xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống bôi trơn làm mát - Pdf 13

Khoa Cơ khí Động lực
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
.
…………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
.…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
.
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
….
……………………………………………………………………………………………

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Đức Hạnh và các thầy cô giáo
trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Sinh viên: Nguyễn Văn Toản

Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
2
Khoa Cơ khí Động lực
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
LÝ DO CHON ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỦ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài 3
1.1. 2 Ý nghĩa của đề tài 5
1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐÈ TÀI 5
1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 5
1.4.GIẢ THIẾT KHOA HỌC 5
1.5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5
1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 6
1.6.3 Phương pháp thống kê mô tả 6
8
PHẦN III 8
HỆ THỐNG LÀM MÁT 8
3.1. Vài nét khái quát về Hệ thống làm mát 8
3.2. Những hư hỏng chung của Hệ thống làm mát 9
3.3.2. Két làm mát 12
3.3.3. Quạt gió 18
PHẦN I : MỞ ĐẦU

nghề cần thiết để đáp ứng nhu cầu công nghiệp ôtô hiện nay. Điều đó đòi hỏi người
kỹ thuật viên phải có trình độ hiểu biết học hỏi sáng tạo để bắt kịp với khoa học tiên
tiến hiện đại, nắm bắt được những thay đổi về các đặc tính kỹ thuật của từng loại xe,
dòng xe, đời xe… có thể chuẩn đoán hư hỏng và đưa ra phương án sửa chữa tối ưu.
Vì vậy người kỹ thuật viên trước đó phải được đào tạo với một phương trình đào tạo
tiên tiến, hiện đại cung cấp đầy đủ kiến thức lý thuyết cũng như thực hành.
Trên thực tế trong các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật của nước ta hiện nay
thì trang thiết bị cho học sinh, sinh viên thực hành còn thiếu thốn rất nhiều. Các kiến
thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao còn chưa được khai thác đưa vào thực tế
giảng dạy, các bài tập hướng dẫn thực hành, thực tập còn thiếu thốn. Vì vậy mà
người kỹ sư, kỹ thuật viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình nâng cao tay nghề,
trình độ hiêu biết,tiếp xúc với những kiến thức, thiết bị tiên tiến hiện đại trong thực
tế còn nhiều hạn chế.
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
4
Khoa Cơ khí Động lực
1.1. 2 Ý nghĩa của đề tài.
Đề tài giúp sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp có thể củng cố kiến thức, tổng
hợp và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như kiến thức ngoài thực tế, xã hội,
đề tài còn thiết kế, chế tạo thiết bị, mô hình để các sinh viên trong trường đặc biệt là
khoa Cơ khí động lực tham khảo, học hỏi tạo tiền đề nguồn tài liệu cho các học sinh,
sinh viên khoá sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu và học tập.
Những kết quả thu được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ giúp chúng
em- những sinh viên lớp ĐL K36 có thể hiểu sâu hơn về kết cấu, điều kiện làm việc,
hư hỏng và cácphương pháp bảo dưỡng sửa chữa “ hệ thống treo”.
1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐÈ TÀI
Hiểu kết cấu, mô tả nguyên lý làm việc của cơ cấu, hệ thống trên ôtô, nắm được
cấu tạo, mối tương quan lắp ghép của các chi tiết, cụm chi tiết.
Hiểu và phân tích được các hư hỏng, những nguyên nhân, tác hại, sửa chữa các
chi tiết của hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật.

mát”.
Bước 2: Xây dựng phương án thiết kế mô hình
Bước 3: Lập phương án kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của “Hệ thống bôi trơn
làm mát”.
Bước 4: Từ kết quả kiểm tra, lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục hư
hỏng.
Bước 5: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa “Hệ thống
bôi trơn làm mát”.
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
a. Khái niệm
Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có sẵn bằng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận khoa
học cần thiết.
b. Các bước thực hiện
Bước 1: thu thập, tìm tòi các tài liệu về Hệ thống bôi trơn làm mát.
Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống chặt chẽ theo từng
bước, từng đơn vị kiến thức, tưng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định.
Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về “ Hệ thống bôi trơn
làm mát”, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học.
Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá các kiến thức liên
quan( liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý
thuyết đầy đủ và sâu sắc.
1.6.3 Phương pháp thống kê mô tả
a. Khái niệm
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
6
Khoa Cơ khí Động lực
Là phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiễn và ngiên cứu tài liệu để
đưa ra kết luận chính xác, khoa học.
b. Các bước thực hiện

