trên cơ sở hình thành nguồn vốn, ngân hàng thơng mại sử dụng vốn vào các
nghiệp vụ.
- Nghiệp vụ về ngân quỹ:
Việc sử dụng vốn của ngân hàng thơng mại phải đáp ứng đầy đủ mọi yêu
cầu rút tiền của ngời gửi tiền, đồng thời cũng phải có đủ vốn để sẵn sàng đáp
ứng các nhu cầu tín dụng của khách hàng. Vì vậy ngân hàng trung ơng yêu
cầu các ngân hàng thơng mại thờng xuyên phải duy trì một phần tài sản của
họ dới hình thức dự trữ.
Khoản mục dự trữ của ngân hàng thơng mại bao gồm:
Tiền gửi dự trữ bắt buộc của ngân hàng thơng mại tại ngân hàng trung ơng:
khối lợng tiền gửi dự trữ bắt buộc đợc xác định theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỉ
lệ phần trăm (%) của số tiền gửi mà ngân hàng thơng mại huy động đợc. Tỷ lệ
dự trữ bắt buộc là do ngân hàng thơng mại quy định dựa trên cơ sở mục tiêu
yêu cầu của chính sách tiền tệ.
Nghiệp vụ về ngân quỹ tuy không đem lại một khoản thu nhập nào cho
ngân hàng thơng mại nhng nó lại vô cùng cần thiết vì nó đảm bảo khả năng
thanh toán chi trả nhanh và đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thơng mại. Vì vậy nó tạo ra uy tín của ngân hàng và là cơ sở để
thực hiện các nghiệp vụ khác.
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
- Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thơng mại:
Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu mang lại thu nhập cho ngân
hàng, ngân hàng thơng mại là một trong các nguồn tín dụng quan trọng nhất.
Các ngân hàng thơng mại cấp tín dụng dới các hình thức chủ yếu sau:
Cho vay chiết khấu, cho vay ứng trớc, cho vay thấu chi trên tài khoản vãng
lai, tín dụng bằng ngân quỹ, tín dụng thuê mua, tín dụng bằng chữ ký, tín
dụng tiêu dùng thông qua đó ngân hàng tiến hành cho vay đối với các đơn vị
tổ chức kinh tế, t nhân có nhu cầu vay vốn. Nguồn vốn huy động của các ngân
hàng thơng mại Việt Nam chủ yếu là huy động ngắn hạn nên các loại hình cho

- Nghiệp vụ uỷ thác:
Nghiệp vụ uỷ thác này sẽ đem lại cho ngân hàng nguồn thu nhập đáng kể
Ngoài thu nhập, nghiệp vụ uỷ thác còn mang lại cho ngân hàng hai lợi thế
khác. Đó là ngân hàng không phải mất vốn mà vẫn có thể thực hiện việc kiểm
soát ở những mức khác nhau đối vơí công ty và vốn của công ty, thông qua
hợp đồng uỷ thác mà ngân hàng có thể có mối quan hệ tốt với khách hàng đặc
biệt là khách hàng có doanh số hoạt động lớn.
Thực hiện tốt nghiệp vụ trung gian sẽ thu hút đợc khách hàng tạo điều kiện
tăng nguồn vốn và mở rộng việc sử dụng vốn vì nghiệp vụ này vừa là nghiệp
vụ tài sản nợ vừa là nghiệp vụ tài sản có.
II. Đặc điểm cơ chế tài chính của ngân hàng thơng mại
cổ phàn ở nớc ta và NHTMCP XNKVN chi nhánh Hà Nội
1. Cơ chế tài chính của NHTM cổ phần ở nớc ta hiện nay
Kể từ khi có pháp lệnh ngân hàng (tháng 5 năm 1990) nớc ta đã ra đời
hàng loạt các ngân hàng thơng mại cổ phần. Mặc dù hình thức ngân hàng này
vẫn còn mới song nó cũng có vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính ngân
hàng ở nớc ta hiện nay. Đó là
* Ngân hàng thơng mại cổ phần có khả năng tác động tích cực làm lành
mạnh hoá nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội - nó là một mô hình tổ
chức tín dụng đợc phép huy động và phân phối lại mọi tiềm năng về tiền tệ
trong xã hội để phát triển sản xuất kinh doanh. Thông qua việc huy động vốn
theo chế độ cổ phần, đã xuất hiện các công cụ tài chính mới nh: cổ phiếu, trái
phiếu Đó là những cơ sở ban đầu cho việc hình thành thị trờng vốn, góp
phần giải quyết chiến lợc về phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
* Ngân hàng thơng mại cổ phần góp phần đa dạng hoá các tổ chức tín
dụng ở Việt Nam. Điều này tạo nên môi trờng cạnh tranh trong hệ thống kinh
doanh tiền tệ nhằm không ngừng nâng cao hoàn thiện công nghệ ngân hàng n-
ớc ta.