- Các đầu nối dây dẫn bắt không chặt.
- Các đường ống nối cao su bị vỡ.
- Các khoang chứa, đường ống của két làm mát bị nứt vỡ, bị thủng.
- Phớt cao su, phớt, gioăng của bơm nước bị hỏng hoặc bu lông bắt không
chặt.
- Nước chảy vào buồng cháy hay chảy xuống đáy dầu.
* Nhiệt độ động cơ quá cao:
- Thiếu nước hoặc không có nước trong két nước.
- Bơm nước bị hỏng.
- Quạt gió bị hỏng.
- Dây đai bị trùng, puli dẫn động bị mòn hỏng.
- Tắc đường ống trong két làm mát.
- Van hằng nhiệt bị hỏng làm đóng không cho nước qua két làm mát.
- Rèm chắn phía trước không mở.
- Bụi bẩn bám nhiều ở két làm mát và thân động cơ nên toả nhiệt kém.
*Bơm nước làm việc có tiếng kêu:
- Các ổ bi rơ quá hoặc không có mỡ.
- Cánh bơm chạm với lòng thân bơm.
- Mặt bích để lắp puli bị mòn, bị trượt khi làm việc.
- Loại dẫn động bằng bánh răng mòn hỏng bánh răng dẫn.
3.3. Các chi tiết chính trong Hệ thống làm mát
3.3.1. Bơm nước
a, Kết cấu - Điều kiện làm việc
* Kết cấu:
Bơm nước thường là bơm li tâm (hình 2.2). Thân bơm được đúc bằng gang
hoặc hợp kim nhôm, trên thân có các đường nước vào, đường nước ra, guồng quạt
nước được đúc bằng gang hoặc hợp kim đồng. Guồng quạt được nắp cố định trên trục
bơm, quay trượt trên thân bơm bằng các ổ bi. Để không cho nước rò rỉ theo trục bơm
có nắp vòng chắn nước gồm : Các đệm cao su, lò xo để chắn không cho nước rò rỉ ra
bên ngoài.

- Làm sạch khu vực cần tháo. y và két làm
mát ra.
- Dùng kìm vạn năng, tuốc lơ vít hay cờlê
tháo các đường ống dẫn nước.
- Dùng cờlê hoặc khẩu tháo bu lông bắt
quạt gió và nhấc
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
10
Hình 2.2. Bơm nước
Hình 2.3: Tháo dây đai
Khoa Cơ khí Động lực
- Gỡ dây đai dẫn động bơm bằng cách nới
lỏng bu lông chống xoay tiếp theo nới lỏng bu
lông điều chỉnh hay bu lông máy phát điện để
điều chỉnh dây đai dẫn động trùng xuống
(hình 2.3).
- X¶ níc ë th©n m¸ quạt ra
- Tháo puli dẫn động bơm nước.
- Tháo bơm nước ra khỏi động cơ (hình
2.4).
d, Phương pháp kiểm tra
*Kiểm tra bằng trực giác
- Quan sát thấy được những hư hỏng
của vỏ bơm, cánh bơm, các đầu ren trục bơm,
rãnh then trục, ổ bi của trục bơm, đệm cao su,
các chi tiết hãm, phớt chắn nước.
- Dùng tay lắc giá đỡ puli để kiểm
tra độ dơ của trục bơm ( hình 2.5 ).
*Kiểm tra bằng dụng cụ
- Dùng thước cặp đo chiều cao của cánh

h, Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày quy trình tháo – lắp bơm nước, những điểm nào cần chú ý?
2. Trình bày Những hư hỏng – nguyên nhân – hậu quả của bơm nước, phương
pháp kiểm tra hư hỏng?
3.3.2. Két làm mát
a, Kết cấu - Điều kiện làm việc
* Kết cấu:
K
ét nước được lắp ở phía trước dộng cơ, két gồm ba phần chính (hình 2.8):
Bình nước trên.
Bình nước dưới.
Ruột két nước ( thân két nước)
- Bình nước trên có nhiệm vụ gom nước từ thân động cơ, phía trên khoảng rỗng
có nắp két nước. Vật liệu là đồng tấm dầy 0,5 mm (hoặc nhựa tổng hợp). ở miệng đổ
nước có lắp đầu nối cảm biến của bóng đèn kiểm tra nhiệt độ giới hạn của nước và ống
nối. ống thoát hơi hàn ở miệng đổ nước vào két
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Hình 2.8 : Két nước.
1,6 - ống dẫn nước.
2,5 - Đoạn ống mềm
3 - ống dẫn nước vào thân máy
4 - Khóa giằng bắt chặt đoạn ống mềm
7- Buồng trên két nước
8- Lỗ đổ nước vào két
9-Van ( nắp két nước )
10- Cánh tản nhiệt
11- Đường gân
12-Đáy (buồng nước dưới)
12
Khoa Cơ khí Động lực

mát
Bảo dưỡng kém, do môi
trường nhiều bụi
Toả nhiệt của két bị hạn
chế
4
Két nước bị tắc do bẩn
hoặc có vật lạ
Làm việc lâu ngày, bảo
dưỡng kém
Cản trở lượng nước dẫn
đến bơm không đủ công
suất làm nhiệt độ động cơ
tăng.
c, Quy trình tháo
- Sau khi tháo nắp phía dưới,tháo các đai
bảo vệ quạt nếu có , xả hết nước làm mát.
- Nới lỏng các kẹp ở cạnh máy để tháo
các ống dẫn ( trên và dưới).
- Tháo bu lông giá két làm mát và
nhấc nó ra ngoài.(Hình 2.9)
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
13
Hình 2.9: .Tháo két nước làm
mát từ động cơ xuống
Khoa Cơ khí Động lực
- Dùng tay tháo nắp bộ tản nhiệt ra
khỏi bộ tản nhiệt.
- Dùng cơlê hoặc khẩu để tháo các đai
ốc bắt ở hai nắp bảo vệ. Sau đó nhấc hai nắp bảo

trong nước rút bớt khoảng 1,5 (cm) để tạo ra
khoảng trống cho khí nén. áp suất trong két được
báo bằng áp kế gắn trên bơm. Nếu sau vài phút, áp
suất không giảm chứng tỏ két kín, giảm thì chứng
tỏ két hở ( Hình2.12
Lưu ý: Trước khi kiểm tra két nước, ta kéo nút
chặt lỗ xả và đầu ống.Sau đó bơm nước vào để tạo
áp suất tiêu chuẩn
- Dùng tia X ( tia cực tím): Pha vào nước làm
mát 1 hàm lượng nhỏ chất phát quang. Sau đó ta dùng
đèn chiếu tia X vào chỗ nghi chảy, nếu có nước rò ra
chất phát quang sẽ phát ra màu xanh nên dễ dàng quan
sát được. Phương pháp chiếu tia X này thường kết hợp
với nén khí vào két để tăng cường sự chính xác và khả
năng phát hiện sự rò rỉ
(Hình 2.13)
- Dùng mắt quan sát các hư hỏng bên ngoài và sự
dò rỉ nước, đóng cặn
e, Phương pháp sửa chữa
- Cánh tản nhiệt bị xô dạt thì nắn lại bằng
lực chuyên dùng đẩy theo chiều ngang để cánh thẳng lại như ban đầu.
- Bình chứa, bình ngưng ống dẫn thẳng thủng thì hàn thiếc lại.Trước khi hàn
phải làm sạch mối hàn bằng hơi
- Két nước bẩn thì tiến hành súc rửa két
nước
( Hình 2.14 )
f, Quy trình lắp
- Lắp lừi kột làm mỏt vào nắp dưới.
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
15