* Hệ thống ngân hàng thơng mại cổ phần đợc hình thành (đặc biệt là ở
những vùng nông thôn nơi mà các ngân hàng thơng mại quốc doanh cha mở

Nh vậy trong ngân hàng thơng mại cổ phần thì đại hội cổ đông có quyền
lực cao nhất sau đó là ban kiểm soát, hội đồng quản trị
2. Đặc điểm cơ chế tài chính của NHTMCP XNKVN chi nhánh Hà Nội
NHTMCP XNKVN chi nhánh Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực
tiếp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng dịch vụ ngân hàng mà chủ yếu
là ở các ngành công nghiệp, dịch vụ, thơng nghiệp, giao thông vận tải
NHTMCP XNKVN tổ chức hạch toán toàn hệ thống do vậy mà cơ chế tài
chính của ngân hàng xuất nhập khẩu cũng xây dựng thống nhất trên toàn bộ
hệ thống về tổ chức cũng nh về hoạt động tài chính.
Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam có trụ sở chính tại 07 Lê Thị Hồng
Gấm Quận I- Thành phố Hồ Chí Minh và các chi nhánh đặt tại Hà Nội, Đà
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
nẵng và chi nhánh quận 5 thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra còn có các đại lý
ở nớc ngoài. Toàn bộ hệ thống NHTMCP XNKVN là một pháp nhân hạch
toán kinh tế độc lập nhng các chi nhánh là các đơn vị trực thuộc, thực hiện
hạch toán nội bộ và trong hoạt động kinh doanh phải đảm bảo có lợi nhuận
hạch toán nội bộ
Nguồn vốn hoạt động của NHTMCP XNKVN bao gồm:
Vốn tự có và coi nh tự có, vốn huy động, vay các tổ chức tín dụng trong và
ngoài nớc và vốn tự có.
Quyền tự chủ về tài chính, chủ động trong kinh doanh đã khuyến khích
các chi nhánh, tự tổ chức, huy động vốn và cho vay. Trong quá trình huy động
vốn có chi nhánh không sử dụng hết vốn huy động, có chi nhánh không đủ
vốn để hoạt động, hiện tợng này thờng xuyên xảy ra ở các chi nhánh. Vì vậy
không thể thiếu vai trò điều tiết vốn trong toàn hệ thống của NHTMCP
XNKVN. Những chi nhánh thừa vốn thì gửi lên hội sở NHTMCP XNKVN và
đợc hởng mức lãi suất bằng lãi suất đầu vào bình quân của chi nhánh có vốn
gửi cộng với 0,2%. Đồng thời hội sở sẽ chuyển vốn đến các chi nhánh thiếu
vốn hoạt động và các chi nhánh nhận vốn sẽ trả lãi theo quy định của tổng
giám đốc NHTMCP XNKVN.

toán không dùng tiền mặt và dịch vụ ngân hàng. Nội dung các khoản thu nhập
của các ngân hàng thơng mại rất phong phú xuất phát từ vị trí vai trò của ngân
hàng thơng mại quốc doanh là kinh doanh đa chức năng. Do vậy mỗi loại
nghiệp vụ lại đem lại cho ngân hàng nguồn thu nhập khác nhau.
Thu nhập của ngân hàng thơng mại bao gồm:
Thu từ lãi cho vay, lãi hùn vốn, lãi kinh doanh liên kết: Đây là khoản thu
cơ bản nhất của các ngân hàng thơng mại. Khoản thu lãi cho vay các đơn vị,
các tổ chức kinh tế đợc tính toán và phản ánh vào các tài khoản trên cơ sở
khung lãi suất do ngân hàng Nhà nớc quy định. Các khoản thu lãi về hùn vốn,
góp vốn liên doanh liên kết đợc xác định trên cơ sở kết quả sản xuất kinh
doanh của các tổ chức kinh tế và ngân hàng tham gia hùn vốn, góp vốn hoặc
liên doanh liên kết.