- Dùng cơlê lắp các bulông gá đỡ két làm mát lại.
- Dùng tay nâng nhẹ két làm mát vào giá đỡ và xiết chặt các bulông.
- Dùng dụng cụ chuyên dùng lắp các đường ống nước vào két làm mát như cũ.
- Đóng khoá nước của két làm mát lại.
- Cho dung dịch làm mát vào két nước.
g, Kiểm nghiệm đánh giá sản phẩm
- Thực hiện kiểm tra lại bước kiểm tra nếu phát hiện hư hỏng thi phải tiến hành
sửa chữa lại hoặc thay mới.
h, Câu hỏi ôn tập
1, Trình bày những hư hỏng của két làm mát?
2, Trình bày quy trình tháo - lắp két làm mát?
3, Những điểm cần chú ý trong quá trình tháo lắp két làm mát?
4, Các phương pháp kiểm tra - sửa chữa két làm mát?
3.3.3. Quạt gió
a, Kết cấu - Điều kiện làm việc
* Kết cấu:
Cánh quạt gió thường dập từ các tấm thép dày từ 1,3
÷
3 mm hoặc bằng nhựa
tổng hợp (chất dẻo ). Các cánh quạt có góc nghiêng nhất định (25
÷
30
0
) được bố trí
không đều theo vòng tròn (70
÷
110
0
)nhằm giảm tiếng ồn. Đầu cuối cánh quạt có thể
cong để phân bố luồng không khí được tốt hơn. May ơ quạt được lắp trên trục bơm

bắt cánh quạt bị lỏng
Làm hỏng
quạt
3
- Quạt dùng khớp nối thuỷ lực:
Quạt không hoạt động hoặc luôn
hoạt động
Lo xo thanh lưỡng kim bị
gãy
Làm động cơ
quá nóng
4
Đối với quạt điện: Quạt không
hoạt động hoặc lúc hoạt động lúc
không, hoạt động không đúng.
Không có điện, chạm mát,
cảm biến nhiệt độ động cơ
hỏng, động cơ điện hỏng
Làm động cơ
quá nóng
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trục cánh quạt
Cánh quạt
Hình 2.20: Cấu tạo quạt gió
19
Khoa Cơ khí Động lực
c, Quy trình tháo
* Đối với quạt được dẫn động bằng đai của
bơm nước ( hình 2.21 )
- Gỡ dây đai dẫn động quạt gió bơm nước

20
Hình 2.21: Quạt dẫn động
trực tiếp bằng đai bơm
Hình 2.23: Quạt điện
Hình 2.22: Quạt dùng khớp nối
thuỷ lực
Hình 2.24: Kiểm tra ly hợp
quạt gió
Khoa Cơ khí Động lực
+ Kiểm tra cân bằng tĩnh của cụm puli và quạt gió:
- Lắp cụm cánh quạt lên động cơ.Dùng tay quay quạt nhiều vòng, mỗi vòng
đánh dấu vị trí puli hoặc cánh quạt rơi thẳng xuống đất.
- Quay nhiều vòng mà mỗi vòng ở lại các vị trí khác nhau là được.
- Nếu dừng lại ở một vị trí đã đánh dấu là có sự dồn trọng lượng ở puli hoặc
cụm ly hợp. Ta tiến hành sửa chữa nắn lại vị trí đó.
*Đối với quạt dùng khớp nối thuỷ lực: Dùng
tay quay khớp dẫn động ly hợp kiểm tra xem có bị
hư hỏng hoặc dò rỉ dầu silicol không
( hình 2.24).
- Kiểm tra xem lò xo lưỡng kim có bị gẫy
hay không nếu không gẫy thì kiểm tra độ đàn hồi
của lò xo.
*Đối với quạt điện quan sát:
- Đường dây nối với ổ quạt có bị đứt hoặc hở lõi hay không.
- Khung quạt có bị méo hay cánh quạt có kẹt vào két nước không.
- Dùng ắc quy để kiểm tra sự ổn định tốc quay của mô tơ quạt ( hình 2.25 ).
- Nghe tiếng cắt gió của cánh quạt để kiểm tra quạt và tiếng kêu kít (hiện tượng
khô dầu trục mô tơ quạt) phát ra từ mô tơ quạt.
e, Phương pháp sửa chữa
- Cánh quạt bị biến dạng thì nắn lại, hoặc thay thế (cánh nhựa).