Khoản thu này là một trong các khoản thu mới của hệ thống ngân hàng,
trên cơ sở pháp lệnh Nhà nớc cho phép các ngân hàng thơng mại bỏ vốn vào
các ngành sản xuất khác theo một tỷ lệ nhất định (không quá 10% vốn của
công ty, xí nghiệp mà mình hùn vốn hoặc mua cổ phần) thu lãi liên doanh liên
kết hùn vốn, góp vốn, có thể phát sinh ở ngân hàng này, không phát sinh ở
ngân hàng kia tuỳ thuộc vào hoạt động của ngân hàng có hùn vốn vào các xí
nghiệp khác hay không.
Thu lãi tiền gửi là số lãi hàng tháng ngân hàng Nhà nớc, ngân hàng thơng
mại khác phải chi trả cho Nhà nớc trên cơ sở số d tài khoản tiền gửi thanh toán
và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng Nhà nớc và các ngân hàng thơng
mại khác. Trên cơ sở nguồn vốn huy động các ngân hàng thơng mại đem cho
vay và đầu t vào các dự án đem đi tham gia liên doanh liên kết, nếu còn thừa
sẽ gửi vào ngân hàng Nhà nớc để hởng lãi. Đồng thời giúp cho các ngân hàng
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
thơng mại tham gia các hoạt động thanh toán bù trừ qua ngân hàng Nhà nớc.
Lãi suất tiền gửi tại ngân hàng Nhà nớc nên khoản tiền gửi này không đem lại
hiệu quả cho ngân hàng thơng mại. Bởi vậy mà các ngân hàng thơng mại phải
tập trung nguồn vốn huy động chủ yếu là dùng để cho vay, đầu t, tham gia liên

tăng cờng khoản thu này.
Các khoản thu khác:
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Ngoài các khoản thu trên ngân hàng thơng mại còn có các khoản thu khác
phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng thơng mại nh thu phạt quá
số d, thu lãi phạt nợ quá hạn.
2. Các khoản chi phí của ngân hàng thơng mại
Hiện nay ở các ngân hàng thơng mại có các khoản chi phí chủ yếu sau
* Chi cho nghiệp vụ kinh doanh
Chi cho nghiệp vụ kinh doanh là các khoản chi phát sinh trong nghiệp vụ
kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thơng mại. Nội dung các khoản chi này
gồm:
Chi trả lãi tiền gửi: là các khoản chi mà ngân hàng thơng mại phải trả lãi
tiền gửi cho các cá nhân và các đơn vị tổ chức kinh doanh mở tài khoản tiền
gửi và tài khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng. Mức chi cho khoản này phụ
thuộc chủ yếu vào số d tài khoản tiền gửi của khách hàng và lãi suất của các
ngân hàng thơng mại đa ra để huy động vốn.
Khoản chi này chiếm tỉ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí của ngân
hàng. Nhng đây là khoản chi không thể hạn chế hay tiết kiệm đợc vì khoản chi
này là chi cho nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của ngân hàng thơng mại,
nghiệp vụ huy động tiền gửi; khoản chi trả lãi tiền gửi có thể phản ánh đợc
tình hình thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi của ngân hàng. Với mức lãi
suất tiền gửi mà ngân hàng Nhà nớc đã quy định, khoản chi này càng lớn thì
chứng tỏ khả năng huy động tiền gửi của ngân hàng thơng mại tốt.
Chi trả lãi phát hành trái phiếu:
Là khoản chi trả lãi cho các trái phiếu mà ngân hàng thơng mại đã phát
hành để huy động vốn. Mức chi cho các khoản này phụ thuộc vào số vốn mà
ngân hàng thơng mại huy động bằng cách phát hành trái phiếu, thời hạn và lãi
suất ghi trên trái phiếu. Lãi suất này thờng cao hơn lãi suất tiền gửi. Vì vậy khi
đã hết khả năng huy động tiền gửi mà vẫn không đủ vốn kinh doanh thì ngân

bài và các loại thuế khác. Đối với các chi nhánh thuộc hệ thống ngân hàng
công thơng thì phải nộp thuế lợi tức, các khoản thuế khác do ngân hàng trung
ơng thực hiện.