- Cố định ổ quạt vào két nước.
- Nối các đường dây điện lại với nhau.
g, Kiểm nghiệm đánh giá sản phẩm
- Sau khi tiến hành sửa chữa, lắp lên động cơ quạt chạy tốt không có tiếng kêu
hay các hiện tượng khác.
g, Câu hỏi kiểm tra:
1. Điều kiện làm việc của quạt gió?
2. Trình bày Quy trình tháo lắp quạt gió?
3. Các hư hỏng chính của quạt gió?
4. Phương pháp kiểm tra – sửa chữa quạt gió?
3.3.4. Van hằng nhiệt
a, Kết cấu - Điều kiện làm việc
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
22
Khoa Cơ khí Động lực
* Kết cấu:
* Kết cấu

Gồm hai cánh van
gắn trên hai trụ van , Hộp xếp bên trong có chứa chất bay hơi ( gồm 1/3 thể tích là
rượu etylic và 2/3 là nước cất lượng chất lỏng này có tổng thể tích khoảng từ 5-8 cm
3
)
hộp xếp có thể bằng kim loại có hệ số giãn nở lớn. Trên hộp xếp có gắn liền với trụ
van, có đường nước về bơm, đường ra két 5 và đường nước đến từ động cơ 6.
* Điều kiện làm việc:
Chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn và chịu sự lưu động của dòng nước nóng. Chịu
ăn mòn hóa học của các tạp chất trong nước.
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Hình 2.26: Sơ đồ van hằng

Do làm việc lâu ngày, chất hoạt tính mất
tác dụng. Lò xo bị yếu, mất đàn tính.
Tháo lắp không đúng kỹ thuật. Thanh
lưỡng kim bị gãy (với loại dùng thanh
lưỡng kim để mở van).
Không nâng nhanh
nhiệt độ của động
cơ lên nhiệt độ
định mức.
2
Van hằng nhiệt
luôn ở vị trí
đóng, nước
không qua két
làm mát.
Nước không qua
két làm mát không
được làm mát làm
động cơ quá nóng
3
Van hằng nhiệt
bị thủng
Do làm việc lâu ngày, tháo lắp không
đúng kỹ thuật
Nước làm mát luôn
đi qua két làm mát
c, Quy trình tháo
Trước khi tháo van hằng nhiệt phải xả chất
làm mát sao cho nhiệt độ thấp hơn két làm mát.
Tháo hết nước làm mát trong động cơ và

o
C so với mức quy định của van nó phải đóng hoàn
toàn.(Hình 2.29)
- Khi van hằng nhiệt đóng hoàn toàn ta lấy tay lắc nhẹ phải cảm giác van đóng
chặt vào ở van (dựa vào kinh nghiệm).
- Nếu van bị thủng ta lau khô và lắc nhẹ nếu thấy
có vết nước thì chứng tỏ van bị thủng.
* Kiểm tra bằng phán đoán:
- Khởi động động cơ cho chạy không tải,
lấy tay bóp vào đường ống két làm mát thấy có
dung dịch làm mát và áp suất giảm chứng tỏ
van ở vị trí kẹt mở . (Hình 2.30)
- Nếu cho động cơ chạy tải trong trung
bình tương đối lâu lấy tay bóp mạnh vào đường
ống không thấy lực đẩy ra và nhiệt độ động cơ
cao, két làm mát vận lành chứng tỏ van ở vị trí
kẹt đóng.
e, Phương pháp sửa chữa
- Nếu như hộp xếp của van bị thủng phải thay
mới.
- Thanh lưỡng kim bị hỏng thì thay mới.
- Lò xo mất đàn tính phải thay mới.
- Chất hoạt tính mất tác dụng thì thay mới van.
- Các đệm van bị rách cũng phải thay mới.
f, Quy trình lắp
- Lắp đệm vào van hằng nhiệt
Chú ý: Dùng keo dán ( gắn) cho vào cả hai mặt của vòng đệm.
- Lắp van hằng nhiệt vào cút nước dẫn nước vào bơm. Chú ý: quay chiều van
như (Hình 2.27 b)
- Xiết hai bulông chặt lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status