* Chi phí quản lý
Chi phí quản lý là các khoản chi cho các hoạt động của bộ máy ngân hàng.
Nội dung các khoản chi này rất đa dạng và phong phú, chi cho nhân viên: bao
gồm các khoản chi lơng và phụ cấp cho cán bộ công nhân viên của ngân hàng,
chi bảo hiểm xã hội và công tác xã hội và các khoản chi khác cho nhân viên
ngân hàng. Khoản chi này tuy chiếm tỉ trọng không lớn song nó rất quan
trọng, nó ảnh hởng nhiều đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. Chi về lơng,
phụ cấp, bảo hiểm xã hội phụ thuộc rất nhiều vào quy mô hoạt động của mỗi
ngân hàng. Đây là khoản chi cần thiết đối với từng ngân hàng.
Nếu nh quản lý các khoản chi này đúng mức sẽ đem lại hiệu quả vô cùng
to lớn. Quản lý các khoản chi này chỉ đợc coi là hợp lý khi tốc độ tăng lơng
chậm hơn tốc độ tăng năng suất lao động và tài sản có. Nh vậy mới khuyến
khích đợc ngời lao động làm việc tốt hơn.
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Hiện nay, do áp dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật vào ngân
hàng nên đã làm tăng hiệu quả hoạt động giảm thời gian thực hiện các nghiệp
vụ của ngân hàng. Giúp một phần không nhỏ trong công tác hạch toán kế
toán, xử lý thông tin trong ngành ngân hàng, tạo điều kiện phát triển năng suất
lao động của ngân hàng.
* Các khoản chi khác
Ngoài các khoản chi chủ yếu trên còn rất nhiều khoản chi khác phát sinh
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Các khoản chi liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của ngân hàng nh: khấu
hao tài sản cố định và các thiết bị làm việc chi cho việc thuê tài sản, chi bảo d-
ỡng sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định, chi về công cụ lao động nhỏ.
Các khoản chi cho hoạt động tuyên truyền quảng cáo cũng là khoản chi
đáng kể trong tổng chi phí. Chi phí này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ

- Tại ngân hàng cơ sở: khi nhận đợc thông báo quyết toán năm của hội sở,
sau khi xác định chính xác số d của các tài khoản thu nhập, chi phí, kế toán
lập phiếu chuyển khoản hạch toán:
Đối với tài khoản thu nhập:
Nợ TK thu nhập của ngân hàng (năm nay)
Có TK kết quả kinh doanh năm nay của ngân hàng và đối với tài khoản
chi phí.
Nợ TK kết quả kinh doanh
Có TK chi phí của ngân hàng
Sau khi tập trung toàn bộ kết quả kinh doanh trong toàn hệ thống Hội sở
chính sẽ chính thức tính toán kết quả kinh doanh của hệ thống và báo cáo với
bộ tài chính, nếu lãi phải làm nghĩa vụ nộp thuế lợi tức cho ngân sách Nhà nớc
số còn lại sẽ đợc trích lập các quỹ theo quy định và chính thức phân phối các
quỹ cho ngân hàng cơ sở.
b. Kế toán phân phối lợi nhuận
Đối với ngân hàng thơng mại là những đơn vị hạch toán kinh tế sẽ đợc
trích lập các quỹ theo quy định của bộ tài chính và theo luật ngân hàng
Sau khi đã nộp khoản thuế lợi tức cho ngân sách Nhà nớc số còn lại coi
nh 100% đợc phân bổ nh sau:
+ 5% trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ với mức tối đa bằng 100%
vốn điều lệ
+ 10% trích lập quỹ dự trữ dự phòng tài chính đến khi bằng 25% vốn điều
lệ thì thôi.
+ Số còn lại 85% trớc hết dùng để nộp các khoản tiền phạt nh vi phạm luật
thuế, vi phạm hợp đồng khách hàng (nếu có) và chi lãi cổ phần cho cổ đông
theo quyết định của đại hội cổ đông (nếu là ngân hàng thơng mại cổ phần).
Sau đó để trích lập ba quỹ của ngân hàng:
Quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ kinh doanh : 50%
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 5%, số d của quỹ này không vợt
quá 6 tháng lơng thực hiện

dịch vụ giao thông vận tải Ngoài các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
với những quy mô lớn nhỏ khác nhau còn có các tiểu thơng và hộ gia đình
tham gia buôn bán trên địa bàn quận.
Nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng làm cho môi trờng kinh
doanh của các doanh nghiệp biến đổi hoàn toàn. Việc áp dụng cơ chế tài chính
mới giúp cho các doanh nghiệp quốc doanh đợc quyền chủ động trong kinh
doanh và cạnh tranh với nhau gay gắt. Vì vậy có những khó khăn mà các
doanh nghiệp này gặp phải là không nhỏ. Có những doanh nghiệp có khả năng
thích ứng với cơ chế mới, năng động trong kinh doanh đã dần đi vào ổn định
và bắt đầu vơn lên chiến lĩnh thị trờng. Bên cạnh đó cũng không ít những
doanh nghiệp không thể thoát ra khỏi các khó khăn phải thu hẹp sản xuất
thậm chí bị phá sản.
Chính những đặc điểm kinh tế xã hội này đã ảnh hởng rất nhiều dến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
2- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM CP - XNKVN chi
nhánh Hà Nội
Chi nhánh NHTM CP - XNKVN tại Hà Nội đợc thành lập và chính thức đi
vào hoạt động từ táng 11/1993 có trự sở chính đóng tại 19 Trần Hng Đạo -
Quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội. Trong những năm qua chi nhánh đã
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
không ngừng phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình để trở thành
một trong các ngân hàng kinh doanh có hiệu quả trong địa bàn Hà Nội
Năm 1993 đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngân hàng là 30 ngời đợc tổ
chức thành 5 phòng ban phòng hành chính, phòng kế toán, phòng tín dụng,
phòng ngân quỹ, và phòng thanh toán quốc tế.
Do quận hoàn kiếm là một quận có tình hình hoạt động kinh tế rất sôi
động mà các đối tợng phục vụ của ngân hàng rất phong phú. Hơn nữa cán bộ
nhana viên đã rất nỗ lực trong công việc, luôn làm vừa lòng khách hàng, nhờ
vậy mà đến cuối năm 1999 tổng số tài khoản tại ngân hàng thơng mại cổ
phần, xuất nhập khẩu Việt Nam - chi nhánh Hà Nội là 12264 tài khoản trong

1- Số d tiền gửi các tổ
chức kinh tế
112162 23,93 80982 16,63 -31.180 -27,80
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
2- Số d tiền gửi TK 332938 71,04 385065 79,06 52127 15,66
3- Số d tiền gửi tài
khoản cá nhân
16556 3,53 21010 4,31 4454 26,90
4- Vay của các tổ chức
tín dụng trong và ngoài
nớc
7000 1.50 0 0 0 -100
Tổng vốn huy động 468656 100 487057 100 18401 3,93
Tính đến cuối tháng 06 năm 2000 tổng nguồn vốn huy động của NHTM
CP XNKVN - chi nhánh Hà Nội là 487057 triệu đồng tăng 3,93% so với cùng
kỳ năm 1999.
Điều này chứng tỏ công tác huy động vốn của chi nhánh trong thời gian
vừa qua là rất tốt. Nhờ vậy mà quỹ cho vay của chi nhánh đã tăng nhiều so
với năm 1999. Nhng để hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn thì ngân hàng
phải quan tâm đến việc kiểm soát chi phí cho các nguồn vốn huy động và phải
có chính sách cho vay và đầu t nh thế nào để mang lại lợi nhuận cao cho ngân
hàng. Muốn vậy thì cần phải xem xét đến cơ cấu, nguồn vốn huy động của
ngân hàng.
Về cơ cấu nguồn vốn huy động thì huy động vốn dới hình thức tiền gửi của
các tổ chức kinh tế và cá nhân là 101992 triệu chiếm 20,93% trong tổng
nguồn vốn huy động giảm 26726 triệu đồng bằng - 20,77% so với cùng kỳ
năm 1999. Trong đó tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế là 80982 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 16,63% tổng nguồn vốn huy động giảm 31180 triệu đồng
giảm 27,80% 80 với năm1999.
Đạt đợc thành tích này là do NHTM CP XNKVN chi nhánh Hà Nội đã áp

6
89,56 127.312,3
5
81,09
- DNNN 65707,70 31,90 138877,77 43,75 73170,07 111,36
Doanh nghiệp t
nhân
0 0 0 0 0
Công ty cổ phần 86996,65 42,30 139075,99 43,81 52067,34 59,86
- Đối tợng khác 4287,76 2,18 6353,70 2,00 2065,94 48,18
2- D nợ trung và
dài hạn
48540,83 23,62 33147,12 10,44 -15393,71 -31,71
- DNNN 21386,38 10,43 1811,57 0,56 - 19574,81 -91,53
- DN t nhân 0 0 0 0 0
Công ty cổ phần 26589,95 12,94 30777,55 9,70 4187,60 15,75
Đối tợng khác 564,50 0,25 558 0,18 -6,50 -1,15
Tổng d nợ 205535,94 100 317454,58 100 111918,64 54,45
Tính đến cối tháng 6/2000 tổng d nợ của chi nhánh đạt 317454,58 triệu
đồng tăng 111918,64 triệu đồng so với cùng kỳ năm 1999, về số tơng đối tăng
54,45% so với năm 1999. Trong đó d nợ ngắn hạn là 284307,46 triệu đồng
chiếm tỷ trọng lớn là 85,56% so với tổng d nợ của chi nhánh và tăng
127312,35 triệu đồng, tăng 8,09% so với năm 1999. Tuy đây chỉ là những
thành tích khiêm tốn nhng đội ngũ cán bộ ngân hàng đã phải có những nỗ lực
rất lớn.
Năm 2000 về tình hình dự nợ của ngân hàng đã có sự chuyển dịch rõ rệt về
cơ cấu. Đó là ngân hàng đã tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn và cho
vay đối với các doanh nghiệp Nhà nớc Công ty cổ phần.
Hoạt động tín của NHTM CP XNKVN - chi nhánh Hà Nội 6 tháng đầu
năm 2000 vừa qua về doanh số d nợ là tăng lên so với cùng kỳ năm 1999.

- Công ty cổ phần 0 0 0 0
- Đối tợng khác 0 0 0 0
- Tổng cộng 41101,00 29704,50 -11166,40 -27,70
Nhìn chung tình hình nợ quá hạn của NHTM CP XNKVN Việt Nam chi
nhánh Hà Nội năm 2000 có giảm so với năm 1999 là 5698,20 triệu đồng về tỷ
lệ giảm 27,70%. Còn lãi treo của ngân hàng năm 2000 lại tăng 4169 triệu
đồng so với năm 1999.
Cụ thể đối với cho vay ngắn hạn thì thình hình d nợ và lãi treo đều tăng
hơn nhiều so với năm 1999. Tất các các đối tợng vay ngắn hạn thì tình hình
nợ quá hạn đều tăng. Điều này chứng tỏ công tác cho vay ngắn hạn của ngân
hàng cha đợc thực hiện tốt cả về số lợng và chất lợng tín dụng. Bên cạnh
những thành quả cha đạt đợc trong cho vay ngắn hạn thì công tác cho vay
trung và dài hạn của ngân hàng có phần tốt. Ngân hàng đã dứt điểm phần
doanh số d nợ, chặt chẽ hơn trong cho vay trung và dài hạn nên chất lợng tín
dụng đã tăng. Điều này thể hiện rõ trong bảng 4: lãi treo của tín dụng chung
và dài hạn ở con số .
Bảng 4: lãi treo của NHTM CP XNKVN - chi nhánh Hà Nội
Chỉ tiêu Sáu tháng
đầu năm
1999
Sáu tháng đầu
năm 2000
So sánh 99/2000
về số tuyệt đối
1- Lãi treo ngắn hạn 16165,50 20335,26 + 4169,70
2- Lãi treo trung và dài hạn 0 0 0
Cộng 16165,50 20335,26 + 4169,70
Qua xem xét tình hình sử dụng vốn ngân hàng NHTM CP XNKVN -
chi nhánh Hà Nội cần phải đẩy mạnh hơn nữa khối lợng tín dụng, đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status